BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THUỶ SẢN
***
CHƯƠNG TRÌNH KHOA HỌC CÔNG NGHỆ
TRỌNG ĐIỂM CẤP NHÀ NƯỚC GIAI ĐỌAN 2001 – 2005
“ Khoa học và công nghệ phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa
nông nghiệp và nông thôn “ ( Mã số KC. 07 )
BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI NHÁNH:
THIẾT KẾ MÔ HÌNH NUÔI TÔM THƯƠNG PHẨM
THÂM CANH QUI MÔ TRANG TRẠI
THUỘC ĐỀ TÀI TRỌNG ĐIỂM CẤP NHÀ NƯỚC:
“NGHIÊN CỨU THIẾT KẾ, CHẾ TẠO HỆ THỐNG ĐỒNG BỘ
CÁC THIẾT BỊ PHỤC VỤ MÔ HÌNH NUÔI TÔM THƯƠNG PHẨM
THÂM CANH QUI MÔ TRANG TRẠI”
( Mã số :KC.07.27 )
Chủ nhiệm đề tài : - PGS.TS Phạm Hùng Thắng
Cộng tác viên : - TS Phạm Xuân Thuỷ
- KS Trình Văn Liễn
6223-2
Vịnh KUNGKRABEN.
- Tham quan các cơ sở dịch vụ thủy sản ( chợ đầu mối tôm, cơ sở nghiên cứu & sản
xuất thức ăn và hóa chất ph
ục vụ nuôi tôm.
Kết quả tham quan khảo sát cho thấy :
- Sau thời kỳ phát triển quá mạnh về nuôi tôm công nghiệp, do không được đầu tư
trang bị kỹ thuật đúng mức nên hậu quả dịch bệnh và ô nhiễm môi trường ao nuôi tôm
ở Thái Lan rất trầm trọng, gây tổn thất rất lớn cho người nuôi tôm (1996 - 1997). Trước
khó khăn này, Chính phủ Thái Lan đang chủ trương giảm diện tích và mật độ nuôi tôm
để triển khai các biện pháp khôi phụ
c môi trường. - Trược sự thất bại báo trước của vụ kiện tôm ở Mỹ, Thái Lan đang chuyển dần các
diện tích nuôi tôm qua nuôi các đối tượng khác hiệu quả hơn như ốc hương, cá chẽm,
cá mú
- Mô hình nuôi tôm thâm canh hiện tại cơ bản là nuôi mật độ thấp (dưới 25 con /m
2
)
và chỉ sử dụng chế phẩm sinh học. Diện tích nuôi dao động từ 0,2 -1,0 ha, độ sâu ao
nuôi 1,5 - 2,0m.
- Về thiết bị kỹ thuật phục vụ hiện có chỉ gồm:
* Bơm cấp nước nuôi và xả nước thải kiểu bơm hướng trục (kiểu tuhuýt của Việt
Nam).
* Thiết bị sục khí - đảo nước dùng thông dụng 02 dạng: Quạt nước và máy sục
Venturi.
* Các thiết bị kỹ thu
- Tham quan - khảo sát hệ thống nuôi tôm thâm canh của miền Trung và Nam đảo
Đài Loan.
- Thăm quan các viện NC nuôi trồng và chế biến thuỷ sản tại Tp. Kao Shùng.
Kết quả tham quan khảo sát cho thấy
:
- Sau thời kỳ phát triển quá mạnh về nuôi tôm công nghiệp, hậu quả dịch bệnh và
ô nhiễm môi trường ao nuôi tôm ở Đài Loan rất trầm trọng, gây tổn thất rất lớn cho
người nuôi tôm (1988). Trước khó khăn này, các công ty nuôi Đài Loan đang chủ
trương chuyển dần các diện tích nuôi tôm qua nuôi các đối tượng khác hiệu quả hơn
như ốc hương, cá chẽm, cá mú theo hướng dịch vụ giống và thức ăn
- Mô hình nuôi tôm thâm canh hiện t
ại cơ bản là nuôi mật độ trung bình (dưới 40
con /m
2
). Diện tích nuôi dao động từ 0,2 -1,0 ha và độ sâu ao nuôi: 1,2 -1,8 m. Do rất
lạm dụng hoá chất và ít đầu tư xử lý chất thải nên các vùng nuôi ở Đài Loan rất ô
nhiễm ( hơn cả ở Việt Nam)
- Về thiết bị kỹ thuật phục vụ hiện có chỉ gồm:
* Bơm cấp nước nuôi và xả nước thải kiểu bơm ly tâm (do đài Loan chỉ nuôi cao
triều).
