Cách chia động từ - Pdf 13

CÁCH CHIA ĐỘNG TỪ
Như các em ñã biết chia ñộng từ là một trong những vấn ñề rắc rối mà các
em luôn gặp phải trong quá trình học tiếng Anh, nắm nững kiến thức chia
ñộng từ không những giúp các em làm ñược các bài tập về chia ñộng từ
trong ngoặc mà còn giúp các em tự tin khi viết câu. Trứoc khi vào nội dung
chính các em cần nắm vững một nguyên tắc căn bản nhất trong tiếng Anh là
: CÓ CHỦ TỪ THÌ ĐỘNG TỪ CHIA THÌ, KHÔNG CÓ CHỦ TỪ THÌ ĐỘNG
TỪ KHÔNG CHIA THÌ mà phải chia dạng
Xem ví dụ sau:
when he saw me he (ask) me (go) out
Xét ñộng từ ask : nhìn phía trước nó có chủ từ he vì thế ta phải chia thì - ở
ñây chia thì quá khứ vì phía trước có saw
Xét ñến ñộng từ go, phía trước nó là me là túc từ nên không thể chia thì
mà phải chia dạng - ở ñây là to go, cuối cùng ta có when he saw me he
asked me to go out
Về vấn ñề chia thì chắc các em cũng ñã nắm cơ bản rồi. Hôm nay tôi muốn
cùng các em ñi sâu vào vấn ñề chia dạng của ñộng từ .
Động từ một khi không chia thì sẽ mang 1 trong 4 dạng sau ñây :
- bare inf (ñộng từ nguyên mẩu không có to )
- to inf ( ñộng từ nguyên mẫu có to )
- Ving (ñộng từ thêm ing )
- P.P ( ñộng từ ở dạng past paticiple )
Vậy làm sao biết chia theo dạng nào ñây ?
Ta tạm chia làm 2 mẫu khi chia dạng :
1) MẪU V O V
Là mẫu 2 ñộng từ ñứng cách nhau bởi 1 túc từ
Công thức chia mẫu này như sau :
*Nếu V1 là : MAKE , HAVE (ở dạng sai bảo chủ ñộng ), LET
thì V2 là BARE INF
Ví dụ:
I make him go

*FORGET, REMEMBER
+ Ving : Nhớ (quên) chuyện ñã làm
I remember meeting you somewhere last year (tôi nhớ ñã gặp bạn ở ñâu ñó
hồi năm ngóai )
+ To inf :
Nhớ (quên ) ñể làm chuyện gì ñó
Ví dụ:
Don't forget to buy me a book : ñừng quên mua cho tôi quyển sách nhé
(chưa mua ,)
*REGRET
+ Ving : hối hận chuyện ñã làm
I regret lending him the book : tôi hối hận ñã cho anh ta mượn quyển sách
+ To inf : lấy làm tiếc ñể
Ví dụ:
I regret to tell you that ( tôi lấy làm tiếc ñể nói với bạn rằng ) - chưa nói
- bây giờ mới nói
*TRY
+ Ving : nghỉa là thử
Ví dụ:
I try eating the cake he makes ( tôi thử ăn cái bánh anh ta làm )
+ To inf : cố gắng ñể
Ví dụ:
I try to avoid meeting him (tôi cố gắng tránh gặp anh ta )
*NEED , WANT
NEED nếu là ñộng từ ñặc biệt thì ñi với BARE INF
Ví dụ:
I needn't buy it ( need mà có thể thêm not vào là ñộng từ ñặc biệt )
NEED là ñộng từ thường thì áp dụng công thức sau :
Nếu chủ từ là người thì dùng to inf
Ví dụ:

V-ing ( khi ấy TO là giới từ ), sau ñây là một vài trường hợp TO ñi với V-ing
thường gặp :
Be/get used to
Look forward to
Object to
Accustomed to
Confess to
Ngoài các công thức trên ta dùng TO INF.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status