Tiểu luận dinh dưỡng dành cho người thừa cân, béo phì - Pdf 13

SEMINA
DINH DƯỠNG HỌC
GVHD : Nguyễn Đức Chung
Nhóm 1
Đề tài :Dinh dưỡng dành cho người thừa cân,béo phì
N i ộ
dung
I.Th c tr ng và nh ngh aự ạ đị ĩ
III.H u qu và bi n phápậ ả ệ
II.Phân lo i và nguyên nhânạ
Dinh d ng dành ưỡ
cho ng i tr ng ườ ưở
thành và tr em ẻ
b béo phìị
Th c ph m ch c ự ẩ ứ
n ng cho ng i ă ườ
béo phì
Trong xã hội hiện
đại và năng động
như hiện nay thì
thừa cân và béo phì
đang có xu hướng
phổ biến và tăng
nhanh trong cộng
đồng, là một trong
những vấn đề nổi
cộm ở các nước phát
triển và có xu hướng
tăng mạnh ở các
nước đang phát triển
I.Th c tr ng và nh ngh aự ạ đị ĩ

phì là gi?
Tổ chức y tế thế
giới ( WTO )
định nghĩa Béo
phì là tình trạng
tích lũy mỡ quá
mức và không bình
thường tại một
vùng cơ thể hay
toàn thân đến mức
ảnh hưởng tới sức
khỏe.
Châu
âu

châu
mỹ
Bình thường
20 - 25
Thừa cân
> 25
Béo phì > 30
Châu
Á
BMI
BMI
BMI =
Cân nặng (kg)
Chiều cao*Chiều cao (m)
Bình thường

giới,nguy cơ mắc bệnh
tương đối thấp hơn béo
phì trung tâm
Mỡ tập trung ở tay
chân,nách,ngực…
Thường gặp ở trẻ
em,nguy cơ không nhiều
và có thể phục hồi nếu
can thiệp đúng cách
Mỡ thường tập trung bất
thường ở vùng gáy,cổ…làm
hình dáng mất cân
đối,thường gặp trong bệnh
lí tuyến nội tiết,hoặc tai
biến do nội tiết tố
Cách đơn giản nhất và chính xác nhất là thường xuyên
theo dõi cân nặng của mình.Có nhiều cách để đánh
giá béo phì:
1.Nhìn,sờ: mặt tròn,má phính sệ,bụng phệ,có nhiều
ngấn mỡ,….
2.Tính theo cân nặng chiều cao: Chỉ số BMI dành cho
người trưởng thành trên 18t.Trung tâm dinh dưỡng
thành phố Hồ Chí Minh đã đưa ra chỉ số BMI như
sau:
Cách nhận biết béo phì
Bình thường 18,5 - 23
Suy dinh dưỡng < 18,5
Thừa cân 23 - 30
Béo phì độ 1 30 - 35
Béo phì độ 2 35 - 40

nhiều thịt, nhiều
mỡ gây béo phì
mà ǎn quá thừa
tinh bột, đường
đều có thể gây
thừa cân béo phì
II. Nguyên nhân
Nguyên
nhân
Khẩu phần ăn và thói
quen ăn uống
Hoạt động thể lực kém
Nǎng lượng ǎn quá nhu cầu sẽ
được dự trữ dưới dạng mỡ.
Chế độ ǎn giàu chất béo (lipid)
hoặc đậm độ nhiệt độ cao có
liên quan chặt chẽ với gia tǎng
tỉ lệ béo phì.
Việc thích ǎn nhiều đường, ǎn
nhiều món sào, rán, những
thức ǎn nhanh nấu sẵn
Thời gian dành cho xem tivi, đọc báo, làm
việc bằng máy tính, nói chuyện qua điện
thoại nhiều hơn.
Kiểu sống tĩnh tại cũng giữ vai trò quan
trọng trong béo phì
Yếu tố di truyền
Yếu tố
kinh tế
xã hội