* Thiết bị sục khí - đảo nước dùng thông d
ụng 02 dạng : quạt nước và thổi khí đáy.
* Các thiết bị kỹ thuật đo môi trường dùng phổ biến loại đo kỹ thuật số (do Đài Loan
và Mỹ sản xuất).
* Các thiết bị kỹ thuật khác:T/B cho tôm ăn cơ khí và tự động, T/B kiểm soát và điều
chỉnh môi trường, thiết bị thu tôm sống, T/B tách chất thải đặc, T/B sử lý nước thải
tuần hoàn không được sử d
ụng. Máy cho tôm ăn tự động F1-3 chỉ có theo quảng cáo,
Thực tế máy này chỉ dùng cho cá ăn và không lắp bộ tự động cho ăn theo thời gian.
Đánh giá chung:
*Ở miền Bắc chỉ dùng quạt đảo nước (loại trục ngắn và trục dài do Đài Loan, Thái
Lan và Việt Nam sản xuất). Ở Miền Trung và miền nam có dùng thêm máy thổi khí
của Thái lan, Dài Loan và Mỹ sản xuất và thiết bị thu tôm kiểu xung điện,
* Các thiết bị kỹ thuật khác:T/B cho tôm ăn cơ khí và tự động, T/B kiểm soát và
điều chỉnh môi trường, T/B tách ch
ất thải đặc, T/B sử lý nước thải tuần hoàn không
được sử dụng.
Từ kết quả khảo sát và phân tích trên có thể kết luận :
1. Phương thức nuôi tôm thương phẩm thâm canh qui mô trang trại ở
Việt Nam cơ bản theo 02 dạng : thấp triều và cao triều. Hình thức nuôi cao triều thông
dụng ở miền Trung và ở dạng nuôi tôm trên cát. Hình thức nuôi thấp triều sử dụng ở
miền Nam và miền Bắc.
Các yếu tố kỹ thuật cơ bản của hình thức nuôi tôm thâm canh ở Việt Nam như sau :
- Diện tích ao nuôi thâm canh : từ 0,2 đến 1,0 ha với dạng hình chữ nhật a x 2a. - Chiều sâu ao nuôi : 2m - Chiều sâu mức nước nuôi : 1,2 - 1,5 m.
- Mật độ thả giống :
* Với tôm sú : 20 đến 40 con giống /m
2
.
* Với tôm he chân trắng : 50 đến 90 con giống /m
2
.
- Thức ăn : Kết hợp nuôi bằng thức ăn viên công nghiệp (CP, Long Sinh, Hoa
Chen ) với thức ăn tự chế biến từ cá tạp ( chiếm gần 20 % tổng lượng thức ăn được
sử dụng )
Chương II.
