Thuyết minh luận văn thiết kế xây dựng công trình và thiết kế tổ chức thi công - Pdf 13

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: Ks. NGUYỄN TRƯỜNG KIÊN
SVTH: DƯƠNG THANH HẢI - 1 - LỚP: KX05B
MUÏC LUÏC

PHẦN I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI
CÔNG VÀ LẬP DỰ TOÁN THI CÔNG

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ðỀ VỀ THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG CÁC
CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG

I. Khái niệm về tổ chức và ñiều hành sản xuất trong xây dựng giao thông 8
II. ðặc ñiểm của xây dựng giao thông. 8
III. Nguyên tắc về tổ chức sản xuất trong xây dựng giao thông 10
IV. Các công tác chủ yếu trong xây dựng giao thông 11
V. Nội dung công tác tổ chức trong xây dựng giao thông. 12

CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG CÁC CÔNG TRÌNH
GIAO THÔNG

I. Khái niệm chung về công tác tổ chức thi công 14
II. Các giai ñoạn thiết kế tổ chức thi công. 14
III. Các phương pháp tổ chức thi công trong xây dựng công trình giao thông. 20
1. Phương pháp thi công tuần tự 20
2. Phương pháp thi công song song 22
3. Tổ chức thi công theo phương pháp dây chuyền 23
4. Tổ chức thi công và quản lý thi công theo phương pháp sơ ñồ mạng. 27
IV. So sánh và ñánh giá phương án thiết kế tổ chức thi công các công trình giao thồng 32
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: Ks. NGUYỄN TRƯỜNG KIÊN


LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: Ks. NGUYỄN TRƯỜNG KIÊN
SVTH: DƯƠNG THANH HẢI - 3 - LỚP: KX05B
I. Giới thiệu chung về công trình 50
II. Mặt bằng thi công. 54
III. Bảng tổng hợp khối lượng công tác thi công 56

CHƯƠNG 3. THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG CHI TIẾT

A. BIỆN PHÁP THI CÔNG TỔNG THỂ:
I. Nhiệm vụ ñặt ra. 61
II. Trình tự thi công 61

B. BIỆN PHÁP THI CÔNG CHI TIẾT:
I. Công tác chuẩn bị 61
II. Công tác phụ trợ. 66
III. Công tác khoan cọc nhồi. 75
IV. Công tác thi công mố. 90
V. Công tác thi công trụ. 99
1. Trụ trên cạn 99
2. Trụ dưới nước 110
VI. Công tác thi công kết cấu nhịp 123

C. LẬP SƠ ðỒ MẠNG, TIẾN ðỘ THI CÔNG, HUY ðỘNG MÁY VÀ BIỂU ðỒ NHÂN CÔNG
I. Bảng phân tích tổng hợp thời gian và tài nguyên 147
II. Sơ ñồ mạng tổng thể 159
III. Tiến ñộ thi công chi tiết và tổng thể 160
IV. Tiến ñộ huy ñộng máy thi công 161
V. Biểu ñồ huy ñộng nhân công 162

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: Ks. NGUYỄN TRƯỜNG KIÊN
SVTH: DƯƠNG THANH HẢI - 5 - LỚP: KX05B

LỜI NÓI ĐẦU

Qúa trình xây dựng ngày càng phức tạp, qui mô sản xuất ngày càng lớn thì công tác
tổ chức ngày càng phải hợp lý để đạt được mục tiêu đề ra khi xây dựng các công trình
là thi công nhanh, chất lượng tốt, giá thành hạ. Muốn đạt được mục tiêu đó phải tìm ra
một giải pháp về tổ chức sản xuất nhằm để sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên trong
quá trình sản xuất. Đó là sự phối hợp một cách hài hòa giữa người lao động, máy móc
thiết bò và đối tượng lao động theo không gian và thời gian nhằm tiết kiệm lao động.

Thiết kế và tổ chức thi công là một nội dung quan trọng và cần thiết trong giai
đoạn chuẩn bò thi công xây dựng.

Chất lượng sử dụng của công trình, giá trò dự toán xây dựng, thời hạn xây dựng
công trình đều phụ thuộc vào giải pháp thiết kế xây dựng công trình và thiết kế tổ
chức thi công.

