KHOA: ĐIỆN ĐÔ ÁN MÁY ĐIỆN
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
B - Tính toán các thông số dây quấn .
C - Tính toán thông số mạch từ
GVHD: Lương Thanh Bình - 2 - SVTH: Hồ Xuân Lý
Lớp : Điện B_K3_LT
KHOA: ĐIỆN ĐÔ ÁN MÁY ĐIỆN
D - Tính toán các tham số động cơ ở chế độ định mức
E - Tính toán tổn thất động cơ
F - Vẽ bản vẽ tổng lắp ráp
Trong thời gian làm đồ án vừa qua , với sự cố gắng nổ lực của bản thân cùng với
sự giúp đỡ và chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo trong bộ môn Thiết kế máy điện, đặc
biệt là sự giúp đỡ tận tình của thầy giáo hướng dẫn Lương Thanh Bình, em đã hoàn thành
xong bản thiết kế của mình. Trong quá trình thiết kế đồ án, với kiến thức còn hạn chế nên
bản đồ án khó có thể tránh khỏi các khiếm khuyết. Em mong nhận được sự nhận xét,góp ý
của các thầy cô giáo để bản thiết kế của em được hoàn chỉnh hơn.
Em xin gửi đến thầy giáo hướng dẫn Lương Thanh Bình cùng các thầy cô giáo
trong bộ môn Thiết Kế Máy Điện lòng biết ơn sâu sắc nhất.
Vinh, ngày 20 tháng 11 năm 2010
Sinh viên
Hồ Xuân Lý
GVHD: Lương Thanh Bình - 3 - SVTH: Hồ Xuân Lý
Lớp : Điện B_K3_LT
KHOA: ĐIỆN ĐÔ ÁN MÁY ĐIỆN
PHẦN MỘT: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ
A – PHÂN LOẠI, KẾT CẤU CỦA ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ
I.phân loại:
- Theo kết cấu của vỏ , máy điện không đồng bộ có thể chia thành các kiểu chính sau : kiểu
hở , kiểu bảo vệ , kiểu kín , kiểu phòng nổ,…….
- Theo kết cấu của rôto, máy điện không đồng bộ được chia làm hai loại : loại rôto kiểu
dây quấn va loại rôto kiểu lồng sóc.
Rôto có hai loại chính :rô to kiểu dây quấn và rôto kiêu lồng sóc
-Rô to kiểu dây quấn :rô to có dây quấn giống như dây quấn stato trong máy điện cở
trung bình trở lên thường dùng dây quấn kiểu sóng hai lớp vì bớt được những dây đầu nối,
kết cấu dây quấn trên rô to chặt chẽ. Trong máy điện cỡ nhỏ thường dùng dây quấn đồng
tâm một lớp. Dây quấn ba pha cua rô to thường đấu hình sao, còn ba đầu kia được nối vào
ba vành trượt thường làm bằng đồng dặt cố định một đầu trục và thông qua chổi than đấu
với mạch điện bên ngoài.đặc điểm của động cơ roto kiểu dây quấn là có thể thông qua chổi
than đưa điện trở phụ hay s.đ.đ. phụ vào mạch rôt để cải thiện tính năng mở máy, điều
chỉnh tốc độ hoăc cải thiện hệ số công suất của máy. Khi máy làm việc bình thường dây
quấn roto được nối ngắn mạch.
-loại rô to kiểu lồng sóc : kết cấu của loại dây này rất khác với dây quấn stato .trong mỗi
rãnh của lõi sắt rô to đặt vào thanh dẫn bằng đồnghay nhôm dài ra khỏi lõi sắt và được nối
tắt lại ở hai đầu bằng hai vành ngắn mạch bang đồng hay nhôm làm thành một cái lồng mà
người ta gọi là lồng sóc.
- Dây quấn rô to lồng sóc không cần cách điện với lõi sắt .Để cải thiện tính năng mở
máy, trong máy công suất tương đối lớn , rãnh rô to có thể làm thành rãnh sâu hoặc làm
thành hai rãnh lồng sóc hay còn gọi là lồng sóc kép .Trong máy điện cở nhỏ rảnh rô to
thường được làm chéo đi một góc so với tâm trục.
