KHẢO SÁT XÁC ĐỊNH TỶ LỆ LỢI DỤNG GỖ NGUYÊN LIỆU GIẤY ĐỐI VỚI KEO HẠT, KEO LAI, BẠCH ĐÀN VÙNG TRUNG TÂM BẮC BỘ - Pdf 13

BỘ CÔNG THƯƠNG
TỔNG CÔNG TY GIẤY VIỆT NAM
VIỆN NGHIÊN CỨU CÂY NGUYÊN LIỆU GIẤY
……………………*…………………… BÁO CÁO KẾT QUẢ ĐỀ TÀI CẤP BỘ NĂM 2008 KHẢO SÁT XÁC ĐỊNH TỶ LỆ LỢI DỤNG GỖ
NGUYÊN LIỆU GIẤY ĐỐI VỚI KEO HẠT, KEO LAI,
BẠCH ĐÀN VÙNG TRUNG TÂM BẮC BỘ CƠ QUAN CHỦ QUẢN: BỘ CÔNG THƯƠNG
CƠ QUAN CHỦ TRÌ: VIỆN NGHIÊN CỨU CÂY NL GIẤY

CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI: NGUYỄN TUẤN ANH


chức xã hội, hộ gia đình trong sản xuất lâm nghiệp và góp phần cải thiện môi
trờng sinh thái.
Tuy nhiên, bên cạnh những thành công bớc đầu còn không ít những
khó khăn, thách thức trong việc tăng năng suất rừng nh: Tiếp tục chọn tạo
giống mới có năng suất cao hơn, kỹ thuật thâm canh, nâng cao công tác quản
lý, bảo vệ và đặc biệt là việc tận dụng, lợi dụng gỗ trong khai thác và chế biến.
Nếu thực hiện tốt vấn đề này thì có thể đẩy năng suất rừng trồng nguyên liệu
giấy lên 15-20%.
Hiện nay, do nhu cầu nguyên liệu phục vụ cho sản xuất bột giấy, dăm
và các ngành kinh tế khác rất lớn. Một số nhà máy, cơ sở chế biến đã thay đổi
quy cách sản phẩm gỗ nguyên liệu, nhằm mục đích tận dụng tối đa sản phẩm
từ rừng trồng, điều này dẫn đến tỷ lệ lợi dụng gỗ NLG từ rừng trồng sẽ phải

tăng lên nhng lợng tăng đó là bao nhiêu? Mặt khác trong 6-10 năm trở lại
đây, cơ cấu cây trồng NLG đã có sự thay đổi về loài, dòng. Những giống,
dòng mới này cha có sự khảo sát để xác định tỷ lệ lợi dụng gỗ NLG khi đến
tuổi khai thác.
Vì vậy, để xác định lại tỷ lệ lợi dụng gỗ của từng giống, dòng cây trồng
rừng NLG hiện nay là việc làm hết sức cần thiết nhằm giúp các nhà sản xuất,
các cơ quan quản lý, t vấn nắm bắt chính xác sản lợng rừng trồng khi đến
tuổi khai thác.
Với lý do trên, Viện nghiên cứu cây NLG đợc Bộ Công Thơng giao
nhiệm vụ thực hiện đề tài Khảo sát xác định tỷ lệ lợi dụng gỗ nguyên liệu
giấy đối với bạch đàn, keo lai và keo tai tợng Tại vùng trung tâm Bắc Bộ.

1.2.2 Mục tiêu của đề tài.
- Xác định đợc tỷ lệ lợi dụng gỗ làm NLG đối với bạch đàn, keo tai tợng và
keo lai khi đến tuổi khai thác.
- Nâng cao tỷ lệ lợi dụng gỗ nguyên liệu giấy trong khai thác rừng trồng hiện
nay.