Dựa trên những cơ sở các giải pháp thi công thì chúng ta mới tính toán được các chỉ
tiêu cơ bản như: giá trò dự toán xây dựng và thời gian xây dựng công trình.


nội dung bài luận văn tốt nghiệp. Qua ñây em muốn gửi tới quý thầy cô và công ty lời cảm ơn
chân thành nhất !
TP. Hồ Chí Minh Tháng 7 Năm 2009
Sinh viên: DƯƠNG THANH HẢI T

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: Ks. NGUYỄN TRƯỜNG KIÊN
SVTH: DƯƠNG THANH HẢI - 7 - LỚP: KX05B
PHẦN I:

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ
THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI
CÔNG VÀ LẬP DỰ TOÁN
THI CÔNG
I.3/ Tổ chức sản xuất xây dựng.

Tổ chức sản xuất xây dựng là sự kết hợp, phối hợp hợp lý về mặt không gian, thời gian
giữa sức lao động, tư liệu lao động và đối tượng lao động phù hợp với các đòi hỏi khách
quan của các quá trình sản xuất, nhằm đạt tới tiến trình tối ưu của quá trình sản xuất, đạt
thời gian xây dựng ngắn nhất và giá thành rẽ nhất.
I.4/ Tổ chức thi công xây lắp.

Tổ chức xây lắp công trình cụ thể chỉ bao gồm các công việc chủ yếu: Tổ chức, bố trí,
phối hợp cụ thể giữa công cụ lao động, con người lao động với nhau theo không gian và
thời gian trên phạm vi công trường xây lắp một công trình cụ thể nào đó.
II/ ĐẶC ĐIỂM CỦA XÂY DỰNG GIAO THÔNG
II.1/ Đặc điểm về sản phẩm xây dựng giao thông.

a/ Sản phẩm cố đònh, tồn tại lâu dài, gắn chặt với đất đai.

- Chính vì đặc điểm này mà chất lượng công trình cần đặc biệt quan tâm, tránh phá
đi làm lại và làm ảnh hưởng đến độ bền vững của công trình. Mặt khác, do sản phẩm cố
đònh vì vậy lực lượng sản xuất phải di động, quá trình sản xuất phụ thuộc nhiều vào sự tác
động của các yếu tố tự nhiên và xã hội. Vì vậy, trong quá trình tổ chức thi công phải hết
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: Ks. NGUYỄN TRƯỜNG KIÊN
SVTH: DƯƠNG THANH HẢI - 9 - LỚP: KX05B
sức hạn chế sự tác động này bằng cách tìm mọi biện pháp rút ngắn thời hạn thi công và
chọn thời gian thi công phù hợp.
- Tổ chức thi công phụ thuộc nhiều vào đòa điểm xây dựng, các công trình có cùng
thiết kế kỹ thuật nhưng được thi công ở các đòa điểm khác nhau, đặc điểm mặt bằng xây
dựng khác nhau thì sẽ được tổ chức xây dựng theo những phương thức khác nhau. Vì vậy
trước khi tiến hành thi công xây dựng, còn phải tiến hành thiết kế tổ chức thi công nhằm
chọn ra phương án tổ chức thi công hợp lý nhất.
b/ Sản phẩm đơn chiếc, khối lượng công tác lớn, trải dài trên tuyến.