3.Khe hở :
Vì rô to là một khối tròn nên khe hở đều. Khe hở trong máy điện không đồng bộ rất nhỏ
(từ 0.2 đến 1mm trong máy điện cở nhỏ và vừa) để hạn chế dòng từ hóa lấy từ lưới vào và
như vậy mới có thể làm cho hệ số công suất của máy cao hơn.
GVHD: Lương Thanh Bình - 5 - SVTH: Hồ Xuân Lý
Lớp : Điện B_K3_LT
KHOA: ĐIỆN ĐÔ ÁN MÁY ĐIỆN
B - NHỮNG VẤN DỀ CHUNG KHI THIẾT KẾ ĐỘNG CƠ
KHÔNG ĐỒNG BỘ RÔTO LỒNG SÓC
I. Ưu diểm:
- Kết cấu đơn giản nên giá thành rẻ.
- Vận hành dể dàng, bảo quản thuận tiện.
- Khoảng cách chân đế (giữa các lổ bắc bulon).
VI. Phương pháp thiết kế:
- Thiết kế đơn chiếc: một cấp công suất.
-Thiết kế dãy: nhiều công suất. Mặt dù cùng một cở lõi sắt, nhưng chiều dài khác nhau nên
công suất khác nhau.
VII. Nội dung thiết kế:
Thiết kế điện từ:
- Xác định kích thước chủ yếu.
- Xác định thông số các phần tử chủ yếu của máy.
Các chi tiết này không tham gia vào quá trình biến đổi năng lượng.
VIII. Các tiêu chuẩn đối với động cơ không đồng bộ rôto lồng sóc:
1. Tiêu chuẩn về dãy công suất.
Hiện nay các nước đã sản xuất động cơ điện không đồng bộ theo dãy tiêu chuẩn. Dãy động
cơ điện không đồng bộ công suất từ 0,55 kW đến 90kW ký hiệu K theo tiêu chuẩn Việt
Nam 1987-1994:
Công suất (kW): 0, 55/ 0, 75/ 1, 1/ 1, 5/ 2, 2/ 3/ 4/5, 5/ 7, 5/ 11/ 15/ 18, 5/ 22/ 30/
37/ 45/ 55/ 75/ 90
Dãy công suất được đặc trưng bởi số cấp hay hệ số tăng công suất:
n
n
HP
P
P
K
*2
1*2
2
+
=
Vật liệu cách điện:Vật liệu cách điện là một trong những vật liệu chủ yếu dùng trong
ngành chế tạo máy điên. Khi thiết kế máy điện, chọn vật liệu cách điện là một khâu rất
GVHD: Lương Thanh Bình - 8 - SVTH: Hồ Xuân Lý
Lớp : Điện B_K3_LT
KHOA: ĐIỆN ĐÔ ÁN MÁY ĐIỆN
quan trọng vì phải đảm bảo máy làm việc tốt với tuổi thọ nhất định, đồng thời giá thành
của máy lại không cao. Những điều kiện này phụ thuộc phần lớn vào việc chọn cách điện
của máy.
Khi chọn vật liệu cách điện cần chú ý đến những vấn đề sau:
- Vật liệu cách diện phải có độ bền cao, chịu tác dụng cơ học tốt, chịu nhiệt và dẫn nhiệt tốt
lại ít thấm nước.
- Phải chọn vật liệu cách điện có tính cách điện cao để đảm bảo thời gian làm việc của máy
ít nhất là 15-20 năm trong điều kiện làm việc bình thường, đồng thời đảm bảo giá thành
của máy không cao.
- Một trong những yếu tố cơ bản nhất là làm giảm tuổi thọ của vật liệu cách điện (cũng là
tuổi thọ của máy) là nhiệt độ. Nếu nhiệt độ vượt quá nhiệt độ cho phép thì chất điện môi,
độ bền cơ học của vật liệu giảm đi nhiều, dẫn đến sự già hóa nhanh chóng chất cách điện.
Hiện nay, theo nhiệt độ cho phép của vật liệu (nhiệt độ mà vật liệu cách điện làm việc tốt
trong 15-20 năm ở điều kiện làm việc bình thường). Hội kỹ thuật điện quốt tế IEC đã chia
vật liệu cách điện thành các cấp sau đây:
Cấp cách điện Y A E B F H C
Nhiệt độ cho phép(ºC) 90 105 120 130 155 180 >180
Độ gia tăng nhiệt(ºC) 75 75 75 115 115
Vật liệu cách điện thuộc các cấp cách điện trên đại thể có các loại sau:
- Cấp Y: Gồm có sợi bông, tơ, sợi nhân tạo, giấy và chế phẩm của giấy, cactông, gỗ v. v…
Tất cả dều không tẩm sơn cách điện. Hiện nay không dùng cách này vì
chịu nhiệt kém.