THIẾT KẾ MÔ HÌNH NUÔI TÔM THƯƠNG PHẨM THÂM CANH
QUI MÔ TRANG TRẠI Ở VIỆT NAM. I. Đề xuất Mô hình nuôi tôm thương phẩm thâm canh qui mô trang trại
ở Việt Nam
Qua phân tích toàn diện nhiệm vụ nghiên cứu được giao, đề tài đã đề xuất Mô hình
nuôi tôm thương phẩm thâm canh qui mô trang trại ở Việt Nam nên triển khai theo 03
dạng mô hình sau :
Mô hình 1
: Mô hình nuôi tôm thâm canh sinh thái (mật độ
≤
25 con/m
2
)
2
)
Thiết bị tách chất thải rắn
Hình 2-2: Mô hình nuôi tôm thâm canh (mật độ < 40 con/m
2
)
Trên mô hình này, thiết bị đảo nước - sục khí được đặt vừa đủ để đảo nước phá phân
tầng, gom chất thải đặc tồn tại trong ao vào khu vựcgiữa ao và duy trì nồng độ ôxy hoà
tan đủ cho tôm sinh trưởng. Các chất thải được gom thường xuyên vào giữa ao và định
kỳ hút ra khỏi ao để tách và xử lý riêng. Số lượng máy đảo nước - sục khí cần thiết cho
ao được xác định nhờ chương trình " tính toán vận tốc dòng chả
y ở đáy ao nuôi tôm "
được đề tài xây dựng. Cho tôm ăn thức ăn viên công nghiệp (đến 90% ) bằng máy cho
tôm ăn cố định. Các thông số môi trường ao nuôi được thường xuyên kiểm tra và điều
chỉnh ( thường hàng này )
Mô hình phù hợp với trại nuôi có khả năng đầu tư tài chính và kỹ thuật nuôi ở mức
độ khá.
Thiết bị tách chất thải rắn
Hình 2- 3: Mô hình nuôi tôm thâm canh mật độ cao (mật độ > 70
con/m
2
) Theo các mô hình 2 và 3, nước trong ao nuôi luôn luôn tuần hoàn để phá sự phân
tầng, tăng ô xy và gom chất thải vào một vị trí xác định nhằm tạo cho tôm nuôi có một
Vùng gom
chất thải
rắn
•x
Thiết bi đảo
nước và điều
chỉnh môi
trường. nước
2. Bơm nước chuyên dụng thực hiện 03 chức năng: cận chuyển nước giữa các ao
nuôi -cấp và thải, tuần hoàn và đảo nước trong ao nuôi.
3. Thiết bị xử lý nước nuôi thực hiện 02 chức năng: làm sạch nước và tạo nước đủ
tiêu chuẩn nuôi.
4. Thiết bị kiểm soát tổng hợp mội trường ao nuôi.
5. Thiết bị điều chỉnh môi trường ao nuôi.
6. Thiết bị tự động cho tôm ăn theo nhu cầu.
7. Thiết bị thu hoạch tôm sống.
8.Thiết bị tách chất thải rắn phù hợp với hình thức nuôi cao và thấp triều.
9. Thiết bị xử lý nước thải bằng sinh học (lọc tinh)
Tổng cộng : Hệ thống thiết bị kỹ thuật đồ
ng bộ sẽ gồm : 9 thiết bị.
Trên mô hình nuôi toâm thâm canh mật độ cao, toàn bộ 9 thiết bị trên sẽ được sử
dụng. Trên các mô hình khác, chúng sẽ được sử dụng ít hơn tuỳ thuộc vào mật độ nuôi
và khả năng đầu tư của chủ trang trại.
III. Thử nghiệm và hoàn chỉnh các mô hình nuôi.
1.Thử nghiệm các mô hình nuôi tôm thương phẩm thâm canh tại Cam Ranh
1.1. Đặc điểm tự nhiên và sinh thái khu vực xã Cam Thịnh Đông-Cam
Ranh Khánh Hoà
Trại Cam Ranh là cơ sở mới được trường ĐHTS đầu tư xây dựng tại xã Cam
Thịnh Đông, Thị xã Cam Ranh, tỉnh Khánh Hoà. Nằm sâu ở khu vực nội chí tuyến,
Khánh Hoà nhận được một lượng bức xạ mặt trời phong phú. Tổng lượng bức xạ dao
động trong khoảng 15-20 kcal/cm
2
/năm. Lượng bức xa có hiệu ứng quang hợp dồi dào
quanh năm, trung bình là 22-28 cal/cm
2
/giờ, gấp 20 lần so với ngưỡng bức xạ tối thiểu
cho quá trình quang hợp của thực vật trong tự nhiên. Độ dài ban ngày kéo dài 10 -13
Độ ẩm bình quân trong vùng là 78 - 80%. Độ ẩm lớn nhất 83-84% và nhỏ nhất
là 70% - 75%. Nhìn chung, độ ẩm tương đối thấp, cộng thêm với thành phần cơ giới
của đất thô và lớp phủ thực vật thưa, dẫn đến khả năng hạn có ảnh hưởng lớn đến các
hoạt động nông lâm ngư
và nước sinh hoạt cho cư dân ven biển.