Các đặc điểm này đòi hỏi cao về năng lực sản xuất và độ linh hoạt của người cán
bộ thi công. Công tác tổ chức cung cấp vật tư phải nhòp nhàng, phù hợp với tiến độ thi
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: Ks. NGUYỄN TRƯỜNG KIÊN
SVTH: DƯƠNG THANH HẢI - 10 - LỚP: KX05B
công, lực lượng thi công phải gọn nhẹ, trình độ công nhân phải hành thạo, một người phải
biết nhiều nghề, nhiều việc. Đơn vò thi công phải trang bò tiên tiến, gọn nhẹ, cơ động. Phải
tâïn dụng tối đa phương pháp tổ chức thi công theo phương pháp dây chuyền, phải tiến
hành công nghiệp hoá trong xây dựng giao thông.
III/ NGUYÊN TẮC TỔ CHỨC SẢN XUẤT XÂY DỰNG GIAO THÔNG
Xuất phát từ đặc thù của quá trình sản xuất xây dựng đã nêu ở trên để khắc phục
những yếu tố bất lợi từ đặc điểm sản xuất xây dựng gây nên, phải quán triệt những
nguyên tắc sau:
1. Vận dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật, những kinh nghiệm thi công tiên tiến
trong xây dựng giao thông
Trình độ xây dựng các công trình giao thông của Việt Nam hiện nay so với trước đã có
nhiều tiến bộ, đã tự thiết kế và xây dựng các công trình có tầm cỡ. Tuy nhiên so với thế
giới thì còn một khoảng cách lớn về mọi mặt: kết cấu, công nghệ xây dựng, máy móc
thiết bò thi công, vật liệu xây dựng, tổ chức sản xuất xây dựng. Nhất là trong cơ chế thò
trường hiện nay vấn đề sống còn của các tổ chức xây dựng là phải luôn nhạy bén tiếp cận
với những tiến bộ khoa học trong lónh vực xây dựng giao thông, vận dụng sớm vào xây
dựng để đẩy mạnh tiến độ thi công, nâng cao chất lượng và hạ giá thành.
2. Cơ giới hóa, công xưởng hóa và tiến tới tự động hóa trong thi công và sản xuất vật
liệu xây dựng các công trình giao thông
Cơ giới hóa nhằm thay thế lao động nặng nhọc của người công nhân, đồng thời cũng là
động lực để tăng tiến độ thi công.
Công xưởng hóa nhằm chuyển dần khối lượng công tác xây dựng ngoài trời vào làm
trong công xưởng dưới hình thức các cấu kiện lắp ghép, bán thành phẩm, chi tiết…để hạn
chế tác động bất lợi của thời tiết khí hậu vào quá trình sản xuất xây dựng.
3. p dụng các phương pháp tổ chức thi công tiên tiến trong xây dựng giao thông
Các phương pháp tổ chức thi công tiên tiến trong xây dựng giao thông hiện nay là tổ

Do đơn vò thi công xây lắp đảm nhiệm (bên B). Bao gồm các công việc như chuẩn bò
tổ chức, chuẩn bò kỹ thuật, phục vụ trực tiếp đến công tác thi công xây lắp. Cụ thể là :
- Nghiên cứu hồ sơ thiết kế tổ chức thi công chỉ đạo
- San dọn mặt bằng
- Chuẩn bò lao động, vật tư, thiết bò máy móc thi công
- Chuẩn bò các khâu sản xuất phụ, phụ trợ như khai thác vật liệu. Sản xuất cấu kiện,
bán thành phẩm, cung cấp năng lượng, nước, sửa chữa, gia công cơ khí, vận chuyển…
- Xây dựng các công trình tạm như nhà ăn, nhà ở và làm việc, kho tàng bến bãi, cầu
đường tạm…
- Chuẩn bò các khâu dòch vụ đời sống, sinh hoạt của cán bộ công nhân viên.
IV.3/ Công tác xây lắp

Phân theo công tác xây lắp chính, phụ có:

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: Ks. NGUYỄN TRƯỜNG KIÊN
SVTH: DƯƠNG THANH HẢI - 12 - LỚP: KX05B
- Xây lắp chính là xây dựng những công trình sử dụng lâu dài như cầu, tuyến đường
thường chiếm khối lượng xây dựng lớn.
- Xây lắp phụ là những công trình tạm phục vụ cho thi công, chủ yếu sử dụng trong thời
gian thi công công trình chính.
Phân theo khối lượng công tác và diện thi công có:

- Công tác rải đều là những công tác có khối lượng rải đều trên tuyến chênh lệch về khối
lượng so với trò số bình quân trên từng Km là rất nhỏ.
- Công tác tập trung là những công tác có khối lượng lớn tập trung tại một điểm hoặc
trên 1 đoạn ngắn, cụ thể như thi công các cầu lớn, xây dựng nhà xưởng…
IV.4/ Công tác vận chuyển

Vận chuyển là một công tác chiếm khối lượng lớn trong quá trình xây lắp. Căn cứ vào cự
ly, đặc điểm vận chuyển chia thành 2 loại:



- Làm cơ sở để cấp trên phê duyệt cho phép xây dựng công trình, duyệt và ghi vào kế
hoạch vốn đầu tư, về thời gian thi công, về khả năng huy động lực lượng thi công…
- Chọn sơ bộ tổ chức thi công tổng quát trên toàn tuyến, là căn cứ để lập dự toán chi phí
xây dựng hợp lý.
- Làm cơ sở triển khai các công tác chuẩn bò thi công như : giải phóng mặt bằng, đặt
mua vật liệu, huy động các phương tiện sản xuất…
II.1.2/ Căn cứ để lập thiết kế tổ chức thi công chỉ đạo.

