Nghiên cứu thiết kế, chế tạo hệ thống đồng bộ các thiết bị phục vụ mô hình nuôi tôm thương phẩm thâm canh quy mô trang trại đề tài nhánh nghiên cứu, thiết kế chế tạo thiết bị quản lý môi trường nước phục vụ nuôi tôm thương - Pdf 13



BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THUỶ SẢN
*** CHƯƠNG TRÌNH KHOA HỌC CÔNG NGHỆ
TRỌNG ĐIỂM CẤP NHÀ NƯỚC GIAI ĐỌAN 2001 – 2005
“ khoa học và công nghệ phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa
nông nghiệp và nông thôn “ ( Mã số KC. 07 )

BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI NHÁNH

NGHIÊN CỨU THIẾT KẾ VÀ QUI TRÌNH CÔNG NGHỆCHẾ
TẠO THIẾT BỊ QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG NƯỚC NUÔI TÔM
THƯƠNG PHẨM THÂM CANH QUI MÔ TRANG TRẠI

THUỘC ĐỀ TÀI TRỌNG ĐIỂM CẤP NHÀ NƯỚC:

ng với quá trình sống của sinh vật. Đối với
nghành nuôi tôm công nghiệp thì việc tăng hàm lượng Ôxy vào nước là một việc
không thể thiếu.
Ôxy được làm giàu cho nước từ hai nguồn cơ bản sau : Hoà tan trực tiếp
từ khí quyển và quá trình quang hợp của thực vật thuỷ sinh thải ra.
Mức độ ôxy do thực vật nổi tạo ra tuỳ thuộc vào mật độ của chúng và cường
độ ánh sánh mặt trời. Mật độ
tảo và ánh sáng càng cao thì ôxy sinh ra càng nhiều.
Lúc trời nắng, hàm lượng ôxy trong ao thường cao nhất vào lúc xế chiều, sau đó
giảm dần và thấp nhất vào lúc sáng sớm. Máy sục khí cũng có thể cung cấp ôxy
cho ao nhờ tăng trao đổi khí ở bề mặt của ao. Dòng chảy và hoạt động của máy
sục khí còn giúp đưa phiêu sinh thực vật từ đáy ao lên tầng mặt để thực hiện quá
trình quang hợp tạo ôxy vào ban ngày.
Thay một lượng nước lớ
n cũng có thể cung cấp ôxy nhanh chóng cho ao
nuôi. Oxy từ các bình chứa cũng được dùng để cung cấp ôxy trong trường hợp
khẩn cấp. Hàm lượng Ôxy tốt nhất để tôm sống khoẻ mạnh và phát triển tốt nhất là
từ (5 - 7)ml/g.
b. Độ pH.
Độ pH của nước ao rất quan trọng, có ảnh hưởng rất lớn đến tôm nuôi và
phiêu sinh vật. Độ pH cũng là một trong vài chỉ tiêu về chất lượng môi trường ao

2

dễ đo, dể theo dõi điều kiện môi trường trong ao. Độ pH biểu thị tính axit của
nước ao. Khi pH<7 thì nước có tính axit, nếu pH>7 thì nước có tính kiềm.
Nước có độ pH khoảng 7,5÷8,5 là phạm vi rất thích hợp cho tôm sú.
c. Độ mặn.
Độ mặn là tổng lượng ( tính theo gam ) các chất hoà tan chứa trong 1 kg
nước biển, các nhà hải dương học tính độ mặn bằng phần nghìn (

e. Nhiệt độ.
Nhiệt độ môi trường ao nuôi tôm cũng là yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển
và tăng trưởng của tôm. Nhiệt độ trong ao nằm trong khoảng 25÷30
0
C là tốt nhất. 3

II. Xác định các yêu cầu kỹ thuật cơ bản
Bảng1: Tiêu chuẩn các thông số chất lượng nước ao nuôi tôm thâm canh
( Theo tiêu chuẩn 28TCN171/2001 )
Thông số
môi trường
Giới hạn
tối ưu
Yêu cầu
pH 7,5 - 8,35
Dao động hàng ngày < 0.5
Độ mặn 15 – 30%
Dao động hàng ngày <0.5‰
Oxy hoà tan 5 – 6 mg/l Không dưới 4 mg/l
Độ kiềm > 80 mg CaCO
3
/l Phụ thuộc vào dao động pH
Độ trong 30 – 45 cm
H
2
S < 0,03 mg/l Độc hơn khi pH giảm thấp
Khí NH

