Nghiên cứu, thiết kế chế tạo các hệ thống điều khiển truyền động điện cho máy móc và các thiết bị tàu thuỷ ( tiêu chuẩn, thông số kỹ thuật của các thiết bị, phần tử) - Pdf 13


BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
CÔNG TY CƠ KHÍ - ĐIỆN - ĐIỆN TỬ TÀU THUỶ
o0o

BÁO CÁO TỔNG KẾT CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU

“TIÊU CHUẨN, THÔNG SỐ KỸ THUẬT
CỦA CÁC THIẾT BỊ, PHẦN TỬ SẢN XUẤT” Thuộc đề tài cấp nhà nước

“NGHIÊN CỨU, THIẾT KẾ KỸ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO CÁC
HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN TRUYỀN ĐỘNG ĐIỆN CHO MÁY MÓC VÀ
CÁC THIẾT BỊ TÀU THUỶ”
(Ứng dụng điện tử công suất lớn)
Mã số: KC.06.23.CN
Chủ nhiệm Đề tài: Th.s Nguyễn Văn Thắng

Thực hiện chuyên đề: KS. Nguyễn Trọng Hiển


3.3. Thông sô kỹ thuật về kiểu dáng, mẫu mã và font chữ 13
3.4. Thông số môi trờng ảnh hởng đến quá trình hoạt động 14
Chơng IV: Tiêu chuẩn và thông số kỹ thuật của các thiết bị và phần
tử sản xuất thuộc Đề tài 15
4.1. Phần tử bán dẫn công suất 15
4.2. Cảm biến thông dụng 16
4.3. Bộ cấp nguồn công suất nhỏ và lớn 17
4.4. Bộ mã hoá xung, máy phát tốc 17
4.5. Máy biến dòng 17
4.6. Bộ xử lý đa năng 18
4.7. Mạch giao tiếp và chuyển đổi tín hiệu 19
4.8. Thiết bị giám sát và thiết bị hiển thị 19
4.9. Máy biến điện áp 20
4.10. Cơ cấu điều khiển 20
4.11. Động cơ điện 21
4.12. Máy biến tần 22
Chơng V: Đánh giá và nhận xét 23
5.1. Nhận xét 23
5.2. Đánh giá 23
Kết luận 25
Tài liệu tham khảo 26
Phụ Lục 27

Tiêu chuẩn và thông số kỹ thuật của các thiết bị và phần tử sản xuất
- 2 - KC.06.DA.23.CN
lời nói đầu
Khoa học kỹ thuật thế kỷ XX đã đạt đợc những bớc phát triển vợt bậc,
thành quả đạt đợc bằng toàn bộ những thế kỷ trớc cộng lại. Bớc sang đầu thế kỷ
XXI những nhà thiết kế, chế tạo các thiết bị và phần tử sản xuất đã đa ra những
sản phẩm đáp ứng đợc đòi hỏi khắt khe nhất của ngời sử dụng về các thông số kỹ