Dimbabue, 30-50 m
3
/ha/năm ở Công gô và 50 m
3
/ha/năm ở Braxin.
Trên thế giới khi tiến hành trồng rừng với quy mô lớn, hàng năm đều có
những nghiên cứu theo dõi diễn biến tăng trởng của rừng cũng nh sâu, bệnh
hại cây qua từng giai đoạn sinh trởng. Thông qua kết quả điều tra có thể đề
xuất các giống cây trồng phù hợp trên từng vùng, từng dạng lập địa phù hợp,
nhằm tăng năng suất và khả năng kháng bệnh của cây trồng.
ở các nớc có nền Lâm nghiệp phát triển nh Thụy Điển, Đức, Phần
Lan, ngời ta đã lập biểu sản lợng cho từng loài cây cụ thể. Để giải quyết
vấn đề lập biểu sản lợng, cần thiết phải tiến hành nghiên cứu hệ thống các
quy luật biến đổi của các chỉ tiêu nh: Đờng kính, chiều cao, tổng diện
ngang, trữ lợng, mật độ lâm phần, đó là những cơ sở chính để lập biểu quá
trình sinh trởng, các mô hình dự đoán sản lợng từ lâu đã đợc nhiều tác giả
quan tâm nghiên cứu cụ thể.
1.4.1 Trên thế giới.
1.4.1.1 Các phơng pháp dự đoán tổng tiết diện ngang
Alder (1980) đã đa ra phơng pháp xây dựng mô hình dự đoán tổng
diện ngang trên cơ sở mối quan hệ giữa tổng diện ngang (G) với chiều cao
bình quân tầng u thế (H
0
). Chiều cao bình quân này là chỉ tiêu ổn định, dễ
xác định từ biểu cấp đất. Khi lập biểu quá trình sinh trởng cho loài Pinus
patula, Alder đã dựa vào cơ sở quan hệ giữa tổng diện ngang (G) với chiều cao
bình quân u thế và mật độ lâm phần G = f(H
0
,N).


G = f(H
0
,N)
HF = f(H
0
)
Phơng pháp thứ hai: Xác định M = f(H, N, A) cho tất cả các tuổi.
Phơng pháp thứ ba: Xác định trữ lợng các tuổi từ trữ lợng ban đầu
(M
A
) và suất tăng trởng thể tích (P
V
) đợc tiến hành nh sau:
Tính suất tăng trởng thể tích ở từng tuổi của từng cấp đất.
Xác lập mối quan hệ giữa (P
V
) với A cho từng cấp đất:
P
V
= f(A)
Từ (P
V
) và (M
A
), có thể xác định trữ lợng ở tuổi A+1 theo công thức:







V : Thể tích cây bình quân
Theo Prodan (1995), nếu trong lâm phần giữa thể tích và tiết diện ngang
có quan hệ đờng thẳng thì cây có tiết diện bình quân cũng chính là cây có thể
tích bình quân. Vì vậy có thể dự đoán trữ lợng thông qua thể tích cây bình
quân và quan hệ giữa V
A+n
với V
A
theo dạng phơng trình:

AnA
VbaV .
+
=
+) (.
AnAnA
VbaNVNM
+
=
=
++

1.4.2 ở Việt Nam
Hoàng Ngọc Hải (2002) trong báo cáo Tình hình sinh trởng và phát
triển rừng trồng bạch đàn E.Urophylla từ cây mô -hom đã đề cập đến vấn đề
tỷ lệ lợi dụng gỗ nguyên liệu giấy đối với dòng bạch đàn mô hom PN2 và U16

=

N
h
LnG
1
6,36
3,1
1
6596,90731,5
0


=
Nhìn chung các mô hình dự đoán sinh trởng đều xuất phát từ việc
nghiên cứu quan hệ giữa các đại lợng sinh trởng với mật độ và chỉ tiêu biểu
thị cho cấp đất. Ngoài ra còn dựa và mô hình động thái cấu trúc đờng kính.
Khúc Đình Thành (1999) xây dựng một số mô hình dự đoán trữ lợng
và tổng tiết diện ngang Keo tai tợng ở khu vực Uông bí - Đông triều Quảng
ninh, trên cơ sở chiều cao u thế và mật độ tuổi:
LnM =-2.644377+1.326799ln h
0
+0.360913lnN+0.681917ln A
LnG =-2.9236 + 0.6566ln h
0
+ 0.3876ln N + 0.6648ln A
LnG =-4.87364 + 2.07324 ln h
0
+ 0.30389 lnN
Nguyễn Thị Tú Oanh (2002) thiết lập một số mô hình sinh trởng và