- Cấp A: Vật liệu cách điện chủ yếu của cấp này cũng giống như cấp Y nhưng có tẩm sơn
cách điện. Cấp A được dùng rộng rãi cho các máy điện công suất đến 100 kW, nhưng chịu
ẩm kém, sử dụng ở vùng nhiệt đới không tốt.
định tính năng về cơ, điện, nhiệt của hệ thống cách điện, và tính năng của hệ thống cách
điện này không thể hiện một cách đơn giản là tổng hợp tính năng của từng loại vật liệu
cách điện.
7. Các tiêu chuẩn khác
GVHD: Lương Thanh Bình - 10 - SVTH: Hồ Xuân Lý
Lớp : Điện B_K3_LT
KHOA: ĐIỆN ĐÔ ÁN MÁY ĐIỆN
Cần quan tâm đến cosϕ, η,
đm
I
min
I
,
đm
M
M
min
,
đm
M
M
max
∆(
đm
I
min
I
) ≤ 15% (so với tiêu chuẩn).
Sai lệch cho phép:
∆(cosϕ) ≥
IX-Các thông sô ban đầu:
- Công suất định mức: P
đm
= 15 kW
- Điện áp định mức: U
đm
= 380/220V
- Tần số định mức: f
đm
= 50Hz
- Cách đấu dây: Y/∆
- Tốc độ đồng bộ: n
1
= 1000 vòng/phút
- Kiểu máy: Máy kiểu kín
- Cấp bảo vệ: IP44
- Cấp cách điện: Cách điện cấp B
- Chế độ làm việc: Liên tục
GVHD: Lương Thanh Bình - 11 - SVTH: Hồ Xuân Lý
Lớp : Điện B_K3_LT
KHOA: ĐIỆN ĐÔ ÁN MÁY ĐIỆN
- Kết cấu rôto: Rôto lồng sóc
- Chiều cao tâm trục: Tra bảng-10. 1(Tr.601_TKMĐ)chiều cao tâm trục theo dãy công suất
của động cơ điện KĐB rôto lồng sóc 4A (Nga) kiểu IP44 cấp cách điện B là h = 180 mm
- Hiệu suất và hệ số công suất:
Tra Bảng-10.10(Tr228_TKMĐ) hiệu suất và cosϕ dãy động cơ điện KĐB 3K ứng với
công suất P
đm
=15 kW và tốc độ n
đb
đm
= 6,5
GVHD: Lương Thanh Bình - 12 - SVTH: Hồ Xuân Lý
Lớp : Điện B_K3_LT
KHOA: ĐIỆN ĐÔ ÁN MÁY ĐIỆN
PHẦN II : THIẾT KẾ VÀ TÍNH TOÁN ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ
ROTOR LÒNG SÓC
A - TÍNH TOÁN KÍCH THƯỚC CƠ BẢN CỦA ĐỘNG CƠ
1.Số đôi cực:
P =
dm
n
f60
=
3
1000
50.60
=
2. Đường kính ngoài stato
Dựa vào mối quan hệ chiều cao tâm trục h theo công suất va số đôi cực
Bảng-10.1 (Tr.601 TKMĐ) ta chọn chiều cao tâm trục h = 180 mm = 18 cm.
Theo bảng 10.3(T230 TKMĐ) ta có đường kính ngoài stator.
Dn = 31,3 cm
3. Đường kính trong stator
Tra theo bảng 10.2 (trang 230 TKMĐ) trị số của k
D
, phụ thuộc vào số đôi cực, ta chọn:
k
D
E
là tỷ số sức điện động sinh ra trong máy và điện áp đặt vào.