đại qua thời phục hng và đến KHKT hiện đại ngày nay đã trải qua hàng nghìn
năm. Nhng cha bao giờ thế giới có một hệ tiêu chuẩn đầy đủ, hoàn chỉnh và
thống nhất cho các thiết bị sản xuất nh bây giờ. Điều này đợc thể hiện trong
muôn dạng của ngành nghề kỹ thuật, với bất kỳ một sản phẩm nào chúng ta đều
nhận đợc các thông số về chúng nh trọng lợng, kích thớc, thời hạn, tuổi thọ
Trong lĩnh vực thiết kế chế tạo cũng vậy, chúng đều có các thông số kỹ thuật cơ
bản. Bản hớng dẫn vận hành, bản chi tiết kỹ thuật sẽ bao gồm đầy đủ các thông số
kỹ thuật và tiêu chuẩn về sản phẩm đó, đây là các thông số định mức và đảm bảo
các tiêu chuẩn đề ra của ngời thiết kế.
Câu hỏi đặt ra là tại sao ngời ta cần phải đa ra các tiêu chuẩn và thông số
kỹ thuật cho sản phẩm của mình? Mức độ cần thiết phải có các tiêu chuẩn và thông
số kỹ thuật này? Câu trả lời đợc đề cập qua một ví dụ sau:
Một ví dụ đơn giản về vai trò của tiêu chuẩn và thông số kỹ thuật cho một
chiếc máy bơm nớc gia đình. Khi mua ta thờng tham khảo các thông số kỹ thuật
nh công suất tiêu thụ điện, công suất bơm, cân nặng, kiểu dáng, tuổi thọ, nguồn
điện áp cấp là 220VAC hay 110 VAC, tần số làm việc để quyết định chọn lựa
mua loại bơm nào cho phù hợp. Ngoài ra, một tiêu chuẩn rất quan trọng đó là độ
cách điện với vỏ máy, tiếng ồn, độ kín nớc. Đây là các hệ số an toàn bắt buộc của
sản phẩm, đảm bảo không gây nguy hiểm cho ngời vận hành khi tiếp xúc thiết bị,
không phát ra tiếng ồn ảnh hởng xung quanh và không gây rò rỉ nớc, cho phép
đặt ở nơi thờng xuyên tiếp xúc với nớc. Qua đây, ta có thể thấy đợc vai trò của
tiêu chuẩn thông số kỹ thuật đã giúp cho việc lựa chọn thiết bị trở lên dễ dàng hơn,
hiệu quả hơn. Quá trình lựa chọn là sự tổng hợp của một loạt các thông số kỹ thuật
và tiêu chuẩn, nhờ vậy ngời sử dụng đã chọn đợc một sản phẩm mong muốn với
yêu cầu, an toàn trong sử dụng.
Trong công tác nghiên cứu KHKT thì điều này trở lên quan trọng hơn bao
giờ hết. Bởi lĩnh vực thiết kế chế tạo thiết bị trên thế giới rất đa dạng với nhiều
Tiêu chuẩn và thông số kỹ thuật của các thiết bị và phần tử sản xuất
- 4 - KC.06.DA.23.CN
hãng, nhiều nớc khác nhau. Mỗi một đơn vị, quốc gia sản xuất đều thiết kế theo ý

- 5 - KC.06.DA.23.CN
1.2. Khái niệm về tiêu chuẩn thông số kỹ thuật (TCTSKT)
a. Khái niệm chung
Thông số kỹ thuật là các giá trị do nhà sản xuất, chế tạo tính toán, thiết kế
cho thiết bị và phẩn tử.
Tiêu chuẩn kỹ thuật là chuẩn do một đơn vị, tổ chức, quốc gia nào đó qui
định cho các thông số kỹ thuật đặc trng cho một loại thiết bị, phần tử. Trong một
thời điểm thì tiêu chuẩn kỹ thuật mang tính ổn định.
b. Các khái niệm riêng
Tiêu chuẩn kỹ thuật và thông số kỹ thuật là một thể thống nhất. Với mỗi loại
thông số khác nhau có các loại tiêu chuẩn tơng ứng khác nhau:
Thông số điện là các thông số đặc trng cho một thiết bị hay phần tử điện
nhất định nào đó, nh thông số về điện áp, dòng điện, công suất, góc pha, tần số,
thời gian quá áp, thời gian quá dòng
1.3. Lịch sử phát triển của TCTSKT
Quá trình hình thành các tiêu chuẩn và thông số kỹ thuật bắt đầu từ những
yêu cầu đòi hỏi của ngời sử dụng cho đến việc chuyên môn hoá sản xuất. Các
bảng tham số cho thiết bị ngày càng đợc hoàn thiện và thay đổi cho phù hợp với
tình hình phát triển của nền KHKT trên thế giới.
Ngợc lại dòng lịch sử trong những năm đầu thế kỷ XVIII, nền khoa học đã
hình thành nền tảng cơ bản cho việc phát triển kỹ thuật sau này. Thời kỳ máy hơi
nớc với hệ thống truyền động cơ khí và máy tuabin, bớc đầu đã hình thành những
thông số cơ bản. Sang thế kỷ XX nền khoa học đánh dấu bằng những bớc tiến
nhảy vọt, có thể đánh giá sự thay đổi trong từng thập kỷ. Thập kỷ 70 của thế kỷ 20
là thập kỷ của bóng bán dẫn ứng dụng trong ngành điện tử công suất nhỏ, đối với
lĩnh vực điện tử công suất lớn thì vẫn còn sử dụng rất nhiều cơ cấu cơ khí thay cho
cơ cấu điện. Một vài thế kỷ sau các phần tử điện tử công suất nh bóng các loại dán
dẫn tranditor, thysistor, diode đợc sử dụng nhng khi sử dụng với công suất lớn,
dòng lên đến hàng trăm A thì việc sử dụng cực kỳ khó khăn. Đầu tiên là kích thớc
của các phần tử rất lớn, một mạch điều khiển lại sử dụng rất nhiều bóng công suất