- Căn cứ vào điều kiện tự nhiên, xã hội tại đòa điểm xây dựng: điều kiện đòa chất, thuỷ
văn, khí hậu, điều kiện mặt bằng thi công, điều kiện giao thông công cộng khu vực thi
công.
- Căn cứ vào dự án đầu tư, đặc biệt là hồ sơ thiết kế kỹ thuật, khối lượng công tác và
yêu cầu thiết kế.
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: Ks. NGUYỄN TRƯỜNG KIÊN
SVTH: DƯƠNG THANH HẢI - 15 - LỚP: KX05B
- Căn cứ vào điều kiện cung cấp vật liệu cho thi công.
- Căn cứ vào trình độ thi công và khả năng trang bò máy móc, thiết bò của các đơn vò thi
công của ngành.
- Căn cứ vào đònh mức hao phí lao động, đònh mức hao phí máy móc, thiết bò thi công,
đònh mức tiêu dùng vật liệu, nguyên liệu và các thông tư, văn bản hiện hành có liên quan
đến công tác thiết kế thi công.
II.1.3/ Nội dung của thiết kế tổ chức thi công chỉ đạo

Nội dung của thiết kế tổ chức thi công chỉ đạo được phản ánh bằng tài liệu. Hồ sơ
của thiết kế tổ chức thi công chỉ đạo cần đạt được những yêu cầu cơ bản sau:
a/ Thuyết minh chung bao gồm:

- Điều kiện tự nhiên xã hội khu vực thi công như : tình hình khí hậu, thuỷ văn, đòa hình
khu vực thi công, tình hình dân cư và tình hình giao thông khu vực thi công. Vấn đề đảm

- Xác đònh nhu cầu máy móc thiết bò, phương tiện thi công và phương tiện vận chuyển
phục vụ thi công theo tháng, q, năm.
c/ Tiến độ thi công

- Tiến độ và thời gian thi công chung cho toàn bộ công trình và hạng mục công trình chủ
yếu.
- Tiến độ thi công cho công trình và hạng mục công trình trọng điểm.
- Tiến độ thực hiện công tác chuẩn bò xây dựng.
- Tiến độ về nhu cầu vốn đầu tư và khối lượng công tác xây lắp thực hiện theo từng giai
đoạn.
d/ Tổng mặt bằng thi công

Phần này được thể hiện trên bản vẽ bao gồm : Bình đồ tổng thể, trong đó thực hiện
vò trí các công trình cố đònh các công trình tạm, các công trình phục vụ thi công như hệ
thống cung cấp nước, điện … Vò trí các kho bãi, vò trí tập kết máy móc thi công, hệ thống
đường vận chuyển. Sơ đồ bố trí mạng lưới cọc mốc cơ sở …
II.2/ Thiết kế tổ chức thi công chi tiết.

Thiết kế tổ chức thi công chi tiết hay còn gọi là thiết kế tổ chức thi công thực hiện
là tài liệu tính toán các phương án bố trí, phối hợp, sắp xếp một cách hài hoà các lực
lượng thi công, các phương tiện thi công về mặt không gian và thời gian, sao cho tiết kiệm
tối đa các chi phí sản xuất nhưng vẫn đảm bảo chất lượng công trình và thời hạn thi công.
Thiết kế tổ chức thi công chi tiết được tổ chức do bên xây lắp thực hiện nhằm mục
đích để hướng dẫn đơn vò thi công ở công trường.
Thiết kế tổ chức thi công chi tiết được tiến hành trên cơ sở thiết kế bản vẽ thi công.
Là một bước cụ thể hoá những gì có trong thiết kế tổ chức thi công chỉ đạo. Với yêu cầu
là có thể trực tiếp sử dụng để hướng dẫn thi công cụ thể cho các đơn vò thi công tại hiện
trường.
Đối với công trình có qui mô lớn, việc tiến hành thi công do các đơn vò thực hiện thi
công, việc thiết kế tổ chức thi công do tổ chức nhận thầu chính chòu trách nhiệm chung

thi công, thời gian tiến hành và kết thúc thi công từng công việc cụ thể.
- Lòch điều động xe máy thi công, lực lượng lao động.
- Lòch cung cấp vật tư, thiết bò theo yêu cầu của tiến độ thi công xây dựng.
c/ Các bản vẽ