4

Biện pháp sinh hoá là dùng các chất sinh hoá cho vào nước như vôi, phân
vô cơ,
Khi dùng các chất hoá sinh cho vào nước để điều chỉnh ta có thể sử dụng
chúng dưới dạng bột, hạt khô hoặc dưới dạng dung dịch lỏng. Để sử dụng chất
sinh hoá dạng bột hoặc hạt khô thì phải có chất đó sản đó sản xuất ra ở dạng bột và
trong vận chuyển đòi hỏi phải có bao bì phức tạ
p và dự trữ khô trong kho ở điều
kiện khí hậu nhiệt đới ẩm như ở nước ta rất dễ bị kém chất lượng và làm tăng
lượng cặn không hoà tan trong nước, hơn nữa khi định lượng chúng dưới dạng bột,
hạt khô thường kém chính xác và không đảm bảo điều kiện vệ sinh gây độc hại
cho công nhân khi sử dụng. Vì thế ở nước ta hiện nay rất ít khi dùng chất sinh hoá
để
định lượng ở dạng bột, hạt khô mà thường dùng ở dạng chất lỏng.
Qua bảng các tiêu chuẩn chất lượng nước trong nuôi tôm thâm canh trình
bày ở trên ta thấy các thông số điều chỉnh chất lượng nước đều có độ dao động rất
nhỏ. Do đó điều chỉnh chất lượng nước theo phương pháp hoá học là yếu tố tất
yếu.
Bảng 2: Các chất sinh hóa sử dụng trong nuôi tôm thương ph
ẩm thâm canh.

T. số Mục
đích
Phương pháp Ghi chú
hóa chất Liều lượng v cch dng Liều
lượng
Ao 2000m
2
Đường ăn


2ml/m
3

1,2 (l)

(l)
4,8 (l)
CaSO
4
.2H
2
O
(Dạng Bột)

20-40kg/1000m
3
20-40
g/m
3
48-96 (kg) Giảm
pH
Saponin

(Dạng Lỏng)

5kg/1000m


Ca(OH)
2

(Dạng Lỏng)

5-10kg/1000m
3
/lần 5-10
g/m
3
12-24 (kg)
Dolomite
(Dạng Bột)

10-20kg/1000m
3
10-20
g/m
3
24-48 (kg)
0,5
ml/m
3

1ml/m
3

2ml/m
3


6 kg/ha (khoảng 23 giờ) 0,5
g/m
3

1,2 (kg)
Dolomite (Cty Phú
Thuận)
(Dạng Bột)

10-20 kg/1600m
2
0,52-
1.04
g/m
3

1,25-2,5
(kg)
BIO-YUCCA
(Dạng Bột)

+Hai tháng đầu:
0.3 kg/1000m
3
nước
+Hai tháng cuối:
0.6kg/1000m
3
nước


300g-1000g cho 1000m
3

nước

0,3-1
g/m
3

0,72-2,4
(kg)
OXY MAX
(Dạng rắn)

50 viên/1600m
3
/tuần (ao
thông thoáng)
Cung
cấp
Oxy

ADDOXY
(Dạng Bột)

+0.3-0.6kg/1000m
3
(lượng
oxy thấp)


0,72 (kg)
AQA( Cty.Ngọc Hà)
(Dạng Lỏng)

1 lít/1000-2000m
3
,mực nước
sâu 1m.
0,5-1
ml/m
3

1,2-2,4 (kg)
BIO-A.B.C
(Dạng Lỏng)

0,5lít/1000m
3
nước 0,5
ml/m
3

1.2 (l)
Sanmolt (thay thế
formalin)
(Dạng Lỏng)

1-1,5lít/1000m
3

nước để trị bệnh
cho tôm
+Thêm 0.5g/m
3
nước để
khống chế rong tảo (tránh sử
dụng khi thiếu Oxy)
1-2 g/m
3
0,5 g/m
3