hiện khi tàu dừng, hay s cố của tàu.
d. Phân loại theo cấp bảo vệ
Mỗi cấp bảo vệ khác nhau có một tiêu chuẩn khác nhau cho các thông số kỹ
thuật. Đối với yêu cầu cấp bảo vệ càng cao thì các thông số kỹ thuật càng nhiều và
cần có nhiều thông tin hơn, đồng thời các tiêu chuẩn kỹ thuật càng nghiêm ngặt
Tiêu chuẩn và thông số kỹ thuật của các thiết bị và phần tử sản xuất
- 7 - KC.06.DA.23.CN
hơn. Ví dụ nh: cấp bảo vệ là IP45 thì đòi hỏi bảo vệ cách điện đối ngời là 4, bảo
vệ kín nớc là 5 (tia nớc từ mọi hớng phun vào không ảnh hởng đến quá trình
làm việc của thiết bị).
1.5. Điều kiện môi trờng làm việc của thiết bị phần tử công suất lớn trên tàu
Trong quá trình thiết kế bất cứ một thiết bị hay hệ thống nào, nhà thiết kế
cần quan tâm đến môi trờng hoạt động của chúng. Bởi vì môi trờng ảnh hởng
đến sự ổn định, tuổi thọ, tính chính xác của chúng. Môi trờng làm việc của các
thiết bị phần tử công suất lớn trên tàu biển có nhiều đặc trng riêng, đòi hỏi có
thêm nhiều thông số kỹ thuật và tiêu chuẩn riêng cho chúng. Đặc trng của môi
trờng tàu biển thể hiện nh sau:
Là môi trờng thuỷ, các thiết bị phần tử thờng xuyên tiếp xúc với nớc, tiêu
chuẩn về bảo vệ kín nớc và chống ngắn mạch là rất cao, đặc biệt là các thiết bị có
tiếp xúc trực tiếp với nớc biển nh chân vịt, mỏ neo, xích neo.
Độ nhiễm mặn của nớc và không khí là rất cao, yêu cầu về tiêu chuẩn bảo
vệ chống ăn mòn và thoái hoá của các vật liệu là rất bức thiết, đòi hỏi cần có nhiều
loại vật liệu trơ.
Quá trình vận hành tàu biển mang tính độc lập, mọi thiết bị đều cần có tiêu
chuẩn về dự phòng và các tiêu chuẩn vận hành bằng tay.
Trong quá trình di chuyển, thân tàu thờng xuyên chịu sự va đập sóng, gió
làm cho các thiết bị luôn bị rung, lắc.
Tiêu chuẩn và thông số kỹ thuật của các thiết bị và phần tử sản xuất
- 8 - KC.06.DA.23.CN
Chơng II: Mục tiêu kỹ thuật cho các thiết bị