Nguyên nhân thừa cân
Một chế độ
ăn uống
không khoa
học
Các cuộc
khảo sát ở
Anh phát
hiện ra
rằng
Một trong ba phụ nữ bắt đầu chế độ ăn
kiêng trong độ tuổi từ 15 đến 20 mà trọng
lượng cơ thể vẫn không ngừng tăng
Chế độ ăn uống quá chặt chẽ có thể mang
lại sự trao đổi chất của cơ thể ngưng trệ
dẫn đến sự mất cân bằng
Ví dụ: Cắt giảm chất béo quá thấp, lượng thặng dư
carbs mà cơ thể của bạn không “ghi nhận” sẽ chuyển đi
trong các tế bào mỡ. Khi ăn nhiều hơn nhu cầu cơ thể
của bạn dù chỉ là chút ít và ngay cả những thứ lành
mạnh thì mức dư thừa thức ăn đó sẽ trở thành chất làm
béo cơ thể.
1
Bạn phải ăn
những thức ăn
bạn không thích
Tạo ra cảm giác thiếu thốn và đồng thời có thể làm
tăng kích thích thèm ăn
Thực tế bạn có thể ăn bữa ăn bạn mong muốn
và vẫn giảm cân ( bằng cách cân bằng trong

Hội Sinh thái vi sinh vật quốc tế
Tiến hành thí nghiệm trên
chuột đã được lai giống có
khả năng chống béo phì.
Những con chuột này vẫn ốm dù được cho
ăn một chế độ ăn phong phú và được giữ
không cho vận động
Khi chúng được tiêm vi khuẩn Enterobacter
của con người, chúng nhanh chóng trở nên
béo phì
Thiếu ngủ
cũng là
nguyên nhân
của bệnh béo
phì
2
Mọi người thường cho rằng ngủ nhiều dễ bị béo.
Nhưng sự thực là thời gian ngủ lại tỷ lệ nghịch với
trọng lượng, nghĩa là nếu hay bị mất ngủ, bạn sẽ dễ bị
tăng cân hơn người ngủ đủ.
Mất ngủ đồng hành với đói bụng, những người bị
mất ngủ thường xuyên tăng lượng hoocmon ghrelin
(có tác dụng kích thích thèm ăn) cao hơn người ngủ
đủ giấc
Việc ăn uống vào buổi đêm là
cách nhanh nhất để tăng cân
vì cơ thể rất dễ tích trữ mỡ
thừa vào thời điểm này.
Khuynh hướng ăn nhiều chất
ngọt và tinh bột như bánh kẹo

tiêu hóa
Ung
thư
Gout
Cholesterol
cao
Cholesterol cao
M t trong nh ng r i ro l n ộ ữ ủ ớ
trong tình tr ng th a cân. B nh ạ ừ ệ
béo phì làm t ng m c ă ứ ch t độ ấ
béo trung tính và
cholesterol x u (LDL) ấ
trong c th . Nh ng ng i béo ơ ể ữ ườ
phì th ng có m c ườ ứ độ
cholesterol t t (HDL) th pố ấ .
M c LDL cao và HDL th p ứ độ ấ
là nguyên nhân chính gây ra x ơ
v a ng m ch mà k t qu ữ độ ạ ế ả
trong vi c thu h p các m ch ệ ẹ ạ
máu d n n b nh tim m chẫ đế ệ ạ
T ng huy t ápă ế :
Cholesterol t ng cao ă
c tích l i trong đượ ạ
m ch máu s c ch ạ ẽứ ế
dòng máu và có th ể
d n t i au tim, cao ẫ ớ đ
huy t áp ho c t ế ặ độ
qu .ỵ
B nh timệ : M b c l y tim, làm cho tim khó co ỡ ọ ấ
bóp. M c ng làm h p m ch vành, c n tr máu n ỡ ũ ẹ ạ ả ở đế

l ng tr ng kém, r i lo n ượ ứ ố ạ
kinh nguy t. M quá nhi u s ệ ỡ ề ẽ
l p kín bu ng tr ng và gây vô ấ ồ ứ
kinh. D gây h i ch ng a u ễ ộ ứ đ
nang, khó th tinh, d s y ụ ễ ẩ
thai
C n l u ý khi mãn ầ ư
kinh, m t s ph n ộ ố ụ ữ
d t ng béo b ng d ễ ă ụ ễ
d n t i r i lo n ẫ ớ ố ạ
Lipid máu
t quĐộ ỵ : Ng i có ườ
BMI l n h n 30 d b t ớ ơ ễ ị ử
vong do b nh m ch máu ệ ạ
não. N u có thêm các ế
y u t nguy c khác (ti u ế ố ơ ể
ng type 2, t ng huy t đườ ă ế
áp, r i lo n lipid máu) thì ố ạ
t qu có th x y ra v i độ ỵ ể ả ớ
ng i có BMI th p h n ườ ấ ơ
(25,0-29,9).
Gi m ch c n ng hô ả ứ ă
h pấ : M tích c ỡ ở ơ
hoành, làm c hoành ơ
kém uy n chuy n, s ể ể ự
thông khí gi m, gây ả
khó th , khi n não ở ế
thi u ôxy, t o h i ế ạ ộ
ch ng Pickwick (ng ứ ủ
cách quãng su t ngày ố