1
1
0

Trong đó: y : Biến sinh trởng
h , d , M
b
0
, b
1
, b
j
: Các tham số của phơng trình
x
j
: Các biến đối số khác nh mật độ, cấp đất,
m : Số mũ của biểu thức tuổi Phần II
Thực nghiệm
2.1 Phơng pháp nghiên cứu.
2.1.1 Phơng pháp ngoại nghiệp.
- Thu thập thông tin chung về vùng nguyên liệu giấy trung tâm Bắc Bộ
- Làm việc với các Công ty lâm nghiệp để thu thập thông tin chung về cơ cấu
phân bố loại cây trồng, hiện trạng và năng suất, sản lợng rừng trồng theo loài
cây trong những năm gần đây.
- Thống nhất chủ chơng, nội dung địa điểm, loài cây, năm trồng cần khai
thác để điều tra khảo sát.
- Tiến hành khai thác rừng để điều tra giải tích thu thập số liệu theo các cỡ

Từ 21
o
00 đến 22
o
25 vĩ độ bắc
Và từ 104
o
20 đến 105
o
40 kinh độ đông
2.2.1.2. Địa hình, địa chất và đất đai.

Địa hình: Tổng quát toàn vùng có thể chia ra:
- Vùng núi trung bình: Gồm các huyện Bắc Quang (Hà Giang); Hàm Yên
(Tuyên Quang); Lục Yên, Văn Yên, Trấn Yên, Yên Bình, Văn Chấn (Yên
Bái). Độ cao trung bình 500 - 700 m, độ dốc trung bình 25 - 30
o
nhiều nơi dốc
hiểm > 40
0
. Địa hình chia cắt mạnh và thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông
Nam.
- Vùng núi thấp: Gồm các huyện Thanh Sơn, Yên Lập, Hạ Hoà, Đoan Hùng
(Phú Thọ); Lập Thạch, Tam Dơng (Vĩnh Phúc). Độ cao trung bình 300 - 500
m, độ dốc trung bình 20 - 25
o
, thấp dần theo hớng Tây Bắc - Đông Nam và
Đông Bắc - Tây Nam đổ về sông Hồng và sông Lô. Đỉnh cao nhất thuộc dãy Tam
Đảo (Mỹ Yên 1.592 m).
- Vùng đồi: Bao gồm các huyện còn lại của tỉnh Phú Thọ và Vĩnh Phúc, địa

+ Rừng tự nhiên 9.516,3 ha
+ Rừng trồng 30.849,0 ha
- Đất trống 19.056,5 ha
Đất nông nghiệp 654,1 ha
Đất khác 4.236,0 ha
2.2.3. Diện tích và năng suất rừng.
Diện tích, năng suất và chất lợng rừng trồng qua từng giai đoạn .
Biểu 01: Tổng hợp diện tích rừng theo giai đoạn
(Số liệu theo nghiệm thu rừng trồng của phòng lâm sinh Tổng công ty) Đơn vị: ha
Chia theo loài cây
Keo Keo Hồn B. đàn B.đàn Bồ Luồng Mỡ
Giai
đoạn
Tông
DT
Hạt Lai Giao Hạt Mô,hom đề
2000 -2004 18.275,0 6.327,4 4.961,4 1.710,0 946,8 1.648,2 2.100,2 581,7
2005-2008 17293,5 10604,7 2384,5 2.349,1 1.561,0 344,6 49,6