Trọng lợng tối đa sử dụng cho thang máy là khoảng 600 kg. Vì vậy yêu cầu
động cơ có công suất tối thiểu là 10kW. Để điều khiển động cơ sao cho hệ thống
thang máy đạt tốc độ ổn định và thay đổi mềm dẻo cần phải sử dụng biến tần để
điều khiển.
e. Máy lái: Điều khiển bánh lái của tàu, gồm 2 loại: máy lái điện và máy lái điện
thuỷ lực
Máy lái đảm bảo khả năng nhanh chóng đa vào hoạt động và làm quay bánh
lái từ 35 độ mạn này qua 35 độ mạn kia trong vòng 28 giây.
Máy lái yêu cầu đợc lắp chắc chắn, chống va đập và các điều kiện thời tiết
khắc nghiệt. Các loại ống dầu và cáp điện cần sử dụng loại đặc biệt.
f. Máy neo mũi, neo đuôi :
Có khả năng thả neo với độ dài xích neo thích hợp.
Một đầu cuối của xích neo phải đợc cố định chặt với tàu (trong hầm xích
neo).
Máy neo có khả năng nhổ neo rời khỏi đáy biển, đáy sông.
Có thiết bị hãm phanh để khống chế tốc độ thả neo
Thiết bị neo phải đảm bảo khi thả neo, xích neo có thể giữ vững đợc con
tàu trong điều kiện khắc nghiệt nh giông bão, dòng chảy, lực quán tính,
g. Tời cô dây, tời kéo đuôi: là thiết bị tời dùng để kéo, buộc tàu cố định vào cầu
cảng hoặc vào tàu khác khi tàu này có chức năng làm tàu kéo.
h. Chân vịt mũi: Dùng để điều khiển hớng lái ở mũi tàu. Các thiết bị thờng xuyên
làm việc trong điều kiện tiếp xúc với nớc.
2.2. Bảo vệ các thiết bị phần tử công suất lớn
a. Bảo vệ chống nhiễu cho thiết bị
Các hệ thống trên tàu cần bảo vệ chống nhiễu về điện trờng EMC
(Electromagnetic Compatible) từ trờng EMI (Electromagnetic Interference): và
các loại nhiễu khác. Để loại trừ và khử nhiễu cần phải đảm bảo có các tiêu chuẩn
về thông số kỹ thuật này đáp ứng đợc khả năng chống nhiễu.
b. Bảo vệ chống rung lắc cho thiết bị
Tiêu chuẩn và thông số kỹ thuật của các thiết bị và phần tử sản xuất

hoặc phải đợc bảo vệ sao cho không ảnh hởng của từ trờng bên ngoài đợc hạn
chế đến mớc không đáng kể ngay cả khi đang đóng mạch hay mở mạch.
Tiêu chuẩn và thông số kỹ thuật của các thiết bị và phần tử sản xuất
- 11 - KC.06.DA.23.CN
2.3. Khả năng giám sát và điều khiển từ xa
Mọi thiết bị điện tử công suất lớn trong quá trình hoạt động sẽ phát ra các tia
lửa điện cũng nh nhiệm điện ra không khí xung quanh, để đảm bảo khi ngời vận
hành không bị giật khi chạm vào thiết bị thì phải thực hiện quan sát từ xa và có các
thiết bị cho phép kết nối từ xa. Những thiết bị này cần đạt tiêu chuẩn an toàn đối
với ngời sử dụng. Muốn đảm bảo quan sát từ xa thì các thiết bị sau phải đảm bảo:
+ Còi: Âm thanh đủ lớn để nghe từ xa.
+ Đèn: Đủ độ sáng để từ xa biết đợc.
+ Ký hiệu, font chữ: Đủ kích cỡ khi từ xa có thể nhìn thấy, phân biệt rõ ràng.
+ Thiết bị hiển thị: Đảm bảo để nhìn thấy từ nhiều hớng, thực hiện quan sát
từ xa.
Việc điều khiển từ xa là rất quan trọng, trong điều kiện máy móc thiết bị
đang hoạt động việc đến gần là hết sức khó khăn. Vì vậy, mọi thao tác điều khiển
sẽ đợc thực hiện từ các bộ điều khiển từ xa hoặc bằng máy tính. Tiêu chuẩn và thông số kỹ thuật của các thiết bị và phần tử sản xuất