2,4-4,8 (kg)
1,2 (kg)
EDTA

(Dạng Bột)

1-5ppm. 1-5
g/m
3

2,4-12 (kg)
BIO-YUCCA
(Dạng Bột)

-Tôm giống:
0.5 kg/1000m
3


1,44 (kg)
BIOTIC
(Dạng Bột)

1,5kg/1000m
3
nước ao 1,5
g/m
3

3,6 (kg)
Super MAZ
(Cty.Ngọc Hà)
(Dạng Lỏng)

Dùng 100ml/2000-3000m
3

nước
Sử dụng 10 ngày/lần
Sục khí liên tục 16-24 giờ.
0,3-0,5
ml/m
3

0,72-1,2 (l)
BIO-BACTER
(Dạng Bột)

-Trong khi nuôi:

Sử dụng 10 ngày/lần
Sục khí liên tục 16-24 giờ.
0,3-0,5
ml/m
3

0,72-1,2
(kg)
Maz-Zal (Cty C&T)
(Dạng Lỏng) 2 lít Maz-Zal+20lít nước
sạch+80kg vôi
Zeolite,Dolomite/ao nuôi
5000m
2
, độ sâu 1m nước
+ Tôm<2tháng tuổi:0,15-
0,3lít/1000m
3

+ Tôm>2 tháng tuổi: 0,3-0,5
lít/1000m
3
Tăng
cường
quá trình
phân
giải chất
hữu cơ
6g/m
3

7,2 (kg)

14,4 (kg)
Khuẩn sống “đặc
biệt”
1kg/1000m
2
(đáy ao nền đất
cát)
2kg/1000m
2
(đáy ao nền đất
sét)

0,83
g/m
31,6
g/m
3

1,99 (kg)


+Giảm khí độc :
25-30 kg/1600m
2
nước +Ngăn ngừa :
25-30 kg/1600m
2
nước

13-15,6
g/m
313-15,6
g/m
3

31,2-37,44
(kg)

31.2-37,44
(kg)
Clinzex-DS(Cty
Vĩnh Thịnh
(Dạng Bột)

Hấp thụ khí độc,dùng vào

35-50 kg/ha

2,9-4,16
g/m
36,96-9,984
(kg)
ZEOLITE (c.tyPhú
Nhuận)
(Dạng Bột)
+Giảm khí độc,ngăn ngừa:
25-30 kg/1600m
2
nước

13-15,6
g/m
331.2-37,44
(kg)

.

Chất tẩy rửa PS-65
(tac dụng mạnh
trong việc phân giải
NH
3
, H
2
S va
HNO
2
)
(Dạng Lỏng)

2-3Kg cho 1000m
2
ao.
(2-4 tuần xử lý một lần)

0,2-0,3
g/m
3

0,48-0,72
(kg)

8

BIOLIQUID

24 (l)
0,72-1,2 (l)
BIO-Wonderzyme
(GMP)
(Dạng Lỏng)

Tôm thịt 2 tháng đầu:
1lít/1000m
3
(xử lý 2 tuần 1
lần)
Tôm thịt tháng thứ 3 :1,5
lít/1000m
3
(xử lý 2 tuần 1
lần)
Tôm thịt tháng thứ 4 : 2lít
/1000m
3
(1-2 tuần xử lý 1
lần tùy mật độ)1
ml
/m
3

rồi phun đều lên ao nuôi
-Sử dụng định kỳ 7-10 ngày
/ lần

0,33-0,5
ml
/m
3

0,792-1,2
(l)
Chất nuôi tảo
compost
(Omega)
(Dạng Bột)
Mỗi bao 400gr dùng với 30-
40m
3
nước để nuôi dưỡng
rong tảo
10-13
g
/m
3

24-31,2
(kg)
ROLEX
( Cty Ngọc Hà)
(Dạng Lỏng)

tảo.

Tạo vi
sinh vật
có lợi

Chất nuôi dưỡng
rong tảo
(Dạng Bột)

100grKNO
3,
Na
2
HPO
4
.6H
2
O,
10grNa
2
SiO
3
/1000m
3
nước.
0,11

Xử lý ao đang nuôi:0,2-
0,3lit/1000m
3
nước.