- Các bản vẽ thể hiện công nghệ xây dựng cho các công việc phức tạp, sơ đồ di
chuyển máy móc thiết bò, lực lượng lao động.
- Mặt bằng thi công trong đó phải thể hiện rõ vò trí kho bãi, đường vận chuyển, sơ đồ
cung cấp điện, nước, khí nén…
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: Ks. NGUYỄN TRƯỜNG KIÊN
SVTH: DƯƠNG THANH HẢI - 18 - LỚP: KX05B
- Bình đồ bố trí mốc cao đạt, để kiểm tra vò trí, lắp đặt các kết cấu công trình.
d/
Phần thuyết minh chung
- Ngoài những yêu cầu vế thuyết minh chung như phần thiết kế tổ chức thi công chỉ
đạo đã nêu ở trên, cần lưu ý một số điểm sau:
- Thuyết minh về luận cứ lựa chọn các giải pháp thi công chủ yếu.
- Thuyết minh về các biện pháp tổ chức các tổ đội lao động, vấn đề trang bò các công
cụ lao động cho các tổ đội sản xuất.
- Các biện pháp tổ chức giám sát và kiểm tra chất lượng công trình, công tác phòng
hộ lao động…
- Các bảng, biểu nhu cầu cung cấp các nguồn lực cho thi công và các biện pháp tổ
chức thực hiện.
- Ngoài ra tuỳ thuộc vào mức độ phức tạp của công trình thi công mà cần thêm hoặc
bớt các vấn đề cần thiết.
II.2.3/ Trình tự các bước lập thiết kế tổ chức thi công

a/ Các căn cứ

- Căn cứ dự án khả thi được duyệt, dựa vào các giải pháp thi công, tổng mức đầu tư


- Phân chia quá trình thi công công trình từ công việc chuẩn bò đến khi hoàn thành
công trình, chia toàn bộ công trình thành các hạng mục.
- Mỗi hạng mục, mỗi phân đoạn lựa chọn biện pháp thi công phù hợp với yêu cầu kỹ
thuật thi công đáp ứng về mặt chất lượng, về mặt tổ chức chất lượng.
Bước 3: Xác đònh khối lượng công tác và đònh mức hao phí

Xác đònh khối lượng công tác đối với từng loại công việc cho từng phương tiện thi
công thực hiện cho từng hạng mục công trình. Đồng thời thống kê toàn bộ năng suất đòng
mức cũng như đònh mức sử dụng vật liệu… tương ứng với từng loại công việc. Sử dụng
đònh mức nội bộ có thể sử dụng đònh mức nhà nước nhưng có xét đến mức tăng năng suất
lao động.
Bước 4: Xác đònh hao phí cần thiết cho thi công

Xác đònh hao phí cần thiết cho thi công đối với từng hạng mục công trình, các hao
phí gồm: hao phí lao động, vật tư, xe máy.
Cách xác đònh:

Để xác đònh các hao phí cần thiết tương ứng với từng loại công việc cần dựa vào
khối lượng công tác, các đònh mức hao phí lao động, hao phí máy thi công, đònh mức tiêu
hao vật tư. Đối với hao phí ca máy và hao phí lao động thì phụ thuộc vào biện pháp tổ
chức thi công thực hiện, quy trình công nghệ và các điều kiện thi công, đònh mức hao phí
đối với từng loại phương tiện và cấp bậc thợ.
Bước 5: Tổ chức lực lượng thi công và cách xác đònh thời gian thi công

- Tổ chức lực lượng thi công, cách xác đònh thời gian thi công tương ứng với từng loại
công việc, từng hạng mục công trình.
- Xác đònh lưc lượng thi công, thời gian: dựa vào hao phí xe máy và nhân lực tiến
hành tổ chức lực lượng thi công và xác đònh thời hạn thi công cho từng hạng mục công
việc.

Mỗi một phương pháp tổ chức thi công khác nhau sẽ cho kết quả khác nhau về các mặt:
 Phối hợp các khâu thi công về không gian và thời gian khác nhau.
 Yêu cầu về cung ứng vật tư khác nhau.
 Thứ tự và thời gian đưa công trình vào sử dụng khác nhau.
Hiện nay trong xây dựng các công trình giao thông ta thường vận dụng các phương
pháp tổ chức sau:
 Tổ chức thi công theo kiểu tuần tự.
 Tổ chức thi công theo kiểu song song.
 Tổ chức thi công theo kiểu dây chuyền.
 Tổ chức thi công theo kiểu sơ đồ mạng.
 Tổ chức thi công theo kiểu hổn hợp.
III.1/
Phương pháp thi công đường theo kiểu tuần t:
III.1.1/ Khái niệm
:
Tổ chức thi công tuần tự là bố trí một đơn vò thi công làm toàn bộ các quá trình từ a
1