Đối với lới điện xoay chiều đây là thông số đợc quan tâm nhiều nhất đối
với các hoạt động hoà đồng bộ, bảo vệ động cơ, khởi động động cơ.
3.2. Thông số kỹ thuật về các thông số cơ khí
Thông số cơ khí là các thông số trọng lợng, kích thớc, khe hở không khí
Các thông số này cũng rất quan trọng cho quá trình thiết kế các hệ thống.
a. Kích thớc và trọng lợng của thiết bị
Kích thớc của sản phẩm bao gồm chiều dài, chiều rộng, đờng kính, bán
kính, độ dày, chiều cao, đây là các thông số cơ bản để xác định hình dáng thiết bị.
Thông số kích thớc gắn liền với khâu thiết kế sản phẩm. Khi cho ra sản phẩm
đồng nghĩa với gắn cho sản phẩm các thông số kích thớc.
Trọng lợng của thiết bị đánh giá đợc vật liệu gia công cho thiết bị. Đồng
thời làm thông số cho ngời thiết kế tính toán đợc trọng lợng hệ thống. Đặc biệt
đối với ngành công nghiệp đóng tàu thì thông số trọng lợng rất quan trọng, nó
quyết định đến độ mớn nớc (chìm sâu dới nớc) theo tiêu chuẩn.
b. Thông số về khe hở, khoảng cách điện
Các thông số này bao gồm khe hở giữa trục quay với các phần tĩnh, khe hở
kín nớc, khe hở cách điện từ trờng, khoảng cách phần mang điện và phần không
mang điện.
Các khe hở kín nớc đợc bảo vệ bằng joăng cao su.
Khoảng cách giữa phần mang điện và phần cách điện phải đảm bảo an toàn
cho ngời vận hành khi tiếp xúc với thiết bị.
Khoảng cách giữa phần mang điện với phần bị ảnh hởng điện từ trờng.
3.3. Thông sô kỹ thuật về kiểu dáng, mẫu mã và font chữ
a. Kiểu dáng và mẫu mã
Kiểu dáng là hình dáng sản phẩm: là hình hộp chữ nhật, hình trụ hay các
dạng hình khối đặc biệt khác. Tuỳ chức năng của sản phẩm mà đợc qui định phù
hợp với một kiểu dáng nhất định, điều này sẽ thuật tiện trong việc lắp đặt thiết bị.
Đặc biệt đối với việc lắp đặt các thiết bị trên tàu thuỷ, có thể lắp theo hình vòng
cung, hay mặt bàn, đợc gắn trên tờng hay đợc treo trên giá
Tiêu chuẩn và thông số kỹ thuật của các thiết bị và phần tử sản xuất