Lượng bốc hơi trung bình tại Nha Trang là 1124mm/năm và cao nhất là Cam
Ranh đến 2110mm/năm. Các tháng 2 - 5 là những tháng bốc hơi nhiều nhất, bình quân
110-145mm/tháng. Tháng 10 - 11 là tháng bốc hơi ít nhất, bình quân 60-75 mm/tháng.
Nói chung, khả năng hạn thiếu nước ngọt cho sản xuất và sinh hoạt luôn đe dọa đối với
khu dân cư ven biển.
Lượng mưa trung bình năm giao động khá lớn giữa các vùng trong tỉnh. Vùng
ven biển có lượng mưa thấp, số
ngày mưa ít, lượng mưa trung bình từ 1200 -
1300mm/năm. Thấp nhất là Cam Ranh (1139mm/năm). Vùng núi lượng mưa trung
bình đều trên 2000mm/năm, cao nhất là Khánh Sơn (2400mm/năm).
Mưa tập trung vào tháng 9, 10, 11 và nửa đầu tháng 12. Lượng mưa cao nhất
thường rơi vào tháng 10 và 11 hàng năm, có tháng đạt 20 ngày mưa. Lượng mưa trong
các tháng 9 – 12 chiếm trên 65% tổng lượng mưa cả năm.
Mùa khô từ tháng 2 đến tháng 8, chiếm 25 - 35% tổng lượng mưa năm. Riêng
các tháng 2, 3, 4, 5 là những tháng khô hạn
1.3.Gió và bão
Có thể nói r
ằng, chế độ gió trong vùng ven bờ Khánh Hòa biến đổi khá phức tạp
theo chu kỳ ngày – đêm, mùa, năm và theo tính vi địa hình của núi, đảo. Chúng phục
thuộc vào đặc điểm của hệ thống gió mùa nhiệt đới và gió đất - biển (breeze).
AO C
1
5.000 m
2
1. Khu C
AO C
2
5.000 m
2
5.000
chung cho các ao
2. Khu A AO A
5
500 m
2
Trên ao nuôi C
1
triển khai nuôi đối chứng theo mô hình 1, ao nuôi C
2
triển khai
nuôi theo mô hình 2 và trên ao A
5
triển khai nuôi theo mô hình 3. Các ao nuôi được
nước cho các ao nuôi. Nước cũng được lấy vào ao chứa để lắng đọng 3-5 ngày, sau đó
dùng bơm tuhýt cấp nước cho ao nuôi, với định kỳ 7-10 ngày/lần thay nước, mỗ
i lần
thay khoảng 20 –30 % lượng nước trong ao nuôi.
Tôm giống: Nguồn tôm postlarvae được chúng tôi đặt trước từ các trại tôm
giống (tôm mẹ thành thục từ biển và đẻ lần thứ nhất hoặc thứ hai) tuy giá cả có cao
song chất lượng tôm giống được đảm bảo. Tôm giống P
12-15
trước khi thả được xét
nghiệm MBV (tỷ lệ cảm nhiễm < 5%) và không có mầm bệnh đốm trắng. Tôm P
12-15
được thả trực tiếp xuống ao (không cần qua giai đoạn ương thành giống) với mật độ 30
con/m
2
.
Thức ăn: trong quá trình nuôi chúng tôi đã sử dụng thức ăn CP – Thái Lan, khi
nhỏ cho ăn 3 lần/ngày; khi tôm nuôi được 1 tháng tuổi cho ăn 4 lần/ngày. Ngoài ra còn
dùng thêm một số loại thuốc bổ như: Vitamin C ; Feedcoad, dầu mực, men tiêu hoá.
v.v
Lượng thức ăn cho tôm ăn hàng ngày được tính cho từng giai đoạn phát triển,
theo tỷ lệ phần trăm (%) so với trọng lượng tôm có trong ao. Bắt đầu từ tháng thứ hai
chúng tôi tiến hành đặt nhá (vó) để kiểm tra và điều chỉnh l
ượng thức ăn cho phù hợp,
tránh dư thừa lãng phí và gây ô nhiễm môi trường ao nuôi.