đến a
n
, làm xong khu vực này lại chuyển sang khu vực khác (từ 1 đến m) cho đến khi
hoàn thành toàn bộ công trình.
III.1.2/ Bản chất của phương pháp tuần tự

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: Ks. NGUYỄN TRƯỜNG KIÊN
SVTH: DƯƠNG THANH HẢI - 21 - LỚP: KX05B
Quá trình sản xuất tạo ra được sản phẩm được phân chia ra nhiều quá trình thành
phần (theo trình tự công nghệ hoặc khối lượng công tác hoặc khu vực công tác). Đơn vò thi
công (sản xuất) sẽ tiến hành lần lượt từ quá trình công nghệ này đến quá trình công nghệ
tiếp theo (hoặc từ khu vực này đến khu vực tiếp theo). Khi đơn vò thực hiện đến quá trình

m
j
j
T
1
T
; nếu T
j
=const thì T = mT
j

- Cường độ tiêu hao tài nguyên (q):
q = Q/T hoặc q = Q/ mT
j
(nếu T
i
=const)
q = Q/

=
m
j
j
T
1
(nếu T
j
≠const)
Trong đó:
K

:
Chia công trình ra nhiều khu vực, nhiều phân đoạn, những công việc ở mỗi khu vực
(phân đoạn) được tiến hành đồng thời từ công việc chuẩn bò đến hoàn thiện và không phụ
thuộc vào nhau.
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: Ks. NGUYỄN TRƯỜNG KIÊN
SVTH: DƯƠNG THANH HẢI - 23 - LỚP: KX05B
Thời gian
KV.3
KV.2KV.1
- Công tác chuẩn bò
- Công tác hoàn thiện
- Công tác xây lắp
3
2
1
3
1
2
3
1
2
3
1
2
Khu vực thi công

III.2.3/ Chỉ tiêu biểu hiện
:



xuất theo phương pháp dây chuyền đã mang lại hiệu quả cao vì nó phát huy được ưu điểm
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: Ks. NGUYỄN TRƯỜNG KIÊN
SVTH: DƯƠNG THANH HẢI - 24 - LỚP: KX05B
của hai phương pháp song song và tuần tự. Do vậy mà trong xây dựng người ta thường tổ
chức thi công theo phương pháp dây chuyền.
- Phương pháp tổ chức thi công dây chuyền có những đặc trưng sau:

+ Sản xuất dây chuyền dựa trên cơ sở một quá trình sản xuất công nghệ của sản phẩm
đã được nghiên cứu một cách tỉ mỉ, phân chia thành nhiều bước công việc sắp xếp theo
trình tự hợp lý nhất.

T/g
Tth
a3
a3 a2
a3 a2 a1
Thđ Tơđ a3 a2 a1
a3 a2 a1
Tkt
a2 a1
a1
1 2 3 … mIII.3.2/ Phân loại dây chuyền

III.3.2.1/ Phân loại theo sự phân công lao động:
- Dây chuyền bước công việc
- Dây chuyền giản đơn
- Dây chuyền tổng hợp

vò của nhòp dây chuyền là ca hoặc ngày làm việc.
- Bước dây chuyền (K
b
):
Là khoảng thời gian giữa 2 dây chuyền kế tiếp nhau.
- Thời gian gián đoạn kỹ thuật của dây chuyền (T
cn
):
Là khoảng thời gian chờ đợi cần thiết do yêu cầu công nghệ thi công tạo nên
- Thời gian hoạt động của dây chuyền (T

)
- Thời gian triển khai của dây chuyền (T
tk
):
Là khoảng thời gian cần thiết để lần lượt đưa các phương tiện sản xuất vào hoạt động
theo đúng trình tự của quá trình công nghệ thi công.
- Thời gian hoàn tất của dây chuyền ( T
ht
):
Là thời gian cần thiết để lần đưa các lực lượng thi công ra khỏi dây chuyền sau khi các
lực lượng này đã hoàn thành nhiệm vụ.
- Thời gian ổn đònh của dây chuyền ( T

):
Là khoảng thời gian mà trong đó có sự hoạt động đồng thời của các lực lượng thi công,
được tính từ khi người hoặc máy cuối cùng của dây chuyền bước vào hoạt động đến khi
người hoặc máy đầu tiên của dây chuyền đầu tiên ngừng hoạt động.
- Tốc độ dây chuyền (V
dc


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status