5. Chiều dài tính toán của lõi sắt stato:
Theo hình 10-3a (trang 233 TKMĐ),
chọn A = 325A/cm; B
δ
= 0,785 T
l
δ
=
1
2
'7
******
*10*1,6
,
nDBAkk
P
ds
δδ
α
=
7
2
6.1*10 *19,07
0,64*1,11*0,92*325*0,785*22 *1000
= 14,41cm
GVHD: Lương Thanh Bình - 13 - SVTH: Hồ Xuân Lý
Lớp : Điện B_K3_LT
KHOA: ĐIỆN ĐÔ ÁN MÁY ĐIỆN
= 14,4 cm
6.Bước cực:
τ =
p
D
*2
*
π
=
*22
2*3
π
= 11,52 cm
7. Lập phương án so sánh:
Hệ số hình dáng λ:
λ =
τ
δ
l
=
46,7
5,5
= 0,75
Trong dãy động cơ không đồng bộ 3K công suất 15 kW, 2p = 6 có cùng đường kính
ngoài (nghĩa là cùng chiều cao tâm trục h) với máy công suất P= KW.
8. Dòng điện pha định mức:
I
1
=
ϕη
giảm được sức từ động cần thiết trên răng.
Rãnh hình nửa quả lê có diện tích lớn hơn dạng rãnh hình quả lê.
Diện tích rãnh hình thang lớn nhất nhưng công nghệ kém hơn dạng rãnh nửa quả lê.
Nếu không đặt vấn đề giảm giá thành khuông dập, có thẻ căn cứ vào diện tích rãnh và trị
số sức từ động để tính toán, so sánh giữa ba dạng rãnh sau đó chọn phương án tốt nhất. Đối
với đề tài này chọn dạng rãnh hình quả lê.
9.Số rãnh stato Z
1
Với máy công suất nhỏ thường lấy q
1
=2. Máy tốc độ cao, công suất lớn có thể
chọn q
1
=6. Thường lấy q
1
=3-4
Khi q
1
tăng thì Z
1
tăng dẫn đến diện tích rãnh tăng làm cho hệ số lợi dụng rãnh giảm,
răng sẽ yếu vì mãnh, quá trình làm lõi staro tốn hơn.
Khi q
1
giảm thì Z
1
giảm, dây quấn phân bố không đếu trên bề mặt lõi thép nên sức từ
động có nhiều sóng bậc cao.
Trị số q
1
= 2
GVHD: Lương Thanh Bình - 15 - SVTH: Hồ Xuân Lý
Lớp : Điện B_K3_LT
KHOA: ĐIỆN ĐÔ ÁN MÁY ĐIỆN
u
r1
=
1
11
**
I
atA
=
325*1,92*2
29,9
= 41,7
Chọn: u
r1
= 42 thanh dẫn.
12. Số vòng dây nối tiếp của một pha
w
1
= p*q
1
*
1
1
a
u
r
jna
I
Theo hình 10-4a (trang 237 TKMĐ) chọn tích số:
A*J = 1890
2
2
* mmcm
A
Mật độ dòng điện:
J
1
’ =
A
JA*
=
1890
325
= 5,82
2
mm
A
Tiết diện dây (tính sơ bộ):
S’
1
=
111
1
'** Jna
I
14. Kiểu dây quấn
Dây quấn stato đặt vào rãnh của lõi thép stato và được cách điện với lõi thép. Dây quấn
có nhiệm vụ cảm ứng được sức điện động nhất định, đông thời cũng tham gia vào việc chế
tạo từ trường cần thiết cho sự biến đổi năng lượng điện có trong máy.
Các yêu cầu của dây quấn :
- Đối với dây quấn điện trở và điện kháng của các pha bằng nhau và của mạch nhánh song
song cũng bằng nhau.
- Dây quấn được thực hiện sao cho có thể đấu thành mạch nhánh song song một cách dễ
dàng. Dây quấn được chế tạo và thiết kế sao cho tiết kiệm được lượng đồng, dễ chế tạo,
sửa chữa, kết cấu chắc chắn, chịu được ứng lực khi máy bị ngắn mạch đột ngột.
Việc chọn dây quấn stato phải thỏa mãn tính kinh tế và kỹ thuật:
- Tính kinh tế: tiết kiệm vật liệu, vật liệu cách điện, thời gian lồng dây.
- Tính kỹ thuật: dễ thi công hạn chế những ảnh hưởng xấu đến đặc tính của động cơ.