Biểu 02: Tổng hợp năng suất rừng theo các giai đoạn
(Số liệu theo tổng hợp thiết kế khai thác của phòng lâm sinh Tổng công ty)
Đơn vị m
3
Chia theo loài cây Giai

xuất hiện để thu thập số liệu, nguyên nhân do tại lô đợc chọn chặt khai thác
để khảo sát là lô trung bình khá về các chỉ tiêu đại diện cho khu vực khảo sát.
Mặt khác là rừng trồng bằng giống mô, hom, do vậy sinh trởng của rừng
không có sự biến động lớn về đờng kính và chiều cao, nên số cây thuộc cỡ
kính nhỏ nhất ít xuất hiện và các cây thuộc cỡ kính lớn có xuất hiện, nhng
hầu nh không đáng kể mà tập chung chỉ xuất hiện vào một số cỡ kính nhất
định.
b. Đờng kính và chiều cao.
- Đờng kính: Đợc xác định mỗi cỡ kính là 2 cm cho tất cả các mẫu và loài
cây khảo sát. Do vậy, khi lấy mẫu chỉ quan tâm đờng kính cây nằm trong
giới hạn cuả cỡ kính, hoặc chặt liên tục các cây liền kề nhau sau đó đo đếm và
đa vào số lợng của từng cỡ kính để theo dõi tính toán, vì vậy giá trị trung
bình của một cỡ kính (Dtb) không nằm giữa số đo của mỗi cỡ kính theo quy
định mà có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn.
- Chiều cao: Do việc khảo sát một mẫu (lô khảo sát) gồm nhiều cỡ kính trên
cùng một lô rừng trồng ở độ tuổi thành thục vì vậy tơng quan D/H giữa các
cỡ kính có sự biến động không đều. ở các cỡ kính nhỏ thì tơng quan D/H
nhỏ hơn các cỡ kính lớn, do rừng trồng có mật độ phân bố đều cây cùng tuổi
nhng tốc độ sinh trởng khác nhau, cây nhỏ thờng bị chèn ép thiếu ánh
sáng nên phải vơn chiều cao (hay phát triển chiều cao mạnh hơn đờng
kính).
c. Tỷ lệ vỏ cây.
Trong cấu thành thể tích thân cây tỷ lệ (%) vỏ của các loài cây trong
các cỡ kính tơng đối ổn định và tuỳ thuộc vào loài cây, điều này dẫn tới phần
lợi dụng gỗ nguyên liệu sẽ giảm đi nếu tỷ lệ vỏ tăng lên. Nhìn chung, tỷ lệ vỏ
của các loài cây có xu hớng giảm dần khi đờng kính tăng nhng không
đáng kể. Riêng từng cá thể trong cùng một cỡ kính có tỷ lệ biến động khá lớn

chung có xu hớng giảm khi cỡ kính tăng lên, xong trong từng cỡ kính hình số
của từng cây đơn lẻ có sự biến động tơng đối phức tạp và dao động tơng đối
lớn.(phụ biểu 01,02,03,04).
So sánh giữa hình số điều tra khảo sát với hình số trong bảng tra thể tích
hai nhân tố luôn có sự sai khác. Hình số khảo sát trung bình của các cỡ kính
và hình số trung bình của một mẫu luôn nhỏ hơn hình số của cây có đờng
kính và chiều cao tơng ứng trong bảng tra, điều này phản ánh đúng quy luật
sinh trởng và phát triển của cây rừng là luôn không có sự đồng nhất giữa các
cây cá thể mà luôn có sự biến động rất lớn. Do vậy trong tính toán năng suất
rừng trồng NLG hiện nay nếu chúng ta sử dụng hình số bình quân của một
loài hoặc hình số của cây trung bình trong từng cỡ kính để tính toán năng suất
sản lợng thì sẽ dẫn đến sai số quá mức cho phép.