( diện tích 5.000 m
2
) Thời gian đầu khi
tôm còn nhỏ (1-2 tháng đầu) chúng tôi chỉ sử dụng 2 máy đảo nước vào sáng sớm hoặc
chiều tối để tạo dòng chảy nhẹ trong ao kích thích tôm bắt mồi sau đó tăng dần thời
gian và số máy hoạt động theo thời gian và sự sinh trưởng của tôm nuôi. Triển khai theo mô hình 03, các thiết bị kỹ thuật được thiết kế chế tạo do đề tài đã
được áp dụng và hoàn chỉnh.
3. Kết quả thử nghiệm
Quá trình nuôi thử nghiệm trên các ao diễn ra khá tốt.
Đợt1 ( từ tháng 05/8 đến 03/12/2005) thực hiện nuôi tôm sú, Việc điều chỉnh môi
trường ao nuôi bằng các chất sinh hoá phải thực hiện khá thường xuyên (04 lần ). Điều
này chứng tỏ tôm sú là đối tượng tôm nuôi khá khó tính nhưng có giá bán cao (80.000
VNĐ/kg với tôm đạt kích cỡ 55-65 con/kg ).
Đợt 2 (từ 25/2 đến 22/5/2006 ) thực hiện nuôi tôm he chân trắng. Việc điều chỉnh
môi trường ao nuôi bằng các chất sinh hoá được thực hi
ện khá ít (02 lần/ao A
5
và 01
lần trên ao C
2
). Điều này chứng tỏ tôm he chân trắng là đối tượng tôm nuôi dễ tính
nhưng có giá bán thấp (45.000 VNĐ/kg với tôm đạt kích cỡ 95-110 con/kg ).
Kết quả nuôi tôm thử nghiệm trên mô hình nuôi tôm sú thâm canh thể hiện qua các
9. Mật độ tôm thả (con/m
2
) 35 25 100
10. Kích cỡ tôm thả P
12
P
12
P
15
11. Số ngày nuôi (ngày) 157 157 120 12.Tỷ lệ sống (%) 80 85 70
13. Kích cỡ tôm thu hoạch
(
g/con)
16 16 15
14. Sản lượng (kg) 2240 1.700 425
15. Năng suất (kg/ha/vụ) 4480 3.400 8500
Bảng 3 : Kết quả nuôi tôm he chân trắng thử nghiệm trên mô hình thâm canh
tại Cam Ranh -Khánh Hoà, Năm 2006
Chỉ tiêu Ao C
2
Ao C
1
12. Tỷ lệ sống (%) 85 90 83
13. Kích cỡ tôm thu hoạch
(
g/con)
9 10 8
14. Sản lượng (kg) 3825 2700 564
15. Năng suất (kg/ha/vụ) 7.650 5.400 11.280
4. Hiệu quả kinh tế của mô hình thực nghiệm nuôi tôm sú thâm canh
Phân tích đánh giá hiệu quả kinh tế của mô hình nuôi tôm thực nghiệm chúng tôi
nhận thấy lợi nhuận của người nuôi tôm phụ thuộc vào: Sản lượng tôm thu được, chi
phí sản xuất và giá bán sản phẩm
Sản lượng thu được phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố, trong đó điều kiện thời tiết,
môi trường ao nuôi là yếu tố quan trọng nhất.
Chi phí sản xuất phụ thuộc chủ yế
u vào trình độ tổ chức và quản lý các yếu tố sản
xuất của người nuôi tôm.
Giá bán sản phẩm: chủ yếu phụ thuộc vào thị trường vào kích cỡ tôm thu hoạch,
cỡ tôm càng lớn giá bán càng cao.