Từ yêu cầu trên ta chọn dây quấn một lớp đồng khuôn bối dây bước ngắn. Tác dụng là để
làm giảm lượng đồng sử dụng, khử sóng bậc cao, giảm từ trường tản ở phần bối dây và
trong rãnh stato, lám tăng cosϕ, và cải thiện đặc tính mở máy của động cơ, giảm tiếng ồn
điện từ lúc động cơ vận hành. Các hệ quả xấu tồn tại trong động cơ khi sóng bậc cao không
bị khử:
- Tính năng mở máy xấu do các trường trên đặc tuyến mômen (do sóng bậc 5 và 7 gây ra)
làm cho động cơ không đạt đến tốc độ định mức.
- Nếu số răng của stato và rôto không phù hợp động cơ gây ra tiếng ồn khi vận hành, có
khi rôto bị hút lệch tâm (do lực hút điện từ tạo nên).
Sóng bậc cao gây tổn hao nhiệt trong lõi thép do tác dụng của dòng phucô.Thực ra việc
chọn bước ngắn thích hợp không có tác dụng khử hoàn toàn sóng bậc cao mà chỉ có tác
GVHD: Lương Thanh Bình - 17 - SVTH: Hồ Xuân Lý
Lớp : Điện B_K3_LT
KHOA: ĐIỆN ĐÔ ÁN MÁY ĐIỆN
dụng giảm nhỏ chúng xuống đến một giá trị có thể chấp nhận được. Trong thiết kế, bước
bối dây có tác dụng khử sóng bậc 5 và 7, cách đấu dây hình sao có tác dụng khử sóng bậc
=
5
6
= 0,83
Bước cực từ
1
τ
=
1
36
6
6
z
2p
= =
15. Hệ số dây quấn
Hệ số bước ngắn k
y
:
k
y
= sin
2
*
πβ
= sin
0,83*
2
π
= 0,966
36
= 30˚
Hệ số dây quấn k
d
:
k
d
= k
y
*k
r
= 0,966*0,966 = 0,93
GVHD: Lương Thanh Bình - 18 - SVTH: Hồ Xuân Lý
Lớp : Điện B_K3_LT
KHOA: ĐIỆN ĐÔ ÁN MÁY ĐIỆN
16. Từ thông khe hở không khí Ф
Ф =
1
1
****4
*
wfkk
Uk
ds
E
=
0,968*220
4*1,11*0,92*50*126
= 8,3*
3
cz
klB
tlB
**
**
11
11
δ
=
0,785*14,4*1,92
1,75*14,4*0,95
= 0,907 cm
Chọn b’
z1 = 0,9 cm
Trong đó : Chọn B
z1
= 1,75 T theo bảng 10-5b, trang 241 TKMĐ
B
z1 :
là mật độ từ thông trên răng có cạnh song song
k
c
= 0,95 : Hệ số ép chặt lõi sắt (Bảng 2-2, trang 23 TKMĐ).
19. Sơ bộ chiều cao của gông stato h
g1
h’
g1
=
=
cg
+ ( 1,1 ÷ 1,5) mm
GVHD: Lương Thanh Bình - 19 - SVTH: Hồ Xuân Lý
Lớp : Điện B_K3_LT
d
1
d
2
h
r1
h
12
h
41
KHOA: ĐIỆN ĐÔ ÁN MÁY ĐIỆN
Trong đó :
cd
d
= 1,20mm - là đường kính dây dẫn
kể cả cách điện của dây quấn stator
41
b
= 1, 3+1,3 =2,3 mm = 2,6mm
Lấy
41
b
= 3,0mm
Đường kính d
1
được tính theo công thức:
g1
h’
= 2,09cm
b’
z1
= 0,907cm chiều rộng răng
Đường kính d
1
được tính theo công thức:
41 1
1 1 z1
1
1
1
( 2. )
b’
(22 2*0,05 )
0,907
36
D h d
d d
Z
d
d
π
π
+ +
= = +
+