2.2.4.2. Kết quả khảo sát tỷ lệ lợi dụng gỗ NLG đối với dòng bạch đàn PN2
Biểu 03: Tổng hợp tỷ lệ lợi dụng gỗ NLG theo cỡ kính

Phần lợi dụng gỗ NLG
G chính
phm(%)
Cỡ kính
V cây
cả vỏ
(m3)
Tỷ lệ
vỏ
(%)
Gỗ CV Gỗ KV % Gỗ A Gỗ B
V trụ Hình số
6 - 7,9 0,0257 19,7 0.0188 0.0158 61,2 15,8 45,4 0,1378 0,42
8 -9,9 0,0399 17,5 0.0353 0.0302 75,1 41,1 34,0 0,0947 0,42

Cỡ kính
Biểu đồ 01: Tỷ lệ vỏ bạch đàn dòng PN2 theo cỡ kính

b. Tỷ lệ lợi dụng gỗ NLG dòng bạch đàn PN2
Qua biểu 03 và biểu đồ 02 có thể thấy phần lợi dụng gỗ nguyên liệu của
bạch đàn dòng PN2 tơng đối cao trung bình đạt 76,8 %, thực tế trong từng cỡ
kính tỷ lệ (%) lợi dụng gỗ nguyên liệu không có sự biến động lớn. Từ cỡ kính
8-9,9 đến 16-17,9 mức độ giao động tỷ lệ lợi dụng gỗ nguyên liệu giấy chỉ từ
75,1 82,7% nguyên nhân là rừng trồng bằng nguồn giống mô, hom nên sinh
trởng của cây đơn lẻ trong lâm phần rừng trồng biến động nhỏ, hệ số tơng
quan D/H không có sự biến động lớn .
0,0
20,0
40,0
60,0
80,0
100,0
% Gỗ NLG
6 - 7,98 -9,9 10 -
11,9
12 -
13,9
14 -
15,9
16 -
17,9
Cỡ kính
Biểu đồ 02: Tỷ lệ lợi dụng gỗ NLG theo cỡ kính
50,0
% Gỗ B
6 - 7,98 -9,9 10 -
11,9
12 -
13,9
14 -
15,9
16 -
17,9
Cỡ kính
Biểu đồ 04: Tỷ lệ lợi dụng gỗ B theo cỡ kính

d. Hình số (f) dòng bạch đàn PN2
Hình số của dòng bạch đàn PN2 bình quân tính toán của các cỡ kính đã
khảo sát là 0,45. Trong các cỡ kính khảo sát hình số bạch đàn PN2 có sự

chênh lệch nhng không đáng kể, cụ thể cỡ kính 6-7,9 hình số là 0,42 cỡ kính
16-17,9 hình số 0,46. Tuy nhiên hình số của từng cây đơn lẻ trong từng cỡ
kính có sự biến động tơng đối lớn và không theo quy luật (xem phụ biểu
01)
2.2.4.3 Kết quả khảo sát tỷ lệ lợi dụng gỗ NLG đối với dòng bạch đàn U6
Biểu 04: Tổng hợp tỷ lệ lợi dụng gỗ NLG theo cỡ kính

Phần lợi dụng
Gỗ nguyên liệu giấy
Gỗ chính
phẩm (%)
Cỡ kính
V cây

Biểu 04 cho thấy tỷ lệ vỏ của bạch đàn mô,hom dòng U6 tơng đối cao
bình quân chiếm 19,0% thể tích gỗ cả vỏ, tuy nhiên trong từng cỡ kính tỷ lệ
vỏ giao động từ 16,8 -22,4% tơng ứng với từng cỡ kính, giá trị này có chiều
hớng giảm khi cỡ kính tăng dần. Trong từng cỡ kính tỷ lệ % vỏ của những
cây đơn lẻ biến động tơng đối lớn ( xem phụ biểu 01)
0.0
5.0
10.0
15.0
20.0
25.0
% Vỏ
6 - 7,9 8 - 9,9 10 -
11,9
12 -
13,9
14 -
15,9
16 -17,9 18 -
19,9
Cỡ kính
Biểu đồ 05: Tỷ lệ vỏ theo cỡ kính dòng bạch U6b. Tỷ lệ lợi dụng gỗ NLG dòng bạch đàn U6.
Qua biểu 04 có thể thấy phần lợi dụng gỗ nguyên liệu của bạch đàn
dòng U6 trung bình đạt 75,6%, từng cỡ kính tỷ lệ gỗ nguyên liệu có sự biến
động nhng mức dộ không lớn. Từ cỡ kính 10-11,9cm đến 18-19,9cm mức độ
giao động tỷ lệ lợi dụng gỗ nguyên liệu giấy 75,1 81,9% . Trong quá trình
khảo sát có xuất hiện một số cây ở cỡ kính lớn hơn nhng số lợng không

