TÓM TẮT BÀI GIẢNG
N
g
ành: Xâ
y
dư
ï
n
g
dân du
ï
n
g
và côn
g
n
g
hie
äp
g y ïg ïg g g äp
Hệ đào tạo: Không chính quy
KTCU NHÀ CAO TNG
KT
CU
NHÀ
CAO
TNG
−Cường độ chòu lực, độ bền mỏi, tính biến dạng, khả năng chống
hù
c
h
a
ù
y.
−Mác Bêtông ≥ 300 (BTCT thường), ≥ 350 (BTCT ứng lực trước.)
−Dùng thép cường độ cao, có thể dùng thép hình trong kết cấu hỗn
hợp thép−BTCT.
-Trọng lượng kết cấu ảnh hưởng đến tải trọng động đất
2.Hình dạng công trình
a/Mặt ba
è
ng
a/Mặt
bang
−đơn giản, nên đối xứng, tránh dùng MB trải dài hoặc có các cánh
mảnh.
MB hình chư
õ
nhật: tho
û
aL/B
≤
6(vơ
ù
ica
á
chong
động
đat
≤
7).
−MB gồm phần chính và các cánh nhỏ: tỷ số chiều dài cánh và
hi à ä ù h â h û
l
/
b
2( ùi á h ø h á đ ä đ á
)
2
c
hi
e
à
u ro
ä
ng ca
ù
n
h
ne
â
n t
h
t
≤
7
)
.
Maët baèng
3
Maët baèng
4
Maët baèng
5
Maët baèng
6
b/Hình dạng theo
phương đư
ù
ng
phương
đưng
−đều hoặc thay đồi đều,
giảm kích thước dần lên
phía trên.
−Theo chiều cao, không
nên tha
y
đổi v
ò
trí tro
á
t)
7
khi
động
đat)
.
c/Chiều cao nhà
3.Chọn hệ kết cấu chòu lực
Structural
Analysis & design
of Tall Buildings
– Bungale S.
Theo Taranath B.S,
đo
á
iơ
ù
i nha
ø
cao
Taranath
–
M
c
Graw Hill, 1988
đoi
v
truc
−
Nhà ở (chung cư ), khách sạn không yêu cầu không gian lớn
→
tường
(vách) cứng chòu lực.
−
Nha
ø
co
ù
chư
ù
cna
ê
ng ha
ø
nh chính va
ø
co
â
ng cộng (va
ê
n pho
ø
ng, dòch vu …) ca
à
n
Nha
→
cấu khung;
khung kết hợp vách cứng, lõi cứng.
MB ù
hì h
d
i
h
9
Mặt bằng chạy dài
→
khung, khung+vách
MB
co
ù
hì
n
h
d
ạn
g
g
i
ao n
h
a
u
→
khung + lõi cứng
4. Bố trí khe lún, khe co giãn, khe kháng chấn
độ
va
co
ngot
cua
BT:
-
Tang
thep
ta
ï
i
nơi
nha
ï
y
cảm với nhiệt độ: sàn mái, sàn tầng dưới cùng, tường đầu hồi, vv
Khe lu
thay
đoi
phưc
ta
ï
p
…
Có thể không cần khe lún nếu :
-Côn
g
trình tư
ï
a trên nền co
ï
cchốn
g
vào đá; hoa
ë
cbằn
g
các bie
ä
n
g
ï
ï
g
.
• -Thi công phần cao tầng trước, phần thấp tầng sau, có tính
mức độ chệnh lệch lún hai khối đề khi làm xong thì độ lún hai
kho
á
i
xa
á
p
xỉ
nhau
Pha
û
i
chư
ø
a
một
mach
be
â
to
â
ng
giư
õ
a
hai
kho
á
û
á
á
gia
û
mso
á
lượng khe(co giãn, lún, kháng cha
á
n).
-Khe co giãn và khe kháng chấn không cần xuyên qua móng, trừ trường
hơp
tru
ø
ng
vơ
ù
i
khe
lu
ù
n
.
11
hơ
ï
p
trung
vơi
khe
.Tâ
m
g
g
g
g
cứn
g
nê
n
trùn
g
hoặ
c
gầ
n
trùn
g
với tâ
m
khối lượn
g
để giả
m
thiể
u
biế
n
dạng xoắn do tải trọng ngang.
ÜHệ thống chòu lực ngang chính å bố trí theo cả hai phương.
k
à
ơ
ù
i
ù
N
á
3
t
à
iû
đä
70
%
đ
o
ä
c
ư
ng cu
û
a
k
e
t
cau
ở
t
ang
ù
i
va
ø
hệ
khung
va
ù
ch
ơ
û
ca
ù
c
ta
à
ng
tre
â
n
thì
ca
à
n
co
ù
12
hệ
khung
ơ
i
kho
â
ng
che
ø
n
gach
13
-
Neu
tang
dươi
khong
chen
ga
ï
ch
mà tầng trên chèn gạch thì phải
tăng độ cứng tầng dưới
“ CỘT KHỎE- DẦM YẾU”
khi phá họai, các khớp dẻo phải
được hình thành trong dầm trước
khi hình thành trong các cột.
Kết cấu khung
14
7. Bố trí vách cứng
Ü Không nên chọn vách
có khả năng chòu tải lớn
nhưng số lượng ít; mà
ø
≥
1/20
c
hi
e
à
u cao
t
a
à
ng n
h
a
ø
Ü Sơ bộ xác đònh diện tích vách :
F
vách
= 1,5 /100 diện tích một sàn tầng
15
Vách cứng trong kết cấu khung-vách cứng
1.Vách cứng theo phương ngang: đều đặn, đối xứng tại vi trí gần đầu hồi,
o
â
thang
ma
ù
y,
…
o
u đoan độc lập no
á
ivơ
ù
i nhau
2
.
Co
the
chia
vach
cưng
dai
thanh
nhieu
đo
ï
an
độc
lập
thanh
phan
chuyen
vò
can
xem xét để đại diện cho tác
động của mọi lực quán tính
chu
û
ye
á
ucu
û
ake
á
tca
á
ugoila
ø
chu
yeu
cua
n
n
ω
ω
&
+
=
DAO NG T DO KHÔNG CN
)sin(C)(
θ
ω
+
=
ttu
n
Có th vit l
i thành
)
(
)
(
)
(
o
n
n
n
ω
θ
ω
θ
ω
&
&
22
khi
v
trí
cân
bng
ri
th
cho nó dao đng t do.
Phn
g
trình chu
y
n đ
n
g
:
0
=
+
ukum
&&
m
&
t
C
mk
n
=
ω
(rad/s)
-tn s vòng t nhiên
n
T
t
u uu A
oo
=
→=
=
0
π
2
1
ω
A và B đc xác đnh theo điu kin ban đu
Chu k t nhiên Tn s t nhiên
21
nt
u uu
ω
B
oo