– 0,5 (2h
41
+ d
1
+ d
2
)
= 2,56– 0,5 (2
∗
0,05 + 1,12 + 1,34) = 1,28cm = 12,8(mm)
Theo bảng VIII.1 (T629_TKMĐ) ta có chiều dày cách điện rãnh là:
GVHD: Lương Thanh Bình - 20 - SVTH: Hồ Xuân Lý
Lớp : Điện B_K3_LT
KHOA: ĐIỆN ĐÔ ÁN MÁY ĐIỆN
+ Chiều dày cách điện rãnh: C = 0,4 (mm)
+ Chiều dày cách điện của tấm lót: C’ = 0,5 (mm)
-Diện tích rãnh trừ nêm:
S
r
'
=
+
+
8
)(
2
2
2
1
Diện tích lớp cách điện rãnh:
S
cđ
=(
2
*
2
d
π
+2*h
12
+d
1
+d
2
)*c +
'
1
2
d
c
π
∗
=
*13,4 *4,5
( 2*12,8)*0,4 *0,5
2 2
π π
+ +
= 37 mm
21. Bề rộng răng stator b
z1
b
z1
” =
1
1
141
)*2(*
d
Z
dhD
−
++
π
=
*(22 2*0,05 1,12)
36
π
+ +
- 11,2 = 0,427 cm
b
z1
’=
2
1
1241
))(*2(*
d
2
DD
n
−
- h
r1
+
6
1
*d
2
=
31,3 22
2
−
- 2,56 +
6
1
*13,4 = 2,31 cm
23. Khe hở không khí
δ =
1200
D
*(1+
p2
9
) =
220
1200
*(1+
≠6*p±2*p*g Z
2
≠Z
1
±2*p
Z
2
≠2*Z
1
±2*p Z
2
≠0,5±p
Z
2
≠Z
1
±p
Để tránh lực hướng tâm do momen không đồng bộ sinh ra trong khi quay ,cần chọn:
12
ZZ −
≠0,1,2
12
ZZ −
≠p,p+1
GVHD: Lương Thanh Bình - 22 - SVTH: Hồ Xuân Lý
Lớp : Điện B_K3_LT
KHOA: ĐIỆN ĐÔ ÁN MÁY ĐIỆN
12
ZZ −
≠2*p,2*p±1,2*p±2
cz
klB
tlB
**
**
22
22
δ
=
0,87*2,457
1,75*0,95
= 1,16 cm
Ở đây lấy B
z2
= 1,75 T. Theo bảng 10-5b trang 241_TKMĐ
28. Đường kính trục rôto D
t
D
t
= 0,3*D = 0,3*22= 6,6 cm = 66 mm
Lấy D
t
= 7 cm
29. Dòng điện trong thanh dẫn rôto I
td
I
td
= I
2
= K
p
π
= 672*
1
180 *3
2*sin
28
o
= 1017 A
31. Tiết diện thanh dẫn vòng nhôm S’
td
GVHD: Lương Thanh Bình - 23 - SVTH: Hồ Xuân Lý
Lớp : Điện B_K3_LT
KHOA: ĐIỆN ĐÔ ÁN MÁY ĐIỆN
S’
td
=
2
J
I
td
=
672
3
= 224 mm
2
J
2
nằm trong khoảng 0,25 ÷0,35
⇒ Chọn J
33. Kích thước rãnh rôto và vòng ngắn mạch
Lấy h
42
= 0,5 mm
b
42
= 1÷1,5mm lấy b
42
= 1,5mm
d
1
= d
2
= 6,8mm h
r2
= 32mm
a
∗
b = 34mm
×
23mm
ta có :
h
12
= h
r2
–
1
d
2
r2
=
4
π
*d
2
+ h
12
*d =
4
π
*6,8
2
+ 24,7*6,8 = 204,2 mm
2
GVHD: Lương Thanh Bình - 24 - SVTH: Hồ Xuân Lý
Lớp : Điện B_K3_LT
r2
h
h
d
1
12
b
h
d
1
42
42
KHOA: ĐIỆN ĐÔ ÁN MÁY ĐIỆN
− − +
- 0,68 = 1,91 cm
37. Chiều cao gông rôto h
g2
h
g2
=
2
'
t
DD −
- h
r2
+
6
1
*d
2
=
21,9 7
2
−
-3,2 +
6
1
*0,68 = 4,36 cm
38. Làm nghiên rãnh ở rôto b
n
Độ nghiên bằng một bước rãnh stato
b
b
b
+
=
2
(1,2 / 0,45)
5 1,2 / 0,45+
= 0,609
k
δ2
=
δν
*
22
2
−t
t
=
2,457
2,457 1,33*0,045−
= 1,024
Trong đó:
ν
2
=
δ
δ
/5
)/(
42