30.0
40.0
50.0
60.0
70.0
80.0
% Gỗ A
6 - 7,9 8 - 9,9 10 - 11,9 12 - 13,9 14 - 15,9 16 -17,9 18 - 19,9
Cõ kính
Biêu đồ 07: Tỷ lệ lợi dụng gỗ A dòng bạch đàn U6

0.0
5.0
10.0
15.0
20.0
25.0
30.0
35.0
40.0
45.0
50.0
% Gỗ B
6 - 7,9 8 - 9,9 10 -
11,9
12 -
13,9
14 -
15,9
16 -


V cây
cả vỏ
(%)

Tỷ lệ
vỏ
(%)

Gỗ
CV
Gỗ
KV
%

Gỗ
A
Gỗ
B
V trụ
(m3)
Hình
số (f)
6 - 7,9 0.0165 21.7 0.0072 0.0056 33.5 0.0 33.5 0.0430 0.38
8 - 9,9 0.0339 20.8 0.0225 0.0182 52.2 10.8 41.4 0.0781 0.42
10 - 11,9 0.0632 16.8 0.0536 0.0448 69.8 46.3 23.5 0.1286 0.48
12 - 13,9 0.0961 16.9 0.0873 0.0729 74.5 59.9 14.5 0.2005 0.48
14 - 15,9 0.1373 16.3 0.1264 0.1062 76.8 67.8 9.0 0.2897 0.47
16 - 17,9 0.1771 16.0 0.1642 0.1380 78.5 71.6 6.9 0.3973 0.45
18 - 19,9 0.2384 16.4 0.2258 0.1886 79.0 74.7 4.3 0.5268 0.46

19,9
20 -
21,9
22 -
23,9
24 -
25,9
Cỡ kính
Biểu đồ 09: Tỷ lệ vỏ theo cỡ kính loài keo tai tợng

b. Tỷ lệ lợi dụng gỗ NLG keo tai tợng.
Phần trăm (%) lợi dụng gỗ nguyên liệu đối với keo tai tợng trung bình
là 70,6% và có sự chệnh lệch lớn giữa các cỡ kính. Cỡ kính 6-7,9 cm đối với
keo tai tợng cho tỷ lệ lợi dụng gỗ nguyên liệu giấy rất thấp chỉ đạt 33,5%.
Tuy nhiên sự biến động lớn về tỷ lệ lợi dụng gỗ nguyên liệu giấy xuất hiện từ
cỡ kính 6-7,9cm (33,5%) đến 14 -15,9 cm (74,5%). Các cỡ kính còn lại thì tỷ
lệ lợi dụng gỗ nguyên liệu không có sự chênh lệch lớn chủ yếu dao động từ
78,5 % - 80,9%.
0.0
10.0
20.0
30.0
40.0
50.0
60.0
70.0
80.0
90.0
% Gỗ NLG
6 - 7,9 8 - 9,9 10 -

50.0
60.0
70.0
80.0
% Gõ A
6 - 7,9 8 - 9,9 10 -
11,9
12 -
13,9
14 -
15,9
16 -
17,9
18 -
19,9
20 -
21,9
22 -
23,9
24 -
25,9
Cỡ kính
Biểu đồ11: Tỷ lệ lợi dụng gỗ A theo cỡ kính loài keo tai tợng
0.0
10.0
20.0
30.0
40.0
50.0
% Gỗ B