- 15 - KC.06.DA.23.CN
Chơng IV: Tiêu chuẩn và thông số kỹ thuật của các
thiết bị và phần tử sản xuất thuộc Đề tài
4.1. Phần tử bán dẫn công suất
Phần tử bán dẫn công suất là phần tử quan trọng nhất trong các bảng mạch
điều khiển của điện tử công suất. Trong các bộ biến đổi nó đợc sử dụng nh các
khoá điện tử, gọi là van bán dẫn. Thông thờng các phần tử bán dẫn công suất ở
đây bao gồm: tranditor công suất, thysistor, triac, bóng trờng, diode, MOSFET,
IGBT, GTO Một mạch điều khiển có thể bao gồm 1 hay nhiều các phần tử linh
kiện trên, trên mỗi linh kiện đều có các kí hiệu từ đó ta tra ra bảng thông số của
chúng. Những qui định bao gồm: dòng, áp, công suất, đặc tính làm việc, nhiệt độ
làm việc.
Sự thay đổi về của các phần tử bán dẫn này cũng đợc xem là những bớc
nhảy đột biến trong nền khoa học kỹ thuật. Tợng trng cho việc phát triển này là
sự tìm ra vật liệu mới, cùng với khả năng tích hợp các linh kiện bán dẫn đạt đến
trình độ cao đã thay đổi bộ mặt mảng điều khiển điện tử công suất lớn. Các phần tử
có kích thớc ngày càng nhỏ, khả năng đóng cắt dòng điện và chịu đợc điện áp
ngày cao, với công suất giảm đáng kể. Để thấy rõ vai trò của các phần tử bán dẫn ta
tìm hiểu rõ cấu tạo của chúng. Tất cả các phần tử bán dẫn đều đợc cấu tạo từ một
hay nhiều lớp tiếp giáp bán dẫn p-n. Vì vậy, khi mở cho dòng chạy qua thì có điện
trở tơng đơng rất nhỏ, khi khoá đóng không cho dòng chạy qua thì có điện trở
tơng đơng rất lớn. Nhờ đó tổn hao công suất cho quá trình làm việc là rất nhỏ,
điều này ảnh hởng rất lớn đến quá trình sinh nhiệt của các phần tử. Với những
công nghệ chế tạo khác nhau sẽ có các thông số khác nhau, điều này đòi hỏi cần có
các tiêu chuẩn qui định cho các thông số để thống nhất thành một chuẩn chung.
Các thông số của phần tử bán dẫn công suất:
+ Dòng định mức qua phần tử bán dẫn, thông số này ngày nay đã đợc tăng
lên rất nhiều lần, sử dụng cho các tải công suất lớn.
+ Đặc tính đóng mở của phần tử bán dẫn.
+ Điện áp cấp điều khiển, dòng cho phép mở van điện tử.

c. Cảm biến thông minh
Tiêu chuẩn và thông số kỹ thuật của các thiết bị và phần tử sản xuất
- 17 - KC.06.DA.23.CN
Cảm biến thông minh là các cảm biến phục vụ các chức năng khác nhau,
chúng đợc thiết kế để phục cho một mục đích nào đó nh đo chiều dài, khoảng
cách, độ dầy, mức chênh lệch với độ chính xác cao nhất (micro).
+ Công suất tiêu thụ, nguồn cấp, tần số đáp ứng.
+ Loại tín hiệu ra, giá trị dòng ở mức phát hiện.
+ Mức độ chịu rung, mức độ chịu sốc.
+ Nhiệt độ và độ ẩm làm việc.
+ Trong lợng, kích thớc (kể cả dây nếu có)
+ Cấp bảo vệ, tuổi thọ.
4.3. Bộ cấp nguồn công suất nhỏ và lớn
a. Cấp nguồn cho các mạch và thiết bị xử lí
Cần dùng bộ lu điện (UPS) 220VAC, 50Hz. Cấp nguồn 24VDC cho mạch
xử lý, nguồn cấp này phải ổn định, sai số nhỏ, đợc san phẳng.
b. Cấp nguồn cho các cơ cấu điều khiển và chấp hành
Nguồn cấp cho các bộ điều khiển và chấp hành là nguồn động lực, công suất
nguồn phải lớn.
4.4. Bộ mã hoá xung, máy phát tốc
Dùng để phản hồi vị trí và tốc độ, thờng dùng đo tốc độ, đếm xung.
+ Công suất tiêu thụ, nguồn cấp, tần số đáp ứng.
+ Nhiệt độ và độ ẩm làm việc.
+ Dải điện áp ra, số xung ra
+ Trọng lợng, kích thớc
4.5. Máy biến dòng
Máy biến dòng có chức năng biến dòng, dùng để phản hồi dòng điện phục vụ
cho đo lờng điều khiển.
+ Công suất tiêu thụ, nguồn cấp, tần số đáp ứng.
+ Dòng định mức đầu vào/ra