0,2-0,3
ml/ m
3

0,48-0,72
(l)

9

BIO-AGA
(Dạng Bột)

1kg/4000m
3

0,25
g/ m
3


Ca(OH)
2

(vôi tôi)
(Dạng Lỏng)

30ppm (sau 3 ngày cần
thay nước)

30
g/ m
3

72 (kg)
Super –F.RA
(Dạng Lỏng)

-Dùng 1kg SuperFRA lắng
đọng khoảng 1500-2500m
3

nước tùy độ dơ.
-Dùng 1 lít FRA lắng đọng
khoảng 1000-1500m
3
nước
tùy độ dơ.
(Khi ao dơ bẩn,các chất lơ
lửng nhiều,thời kì tảo phát
triển,sau khi bị phù sa, sau


Al
2
(SO
4
)
2
.14H
2
O
(phèn chua)
(Dạng Bột)

10-20ppm (sổ tay)

10-20
g/ m
3

12-24 (kg)
Eco Tab.
(Viện nghiên cứu
NTTS II)
(Dạng rắn)

4-10 viên/1lần, 7-10
ngày/1lần cho ao 1600 m
2
.


Ổn
định
màu
nước ,
làm
sạch
trong
nước ao


nước ao
-Xử lý tảo độc: 2lít/1000m
3

nước ao

2
ml/ m
32
ml/ m
3

4,8 (kg) 4,8 (kg)
Thuốc diệt vi khuẩn
FU-20 (OMEGA)
(Dạng Bột)

10-25g/1m
3
nước hòa tan
rồi tạt đều vào ao.

10-25
g/1m


0,25-0,4
g/
m
3

0,6-0,96
(kg)
Chitosan
(Dạng Lỏng)

Cho ăn: 2-3cc/kg thức ăn
Thêm vào ao:1-3 cc/m
3

1-3
cc/m
3

2,4-7,2 (l)
OA-20
(Dạng Bột)

Trộn 50-100gr với 1 tấn
thức ănTảo
độc,
các

4,8-7,2 (kg)

Khí Cl
2

Tách
Cl
2
khỏi
nước

Thio-Sulfate Natri
(OMEGA)
(Dạng Bột)

30-50ppm trực tiếp vào hồ

30-50
g
/m
3

72-120
(kg)
CaO-Cl
2

(vôi-chlorin)
(Dạng Bột)


(Dạng Lỏng)
50-100 lit/ha

(7 ngày một lần)-Cửa Bé
4,17-8,3
ml
/m
3

10-19,92
(kg)
Chế phẩm sinh học
BZT
(Dạng Bột)
50-100g/ha

(7 ngày một lần)- Cửa Bé
4.17-8,3
ml
/m
3

10-19,92
(kg)
Vi
trùng ,
nấm,

- Phân tích số liệu điều tra của bảng 2 cho thấy: Lưu lượng chất lỏng hoá
học đưa vào ao nuôi có lưu lượng lớn nhất là 0,5‰ lưu lượng chất lỏng công tác.
- Theo TS Bùi Quang Tề -Viện nghiên cứu nuôi trồng thuỷ sản I cho
biết: Các chất sinh hoá điều chỉnh chất lượng nước ao nuôi đều là các chất hiếu
khí, phản ứng của chúng lại xảy ra rất nhanh với các phân tử oxy ngay sau khi
tiế
p xúc với nước.
Vì vậy, qua ý kiến trên ta thấy cần thiết phải nghiên cứu các thiết bị định
lượng chính xác lượng hoá sinh và thiết bị liên kết với bơm đảo nước-sục khí để
cơ cấu khuấy trộn của bơm phân phối nhanh và đều chất sinh ngay sau khi cho
chúng vào nước, nhằm đạt được hiệu quả cao nhất. Mục tiêu của quá trình trộn
quá trình trộn là đưa các phần tử hoá chất vào trạ
ng thái phân tán đều trong môi
trường nước khi phản ứng xảy ra, đồng thời tạo điều kiện tiếp xúc tốt nhất giữa
chúng với các phần tử phản ứng trong điều kiện có oxy hoà tan cao.
Tuy nhiên hiện nay đa số các hộ nuôi mới chỉ sử dụng phương pháp thủ
công là hoà trộn các chất sinh hoá với nước rồi té lên mặt ao. Phương pháp này có
các nhược điểm sau:
- Không tạo được đi
ều kiện tiếp xúc tốt giữa các phần tử phản ứng gây lên
quá trình hoà trộn không đều trong toàn bộ khối lượng nước cần điều chỉnh.
- Tôm thường sống ở tầng đáy ao. Tuy nhiên các phản ứng chỉ xảy ra ở bề
mặt ao do tốc độ phản ứng rất nhanh, nồng độ các chất sinh hoá không đồng đều.
- Không phù hợp với mô hình nuôi tôm thâm canh qui mô trang trại.
- Không xác định được chính xác lượng chấ
t sinh hoá cung cấp vào ao.
Qua nhận xét trên tôi thấy phương pháp thủ công hiện đang sử dụng không
đảm bảo các yêu cầu của chất lượng nước. Vì vậy để khắc phục nhược điểm đó
tôi thấy cần có một thiết bị điều chỉnh chất lượng nước kết hợp với bơm đảo
nước-sục khí, định lượng chính xác và hoà trộn đều lượng chất sinh hoá cần đưa