đã đáp ứng đợc phần nào vấn đề này vì đờng kính và chiều cao của từng cây
cá thể ít biến động.
d. Hình số (f): Qua biểu 04 cho thấy hình số bình quân qua kết quả khảo sát
keo tai tợng là 0,44 . Giữa các cỡ kính hình số có sự khác nhau nhng sự
khác nhau thể hiện rõ rất nhất giữa các cây cá thể trong từng cỡ kính, hình số
biến động tơng đối phức tạp, có giá trị khác nhau và không thể hiện tích quy
luật rõ ràng(xem phụ biểu 03)

2.2.4.5. Kết quả khảo sát tỷ lệ lợi dụng gỗ NLG đối với keo lai.
Keo lai là giống mới tuyển chọn để phục vụ trồng rừng ở nớc ta trong
những năm gần đây. Qua nghiên cứu khảo nghiệm và trồng rừng đại trà cho
thấy, keo lai sinh trởng và phát triển tốt, thích hợp nhiều điều kiện lập địa và
vùng sinh thái khác nhau. Các công ty lâm nghiệp vùng Trung tâm mới sử
dụng giống keo lai để trồng rừng cung cấp nguyên liệu giấy từ năm 2001, đến
nay diện tích đợc khoảng 7.000 ha. Một số diện tích rừng trồng đến nay đã
bắt đầu cho khai thác. Tuy nhiên cha có cơ sở khoa học để áp dụng tỷ lệ lợi
dụng gỗ nguyên liệu giấy trong khai thác mà áp dụng theo tỷ lệ lợi dụng đối
với keo tai tợng để tính toán. Vì vậy đề tài năm 2008 đã triển khai thực hiện
việc khảo sát xác định . Kết thực hiện của đề tài cho kết quả nh sau:
Biểu 06: Tổng hợp tỷ lệ lợi dụng gỗ NLG theo cỡ kính

Phần lợi dụng nguyên
liệu
Gỗ chính
phẩm (%)
Cỡ kính
V cây
cả vỏ
(m3)
Tỷ

mỗi cỡ kính tỷ lệ vỏ của các cây cá thể thay đổi cũng khác nhau và không có
tính quy luật (xem phụ biểu 04). Tỷ lệ vỏ của keo lai thấp, dẫn tới việc tận
dụng gỗ nguyên liệu tăng, năng suất, sản lợng rừng cao.

0,0
2,0
4,0
6,0
8,0
10,0
12,0
14,0
16,0
18,0
% Vỏ
6 -
7,9
8 -
9,9
10 -
11,9
12 -
13,9
14 -
15,9
16 -
17,9
18 -
19,9
20 -

15,9
16 -17,9 18 -
19,9
20 -
21,9
22 -
23,9
c kớnh
Biu 14: T l li dng g NLG theo c kớnh keo lai

c. Gỗ chính phẩm loài keo lai.
Tỷ lệ gỗ chính phẩm đối với phần lợi dụng gỗ NLG của keo lai cũng
tơng tự đối với bạch đàn và keo tai tợng. Khi cỡ kính tăng lên thì tỷ lệ gỗ A
tăng lên và gỗ B giảm xuống cụ thể: Cỡ kính 6-7,9 cm tỷ lệ gỗ B chiếm 100%.
cỡ kính 8-9,9cm tổng gỗ chính phẩm là 72,6% gỗ A chỉ chiếm 20,9% gỗ B
chiếm tới 51,7%; Cỡ kính 20 - 21,9cm tổng gỗ chính phẩm đạt 88,5% trong
đó gỗ A chiếm tới 83,9% gỗ B chỉ chiếm 4,6 %.

0.0
10.0
20.0
30.0
40.0
50.0
60.0
70.0
80.0
90.0
% G A
6 - 7,9 8 - 9,9 10 -


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status