điều khiển này chủ yếu là về tính năng, còn các thông số về môi trờng thì thay đổi
tuỳ từng hãng chế tạo. Các thông số gồm:
Tiêu chuẩn và thông số kỹ thuật của các thiết bị và phần tử sản xuất
- 19 - KC.06.DA.23.CN
+ Công suất tiêu thụ, nguồn cấp.
+ Số cổng vào ra, tốc độ xử lý, bộ nhớ dữ liệu, bộ nhớ chơng trình
+ Độ rung, nhiệt độ và độ ẩm làm việc.
+ Cấp bảo vệ, tuổi thọ.
4.7. Mạch giao tiếp và chuyển đổi tín hiệu
Bộ chuyển đổi cho tín hiệu dùng cho giao tiếp truyền thông từ nh truyền
thông quang sang truyền nối tiếp, từ chuẩn RS232 sang RS485.
Bộ chuyển đổi tín hiệu tơng tự sang tín hiệu số (ADC). Dữ liệu đầu vào là
điện áp chuẩn, đầu ra là tín hiệu số dạng 8, 10, 12, 16 bit.
4.8. Thiết bị giám sát và thiết bị hiển thị
a. Màn hình công nghiệp
Thiết bị giám sát đặc dụng cho các hệ thống SCADA, hay DCS. Đặc biệt
đợc lắp đặt trên tàu thuỷ thì màn hình máy tính là thiết bị đợc sử dụng nhiều nhất
và thờng xuyên bị động chạm, tần suất sử dụng là rất cao. Điều này đỏi hỏi cần
cung cấp loại màn hình đặc dụng có đợc các tiêu chuẩn về kính nớc, bảo vệ
chống nhiễu, chống va chạm, đặc biệt bóng hình cần phải có tuổi thọ lâu dài. Các
thông số màn hình thờng gặp.
+ Kích thớc màn hình, độ phân giải của màn hình.
+ Công suất tiêu thụ, nguồn cấp.
+ Trọng lợng, kích thớc.
+ Nhiệt độ và độ ẩm làm việc.
+ Cấp bảo vệ, số giờ làm việc liện tục.
b. Màn hình tinh thể lỏng LCD
Là thiết bị đợc sử dụng nhiều trong các thiết bị điều khiển. Nhng các màn
hình tinh thể lỏng thờng không đợc bảo vệ, điều kiện hoạt động rất nghiêm ngặt.
Mỗi một loại màn hình đều có các thông số bảo vệ khác nhau, kết hợp với tiêu