Chương II: THIẾT KẾ KỸ THUẬT THIẾT BỊ
I. Xây dựng phương án thiết kế
I.1. Các phương án hiện dùng
1) Các thiết bị điều chỉnh hàm lượng oxy trong nước.
Một trong các thiết bị phổ biến đang được áp dụng để tác dụng cơ học vào
ao nuôi là máy sục khí.
a) Nguyên lý hoạt động của máy đảo nước - sục khí
- Có hai loại máy sục khí là máy đập nước và các máy dựa trên nguyên lý
của hiệu ứng Venturi. Máy đập nước có loại có tất cả các bộ phậ
n nổi trên mặt
nước ( máy có đòn trục ngắn ) hay loại có động cơ kéo trên bờ ao (máy có đòn trục
dài ). Loại máy nổi trên mặt nước hoạt động nhờ một môtơ điện 1 hoặc 2 mã lực.
Loại máy có động cơ kéo đặt trên bờ có thể là một môtơ điện hay máy dầu, có
công suất từ 2-10 mã lực. Loại máy có đòn trục dài thì đạt hiệu quả cao hơn về
khả
năng trộn nước ao và giữ khu vực cho ăn được sạch sẽ rộng hơn.
- Các máy sục khí thường là một thiết bị có kết cấu hoàn chỉnh và sử dụng
động cơ điện 2 mã lực. Hoạt động của máy là hút khí vào dòng nước theo góc
nghiêng so với mặt nước. Khi sử dụng loại máy này cần chú ý trong trường hợp
mực nước ao thấp vì chúng có thể làm xoáy mòn đáy ao và tạo nên một lượng vật
ch
ất lơ lửng lớn.
- Nên sử dụng máy sục khí có công suất 1 mã lực cho ao có nước sâu dưới
1,2 m và máy 2 mã lực cho ao sâu hơn 1,2 m. Nếu ao sâu hơn 1,5 m cũng có thể
dùng một máy sục khí.
- Số lượng máy sục khí dùng trong ao nuôi có ảnh hưởng rất lớn đến năng
suất tối đa của hệ thống nuôi.
b) Các hiệu qủa đạt được từ sử dụng máy sục khí
- Ở hệ thống nuôi năng suất cao, trong giai đoạn đầu ( 3 tuần đầu) của chu
kỳ nuôi thì máy sục khí được sử dụng làm sạch đáy ao, máy sục khí có tác dụng

chưa điều chỉnh được chất lượng nước ở tầng đáy ao, làm giảm tác dụng của các
ch
ất hoá sinh. Năng suất ao nuôi thấp do chất lượng nước không được đảm bảo
trong khi phần lớn tôm sống ở tầng đáy ao. 15

I.2. Xây dựng phương án thiết kế
Để phát huy các ưu điểm và cách khắc phục các nhược điểm cơ bản trên, đề
tài đã đi vào nghiên cứu một thiết bị điều chỉnh chất lượng nước đảm bảo các u
cầu kỹ thuật đề ra.