Hiệu quả kinh tế của các mô hình nuôi tôm đã được phân tích và thể hiện trên các
bảng sau :
Bảng 4
: Một số chỉ tiêu kinh tế của các ao nuôi tôm sú thực nghiệm ở Cam Ranh
tỉnh Khánh Hòa, năm 2005. 4. Doanh thu (Tr đồng/ao) 172.125 135.000 23.688
5.Chi phí sản xuất(Tr.đ/ao) 132.000 98.500 17.508
6. Lợi nhuận (Tr đồng/ao) 40.125 36.500 6.180
7. Giá hòa vốn (đồng/kg) 34.509 36.481 31.042
Kết luận
- Việc áp dụng các thiết bị kỹ thuật cho phép duy trì các chỉ tiêu môi trường nước
nuôi đạt tiêu chuẩn cho phép (theo tiêu chuẩn ngành 28 TCN 171/2001 ) trong suốt 2,5
tháng nuôi và tôm lớn bình thường. Sang tháng thứ 03 và 04 chỉ cần thay bổ sung 15%
nước để đề phòng sự cố không mong muốn giúp tôm phát triển bình thường.
- Nuôi theo mô hình 1 sẽ có tỷ suất lợi nhuận thấp nhưng khá bến vững và thân
thiện với môi trường. Tuy nhiên cuối vụ, chất thải cần được xử lý triệt
để nếu không sẽ
gây ô nhiễm môi trường vùng nuôi và gây ra hậu quả khó lường.
- Mô hình 2 cho hiệu quả kinh tế khá tốt và phù hợp với ngư dân có khả năng tài
chính và kỹ thuật khá.
- Nuôi theo mô hình 3 cần đầu tư tài chính và kỹ thuật cao và sẽ mang lại lợi
nhuận cao hơn. Tuy nhiên ở đây xác xuất gặp rủi ro sẽ cao hơn nếu ngư dân không
thực sự nắm vững kỹ thuật nuôi tôm thâm canh và sử dụng tốt các trang bị
kỹ thuật
hiện đại.
- Việc lựa chọn mô hình nuôi tuỳ theo khả năng đầu tư tài chính và trình độ kỹ
thuật nuôi của chủ trại. Tuy nhiên nuôi tôm thâm canh là công việc khởi đầu của nền
sản xuất công nghiệp, do vậy việc nắm vững và tuân thủ đúng qui trình kỹ thuật nuôi là
vấn đề quyết định cho sự thành công của mô hình nuôi.
21
KẾT KUẬN VÀ ĐỀ XUẤT
1. Kết kuận :
- Hệ thống thiết bị đồng bộ bước đầu đã thể hiện có tác dụng tốt giúp ngư dân chủ động
thực hiện kỹ thuật nuôi theo đúng yêu cầu kỹ thuật qui định với chi phí nhân công ít
- Do chất thải và nước thải từ ao nuôi được xử lý triệt để nên môi trường ao nuôi và khu
vực được bảo vệ.
- Nuôi theo mô hình 1 sẽ có tỷ suất lợi nhuận thấp nhưng khá bến vững và thân thiện với
môi trường. Tuy nhiên cuối vụ, chất thải cần được xử lý triệt để nếu không sẽ gây ô nhiễm môi
trường vùng nuôi và gây ra hậu quả khó lường.
- Mô hình 2 cho hiệu quả kinh tế khá tốt và phù hợp với ngư dân có khả năng tài chính và
kỹ thuật khá.
- Nuôi theo mô hình 3 cần đầu tư tài chính và kỹ thuật cao và sẽ mang lại lợi nhuận cao
hơn. Tuy nhiên ở đây xác xuất gặp rủi ro sẽ cao hơn nếu ngư dân không thực sự nắm vững kỹ
thuật nuôi tôm thâm canh và sử dụng tốt các trang bị kỹ thuật hiện đại.
Đề tài khuyến cáo :
* Ngư dân có khả năng tài chính và công nghệ trung bình có thể nuôi theo mô hình 1 và
cần chú ý xử lý tốt chất thải sau vụ nuôi
* Ngư dân có khả năng tài chính và công nghệ khá có thể nuôi theo mô hình 2.
* Ngư dân có khả năng tài chính và công nghệ tốt có thể nuôi theo mô hình 3.