a. Rơle điện từ, rơle bán dẫn
Rơle điện từ là loại rơle dùng cuộn hút, các cặp tiếp điểm cơ khí, khi tiếp xúc
cần có bảo vệ chống tia lửa điện, loại này có thêm thông số bảo vệ cặp tiếp điểm.
Tiêu chuẩn và thông số kỹ thuật của các thiết bị và phần tử sản xuất
- 21 - KC.06.DA.23.CN
Rơle bán dẫn dùng chất bán dẫn làm điểm tiếp xúc. Quá trình đóng mở của
loại này không gây ra tia lửa nhng có trở kháng qua rơle. Trên rơle loại này cần
ghi rõ thống số về điện trở đóng mạch.
+ Đặc tính đóng mở của phần tử bán dẫn.
+ Điện áp cấp điều khiển, dòng cho phép mở van điện tử.
+ Giới hạn nhiệt độ làm việc, độ ẩm môi trờng (thờng không quá 95%).
b. Bộ đặt thời gian
Bộ đặt thời gian là loại rơle có bộ đặt thời gian. Có nhiều loại khác nhau,
thờng thì thời gian đặt tối đa là 1 phút. Khi đến giới hạn thời gian sẽ tự động đặt
lại. Khoá tiếp điểm rơle cho phép đóng mở tối thiểu 10 triệu lần. Các thông số của
bộ rơle thời gian.
+ Công suất tiêu thụ, nguồn cấp, dải điện áp hoạt động.
+ Khả năng chịu số, chịu dao động, chịu nhiễu, chịu tĩnh điện.
+ Trọng lợng, kích thớc, kiểu dáng, màu sắc.
+ Nhiệt độ và độ ẩm làm việc.
+ Cấp bảo vệ, tuổi thọ
c. Công tắc hành trình
Thiết bị đợc hay đợc sử dụng trong các hệ thống tự động điều khiển, nó là
dạng limit switch, thờng đặt ở chế độ thờng đóng, hoặc thờng mở.
+ Điện áp định mức
+ Dòng tải không cảm ứng
+ Dòng tải cảm ứng
d. Công tắc tơ, cầu chì, dao cắt, aptômat.
Các thiết bị đóng cắt và bảo vệ đợc dùng cho các thiết bị điện một chiều
hay xoay chiều. Các thiết bị điện này chủ yếu là thông số về dòng tải. Khi sử dụng
Tiêu chuẩn và thông số kỹ thuật của các thiết bị và phần tử sản xuất
- 23 - KC.06.DA.23.CN
Chơng V: Đánh giá và nhận xét
5.1. Nhận xét
Hiện nay, nền công nghiệp đóng tàu Việt Nam trong giai đoạn đặt những nền
móng đầu tiên cho việc sản xuất các thiết bị điện, điện tử. Việc đa ra các tiêu
chuẩn cho các thiết bị hiện nay tạm dừng ở việc dựa trên tài liệu TCVN hoặc BV.
Thông qua tổ chức Đăng kiểm để xác nhận sản phẩm, đây là cách làm mang tính
đối phó hơn là mục tiêu phát triển lâu dài. Chúng ta muốn cần xây dựng những tiêu
chuẩn riêng cho các ngành nghề thiết bị sản xuất ở Việt Nam cần phải thống nhất.
Trong việc sản xuất các thiết bị phục vụ trên tàu cũng cần phải có những đáp ứng
riêng. Một số cơ sở trong nớc đang sản xuất các thiết bị cho ngành đóng tàu
nhng có thể thấy là có nhiều bảng thông số kỹ thuật khác nhau cho cùng một thiết
bị, điều này hoàn toàn đúng bởi chúng ta cha thực sự sử dụng những thiết bị, phần
tử đồng nhất, quá trình thiết kế cũng cha theo một phơng pháp.
Hớng tới những năm tiếp theo của nền công nghiệp đóng tàu chúng ta cần
xây dựng những nền tảng cơ bản cho việc thiết kế chế tạo thiết bị. Khi thành lập
các bảng thông số kỹ thuật cho thiết bị tốt nhất là sự thống nhất của đơn vị sử dụng
với ngời thiết kế. Cùng một loại thiết bị phục vụ cho mục đích giống nhau cần có
một sự thống nhất về thông số kỹ thuật. Đó chính là bớc đầu xây dựng các tiêu
chuẩn cho thiết bị hàng hải.
5.2. Đánh giá
Vai trò của tiêu chuẩn và thông số kỹ thuật trong ngành công nghiệp chế tạo
thiết bị nói chung và trong ngành công nghiệp đóng tàu nói riêng là rất quan trọng.
Nó thúc đẩy cả một nền công nghiệp thiết kế chế tạo theo một định hớng, nhằm
cho ra hàng loạt các sản phẩm mang thơng hiệu Việt Nam nhng có các tiêu
chuẩn không thua kém bất kỳ một sản phẩm nào trên Thế giới. Điều này chỉ thực
hiện đợc thông qua sự giám sát chặt chẽ khâu thiết kế chế tạo, cùng với thống nhất


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status