không hi u qu , không th ệ ả ể
giúp t bào c a c th h p thu ế ủ ơ ể ấ
ng. Lúc này, tuy n t y s đườ ế ụ ẽ
c g ng s n sinh nhi u insulin ố ắ ả ề
h n.ơ N u tình tr ng này kéo ế ạ
dài, thì vi c s n sinh insulin ệ ả
c a tuy n t y s gi m i và ủ ế ụ ẽ ả đ
khi ó b nh nhân d m c b nh đ ệ ễ ắ ệ
ti u ng ể đườ
Bi n pháp c thệ ụ ể
Ch nế độ ǎ
Ch n n ng l ng ế độǎ ǎ ượ
(calo) th p, cân i, ít ói, ấ đố đ
ít ng, m, vitamin, đườ đủđạ
nhi u rau quề ả
Gi m n ng l ng c a kh u ả ǎ ượ ủ ẩ
ph n n t ng b c m t, ầ ǎ ừ ướ ộ
m i tu n gi m kho ng 300 ỗ ầ ả ả
kcal v i kh u ph n n ớ ẩ ầ ǎ
tr c ó cho n khi t ướ đ đế đạ
n ng l ng t ng ng n ǎ ượ ươ ứ đế
m c BMIứ
T l n ng l ng ỷ ệ ǎ ượ
gi a các ch t làữ ấ

15-16%
protein

12-13% lipid


Vitami
n,
mu i ố
khoán
g
Nên
S d ng ử ụ
nhi u axít ề
béo không no
có 1 n i ôi ố đ
và nhi u n i ề ố
ôi (có nhi u đ ề
trong m cá ỡ
và d u th c ầ ự
v t).ậ
Không nên
Th c ph m có ự ẩ
nhi u cholesterol: ề
Não, tim, gan,
th n, lòng l n,ậ ợ các
món n có a ă đư
thêm ch t béo: ấ
bánh mì b , b ơ ơ
tr n rau, các món ộ
xào, rán
Không nên
S d ng các ch t ử ụ ấ
béo có ch a các ứ
acid béo no (có
nhi u trong m ề ỡ

lưu lại trong dạ dày lâu
nên khi ăn vào có cảm
giác no lâu. Đồng thời
một lượng đạm lớn
trong các thực phẩm
này có tác dụng đốt
cháy thành phần mỡ
trong cơ thể làm cho
bạn gầy đi.
Ch t ấ
ng đườ
b tộ
Nên s d ng nh ng th c ph m cung c p ch t ử ụ ữ ự ẩ ấ ấ
ng b t có nhi u ch t x nh : bánh mì en, đườ ộ ề ấ ơ ư đ
ng c c nguyên h t, khoai c v a có m ũ ố ạ ủ ừ đậ độ
n ng l ng th p v a có th t ng c m giác no lâu ă ượ ấ ừ ể ă ả
vì th có th giúp b n h n ch c l ng th c ế ể ạ ạ ếđượ ượ ứ
n vào c th nhi u t ó có tác d ng gi m béo. ă ơ ể ề ừđ ụ ả
Các th c ph m này ự ẩ không t ti n, luôn có đắ ề
s n và là ngu n ch t m quý, vitamin ẵ ồ ấ đạ
và khoáng ch t t t cho c thấ ố ơ ể.
Các th c n giàu n ng l ng nh : ng m t, ứ ă ă ượ ư đườ ậ
m t, k o, bánh ng t, chocolate, n c ng t ứ ẹ ọ ướ ọ
nên tránh n vì có m n ng l ng và ch s ă đậ độ ă ượ ỉ ố
ng huy t cao, khi vào c th b n ng s đườ ế ơ ể ạ đườ ẽ
chuy n hoá thành m và tích lu l i.ể ỡ ỹ ạ
Vitami
n,
mu i ố
khoáng

bu i t iổ ố
Ch t béo , th c ấ ự
ph m ch bi n ẩ ế ế
s n , xào nhi u d u ẵ ề ầ
mỡ
U ng r u, bia, cà ố ượ
phê, các u ng có đồ ố
ch t kích thích.ấ
Nên
T ng n rau ă ă ở
d ng lu c,tr n ạ ộ ộ
salat
n ch m, nhai Ă ậ
kỹ
n u ng 3 Ă ố đủ
b a/ngày và ữ
duy trì u nđề đặ
Ghi chép ch ế
n độ ă


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status