Chương 2 Mô hình cơ sở dữ liệu quan hệ - Pdf 13

1
Mô hình cơ sở dữ liệu quan hệ
(The Relational Database Model)
Chương 2
2
Giới thiệu

Mô hình Cơ sở dữ liệu Quan hệ (gọi tắt là Mô
hình Quan hệ) do E.F Codd đề xuất năm 1971

Mô hình Quan hệ thể hiện dữ liệu dưới góc độ logic

Mô hình Quan hệ bao gồm:

Các khái niệm nhằm mô tả dữ liệu dưới dạng dòng và cột
như quan hệ, bộ, thuộc tính, khóa chính, khoá ngoại,

Các phép toán thao tác với dữ liệu_ Đại số quan hệ

Ràng buộc toàn vẹn quan hệ

Các Hệ quản trị CSDL quan hệ (RDBMS) được xây
dựng dựa trên lý thuyết mô hình quan hệ.
3
Các khái niệm

Quan hệ / bảng

Thuộc tính

Bộ

99003 Phạm Hồng 0 Long An
99004 Lê Văn 1 Binh Thuan
99005 Nguyễn Nam 1 Tp HCM
Quan hệ
sinhvien
6
Quan hệ và bảng
MASV MAMH MAKHOA DIEMTHI
99001 CSDL CNTT 3.0
99002 CSDL CNTT 8.0
99001 THVP CNTT 6.0
99005 THVP AV 5.0
Quan hệ
ketquaHT
7
Thuộc tính
Một thuộc tính bao gồm :

Tên thuộc tính

Tên phân biệt

Giúp diễn giải ý nghĩa thuộc tính (thuộc tính của thực thể,
hay mối kết hợp)

Kiểu dữ liệu thuộc tính

Số nguyên, số thực, văn bản, logic,…

Miền giá trị xác định


Các thuộc tính và Mối liên hệ giữa các thuộc tính

Mỗi lược đồ quan hệ luôn kèm một tân từ để diễn tả ý nghĩa
của nó.
Vd, tân từ: Mỗi Sinh viên thuộc một khoa, học một môn học
thì có kết quả thi môn học đó.

Ký hiệu LĐQH
Ketqua( MASV, MAMH, MAKHOA, DIEMTHI)
Ký hiệu r(Ketqua) là một thể hiện của LĐQH trên.

Lược đồ CSDL

Tập hợp các lược đồ quan hệ trong cùng một CSDL
10
Khóa
(Key hay candidate key)

Gọi S là một tập các thuộc tính của lược đồ quan hệ R

S được gọi là một siêu khóa (superkey) của lược đồ quan hệ
R, nếu với hai bộ bất kỳ trong R thì giá trị của các thuộc tính
trong S là khác nhau

Siêu khoá có ít thuộc tính nhất được gọi là khóa (key) hay
khóa dự tuyển (candidate key)

Một lược đồ quan hệ có thể có nhiều khóa (khóa dự tuyển)


Ketqua( MaSV, MaMH, Makhoa, Diemthi)
rKQ

Siêu khóa: {MaSV, MaMH}, {MaSV,MaMH,MaKhoa},…

Khóa (khóa dự tuyển, khóa chính , khóa phức): {MaSV,
MaMH}

Khóa ngoại : {MaMH} , {MaKhoa}
MASV MAMH MAKHOA DIEMTHI
99001 CSDL CNTT 3.0
99002 CSDL CNTT 8.0
99001 THVP CNTT 6.0
99005 THVP AV 6.0
13
Khóa _ ví dụ 3

Sinhvien(MaSV, Hoten, Phai, soCMND)
rSV

Siêu khóa : {MaSV} , {MaSV, Hoten}, … ,
{soCMND} , {soCMND, Hoten},…

Khóa (khóa dự tuyển): {MaSV} , {soCMND}

Khóa chính : {MaSV}
MaSV Hoten Phai soCMND
99001 Nguyen van anh Nam 01245012
99002 Tran Le Tuan Nam 02209875
99003 Nguyen Thi Hong Nu 04563711

Phép chọn (selection)

Phép chiếu (projection)

Phép hợp (union)

Phép trừ (set difference)

Phép tích Descartes (Cartesian product)

3 phép toán suy dẫn*

Phép kết (Join)

Phép giao (Intersection)

Phép chia (Division)
(*Có thể được biểu diễn dưới dạng các phép toán cơ bản)
17
Ký hiệu

Quan hệ r là một thể hiện của lược đồ quan
hệ R(A1, A2, …, Am)

Điều kiện F là 1 biểu thức luận lý có giá trị
true/false. F bao gồm:

Các toán hạng là hằng hoặc tên thuộc tính

Các phép toán so sánh =, ≠, <, ≤, >, ≥

7
7
3
10
r(A=B ^ D>5)
A B C D
α
β
α
β
1
23
7
10
r(A=B)
A B C D
α
β
β
α
β
β
1
12
23
7
3
10
20
Phép chiếu (Projection)

2
A C
α
α
β
β
1
2
1
2
r[A,C]
22
Phép hợp (union)
Phép hợp (union)

Phép hợp của 2 quan hệ r và s
r + s = r ∪ s = { t | t ∈ r ∨ t ∈ s}
trong đó: r và s là hai quan hệ khả hợp
r + s
23
Phép hiệu (Set Difference)

Phép hiệu của 2 quan hệ r và s
r - s = { t | t ∈ r ∧ t ∉ s }
trong đó: r và s là hai quan hệ khả hợp
r - s
24
Phép giao (Intersection)

Phép giao của 2 quan hệ r và s


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status