Mực nước thoáng ao
nuôi
7
4
3
2
1
1- Bể định lượng. 7- Giá đỡ.
2- Vòi cấp dung dịch. 8- Đầu hút khí.
3- Van xả dung dịch hồ trộn. 9- Đầu hút chất lỏng.
4- Phao định lượng. 10- Ống dẫn hỗn hợp.
5- Ống dẫn dung dịch. 11- Cảm biến
6- Van điện từ 12- Hộp điều khiển.
13- Ống hút bơm đảo nước-sục khí.
Ghi chú:

16


2-Vòi cấp dung
dịch.
3-Van xả
4-Phao định lượng.
5-Ống dẫn dung
dịch
6-Van điện từ
7-Giá đỡ.
8-Phao
9-Thanh treo phao
10-Ống dẫn khí
11-Ống hút
12-Hộp điện
13-Ôsng dòng
14-Động cơ chìm.
15-Gía đỡ phao

Hình 2: Thiết bị xục khí

17

* Nguyên lý hoạt động của thiết bị như sau:
Các chất hoá sinh dưới dạng lỏng được hoà trộn được đưa vào bình chứa
qua van 3. Sau khi qua thiết bị định lượng lưu lượng cần hoà trộn theo yêu cầu,
chất lỏng được dẫn xuống đầu hút của bơm sục khí đảo nước nhờ ống dẫn 9. Ống
dẫn 9 được nối với đầu hút khí của bơm. Chất lỏng
được hoà trộn qua cánh khuấy
của bơm sẽ được hoà trộn đều vào nước và đẩy ra ở đầu ống đẩy của bơm, phân
tán các hoá chất đều ra ao.
Van điện từ 6 được nối với bộ điều khiển điện và cảm biến 11 đo các thông


Hình 3: Cấu tạo thiết bị hoà trộn
Có nhiều phương án bố trí thiết bị hoà trộn với bơm đảo nước sục khí:
- Bố trí thiết bị tại cửa ra của bơm đảo nước- sục khí.
Phương án này có nhiều nhược điểm do không lợi dụng được tác dụng
khuấy trộn của cánh bơm, các phần tử hoá sinh phân tán chậm vào trong nước làm
quá trình hoà trộn không đồng đều.
- Bố trí thiết bị hoà trộn phía trước cánh khuấy trộn của bơm.
Phương án này không hợp lý vì làm sụt áp của bơm.
- Bố trí thiết bị hoà trộn ngay tại cửa hút của bơm đảo nước sục khí.
Phương án này có các ưu điểm sau:
+ Tạo khả năng hoà trộn tốt hơn so với các phương án trên do đầu hút của
có vận tốc lớn, hút các chất lỏng thụ động qua cánh quạt được khuấy trộn, xả ra ở
đầu ra của bơm và phân tán đều ra ao.
+ Tránh được hiện tượng sụt áp của bơm. 19

Hình 4: Sơ đồ cấu tạo thiết bị định lượng chất hoá học tỷ lệ với lưu lượng nước
Trên đường ống dẫn nước cần xử lý đến bể trộn trích ra một nhánh nhỏ để
đưa một lượng nước vào bể A. Trong bể A có đặt một phao và van xả. Lưu lượng
nước chảy ra khỏi rông đen vào phễu thu xuống bể tr
ộn phụ thuộc vào mực nước
trong bể A. Khi lưu lượng nước hoà trộn thay đổi, thì lưu lượng nước vào bể A
cũng thay đổi, làm mực nước trong bể thay đổi theo. Sự dao động mực nước trong
bể A được phao truyền theo hệ thống ròng rọc gây lên sự lên xuống dần của ống
mềm ở bể dung dịch B, làm thay đổi lưu lượng chất lỏng chảy ra từ miệng xả
đầu

20

ống mềm, xuống phễu thu vào bể trộn. Dung dịch phèn trong bể B luôn được giữ
cố định nhờ van phao.
Loại thiết bị định lượng này được làm việc theo nguyên tắc: dựa vào sự
thay đổi một số chỉ tiêu cơ bản của nước nguồn (độ đục, độ màu, pH…) qua thiết
bị đo tự động. Sự thay đổi này được dẫn đến bộ phận khuếch đạ
i, từ đó đưa tới bộ
phận thay đổi điện thế. Bộ phận này có nhiệm vụ điều chỉnh số vòng quay n của
động cơ máy bơm định lượng phao cho phù hợp với sự thay đổi của nước nguồn.
Thiết bị định lượng chất hoá học tỷ lệ với chất lượng nước nguồn được áp dụng ở
các hệ thống có khả năng tự động hoá cao trong dây truyền xử lý nước.
+ Ưu điểm của bể định lượng theo lưu lượng nước:

3- Ống nước. 4- Máy bơm tuần hoàn.
5- Ống dẫn chất lỏng hoà trộn. 6- Ống dẫn chất dư thừa.
đến thiết bị định lượng.
7- Thiết bị định lượng. 8- Ống dẫn chất lỏng
đã định lượng.
9- Ống dẫn chất hoá học đã hoà trộn.
đến máy sục khí. Hình 5: Sơ đồ tuần hoàn qui trình pha trộn hoá chất với nước
Nguyên tắc làm việc của sơ đồ tuần hoàn chất lỏng pha trộn:
Chất hoá học được hoà trộn sơ bộ với nước theo ống 1 vào thùng pha để
pha loãng đến nồng độ cho phép. Cho nước sạch vào thùng theo đườ
ng ống 3. Mở
máy bơm tuần hoàn 4. Máy hoạt động đưa một phần chất hoà trộn theo đường ống
5 lên thiết bị định lượng 7, còn phần lớn chất hoà trộn theo đường ống 9 xuống

22

đường ống 3, chất lỏng dư thừa sẽ được đưa trở lại về bể pha theo đường ống, nên
áp lực H trên màng định lượng 2 sẽ cố định. Vì vậy lượng chất lỏng hoà trộn theo
ống 4 vào nước cần xử lý sẽ không thay đổi. Khi cần tăng hay giảm lượng chất
hoá học vào nước, chỉ cần thay thế màng chắn định lượng.

4
3
2
1
Hình 7: Bộ định lượng
3
2
1
Hình 6: Sơ đồ khuấy trộn bằng máy
trộn cánh quạt

23

* Ưu nhược điểm của thiết bị hoà trộn:
- Có độ bền cao.
- Có khả năng hoà trộn chất hoá học khác nhau.
- Khả năng hoà trộn tốt, đảm bảo cho lượng hoá chất được hoà tan vào khối
lượng nước cần xử lý trong thời gian ngắn nhất.
- Chưa liên kết được với các thiết bị sục khí.
- Kết cấu còn khá phức t
ạp, chỉ phù hợp với xử lý nước sinh hoạt

c) Sơ đồ nguyên lý hoạt động của thiết bị định lượng kiểu van
0
°
3
0
°
4
0
°
5
0
°
6
0
°
8
0
°
9
0
°
1
0
0
°
1
1
0
°
1
2

7
1
2
3
+ Nhược điểm:
- Chưa điều chỉnh được lưu lượng đầu ra chính xác do lưu lượng đầu
ra phụ thuộc vào mực nước trong bình.
- Cần liên kết với nhiều thiết bị phụ trợ khác để duy trì mực nước
trong bình để áp lực đầu ra được ổn định.
+ Kết luận: Các thiết bị định lượng trên đều không đáp ứng được các yêu cầu
kỹ
thuật của thiết bị điều chỉnh chất lượng nước trong nuôi tôm thâm canh.
I.3. Xây dựng sơ đồ nguyên tắc làm việc của thiết bị
1. Lựa chọn thiết bị định lượng kiểu phao có liên kết với thiết bị sục khí
Qua những yêu cầu và ưu nhược điểm của các thiết bị định lượng trên
tôi đã nghiên cứu và chế tạo thiết bị định l
ượng kiểu phao liên kết trực tiếp
với máy sục khí được trình bày trong hình vẽ dưới đây.
2. Nguyên tắc làm việc của thiết bị định lượng kiểu phao
a) Cấu tạo
1. Phao ( Xốp)
2. Ống hút φ10 (Nhựa )
3. Đai ốc điều chỉnh độ cao H
( Inox )
4. Thanh trượt ( Inox )
5. Ống hút
6. Ống nối ra van ( đồng )
7. Van tay ( đồng )


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status