Luận văn thương mại điện tử - Pdf 13

Lời Cam Đoan

Chúng tôi xin cam đoan, sản phẩm từ luận văn này và những gì được trình bày trong
cuốn luận văn đều do chúng tôi thực hiện, những tài liệu chúng tôi tham khảo đều được
nêu rõ nguồn gốc của tài liệu đó. Không có phần nào được sao chép một cách bất hợp
pháp.
Nếu có bất cứ sai phạm nào so với lời cam kết, chúng tôi xin chịu các hình thức xử lý
theo quy định

Nhóm làm Luận Văn:
Trần Hồng Quân
Nguyễn Minh Hoàng
Trần Ngọc Hoài Phong
Lời cảm ơn
Chúng tôi xin gởi lời cảm ơn chân thành đến thầy Đặng Trần Trí, giáo viên hướng dẫn
đề tài luận văn này. Cám ơn thầy đã tận tình chỉ bảo và hướng dẫn chúng tôi hoàn thành
luận văn tốt nghiệp.
Chúng tôi xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè, những người luôn sát cánh, động viên
và tạo mọi điều kiện tốt nhất để chúng tôi có thể học tập và hoàn thành tốt được luận văn
tốt nghiệp này.
Xin chân thành biết ơn sự tận tình dạy dỗ và truyền đạt kiến thức của tất cả quý thầy cô
tại trường Đại Học Bách Khoa, đặc biết là các thầy cô trong khoa Khoa Học và Kỹ Thuật
Máy Tính.
Nhóm làm Luận Văn
Trần Hồng Quân
Nguyễn Minh Hoàng
Trần Ngọc Hoài Phong
I. Giới Thiệu
1. Sự phát triển của Internet
Từ khi ra đời vào năm 1969, Internet là mạng ARPANET thuộc ARPA bộ quốc phòng Mỹ.
Qua các giai đoạn phát triển từ ARPANET chuyển thành thành hai phần: phần thứ nhất vẫn

(nên còn gọi là "Thương mại không có giấy tờ").
"Thông tin" trong khái niệm trên được hiểu là bất cứ gì có thể truyền tải bằng kỹ thuật
điện tử, bao gồm cả thư từ, các tệp văn bản, các cơ sở dữ liệu, các bản tính, các bản vẽ
thiết kế bằng máy tính điện tử, các hình đồ họa, quảng cáo, hỏi hàng, đơn hàng, hóa đơn,
biểu giá, hợp đồng, các mẫu đơn, các biểu mẫu, hình ảnh động, âm thanh, v.v...
"Thương mại" (commerce) trong khái niệm thương mại điện tử được hiểu (như quy định
trong "Đạo luật mẫu về thương mại điện tử" của Liên hiệp quốc) là mọi vấn đề nảy sinh ra
từ mọi mối quan hệ mang tính chất thương mại (commercial), dù có hay không có hợp
đồng. Các mối quan hệ mang tính thương mại bao gồm bất cứ giao dịch thương mại nào về
cung cấp hoặc trao đổi hàng hóa, dịch vụ; thoả thuận phân phối, đại diện hoặc đại lý
thương mại; ủy thác hoa hồng, cho thuê dài hạn; xây dựng các công trình; tư vấn; kỹ thuật
công trình; đầu tư; cấp vốn; ngân hàng; bảo hiểm; thỏa thuận khai thác hoặc tô nhượng;
liên doanh và các hình thức khác về hợp tác công nghiệp hoặc kinh doanh; chuyên chở
hàng hóa hay hành khách bằng đường biển, đường không, đường sắt, đường bộ; và v.v...
Như vậy, phạm vi của thương mại điện tử (E-commerce) rất rộng, bao quát hầu như mọi
hình thái hoạt động kinh tế, mà không chỉ bao gồm buôn bán hàng hóa và dịch vụ; buôn
bán hàng hoá và dịch vụ chỉ là một trong hàng nghìn lĩnh vực áp dụng của thương mại điện
tử.
2.2 Các loại hình của Thương Mại Điện Tử:
2.2.1 Business to Customer (B2C)
• Thương mại điện tử B2C hay là thương mại giữa các công ty và người tiêu dùng,
liên quan đến việc khách hàng thu thập thông tin, mua các hàng hoá thực (hữu hình
như là sách hoặc sản phẩm tiêu dùng) hoặc sản phẩm thông tin (hoặc hàng hoá về
nguyên liệu điện tử hoặc nội dung số hoá, như phần mềm, sách điện tử) và các hàng
hoá thông tin, nhận sản phẩm qua mạng điện tử.
• Đơn giản hơn chúng ta có thể hiểu :Thương mại điện tử B2C là việc một doanh
nghiệp dựa trên mạng internet để trao đổi các hang hóa dịch vụ do mình tạo ra hoặc
do mình phân phối.
• Các trang web khá thành công với hình thức này trên thế giới phải kể đến
Amazon.com, Drugstore.com, Beyond.com.

website.
3. Là các doanh nghiệp cung cấp các phần mềm quản lý doanh nghiệp, kế toán doanh
nghiệp, các phần mềm quản trị, các phần mềm ứng dụng khác cho doanh nghiệp;
4. Các doanh nghiệp là trung gian thương mại điện tử trên mạng internet.
Tại Việt Nam các trang web về B2B rất ít xuất hiện hoặc nó bị gán nhầm cho cái tên B2B
thậm chí nhiều người không hiểu B2B là gì, cứ thấy có doanh nghiệp với doanh nghiệp là
gán cho chữ B2B.
2.2.3 Customer to Customer (C2C):
Thương mại điện tử khách hàng tới khách hàng C2C đơn giản là thương mại giữa các cá
nhân và người tiêu dùng.
Loại hình thương mại điện tử này được phân loại bởi sự tăng trưởng của thị trường điện tử
và đấu giá trên mạng, đặc biệt với các ngành theo trục dọc nơi các công ty/ doanh nghiệp
có thể đấu thầu cho những cái họ muốn từ các nhà cung cấp khác nhau. Có lẽ đây là tiềm
năng lớn nhất cho việc phát triển các thị trường mới.
Loại hình thương mại điện tử này tới theo ba dạng:
Đấu giá trên một trang web xác định
• Hệ thống hai đầu P2P, Forum, IRC, các phần mềm nói chuyện qua mạng như
Yahoo, Skype,Window Messenger,AOL ...
• Quảng cáo phân loại tại một cổng (rao vặt)
• Giao dịch khách hàng tới doanh nghiệp C2B bao gồm đấu giá ngược, trongđó khách
hàng là người điều khiển giao dịch.
Tại các trang web của nước ngoài chúng ta có thể nhận ra ngay Ebay là website đứng đầu
danh sách các website C2C trên thế giới đây la một tượng đài về kinh doanh theo hình
thức đấu giá mà các doanh nghiệp Việt Nam nào cũng muốn "trở thành".
Tại Việt Nam thì chứa tất các các hinh thức này ở mọi loại dạng, đi đến đâu cũng thấy
quảng cáo rao vặt, rao bán, rao mua, trao đổi....
2.2.4 Business to Government:
Thương mại điện tử giữa doanh nghiệp với chính phủ (B2G) được định nghĩa chung là
thương mại giữa công ty và khối hành chính công. Nó bao hàm việc sử dụng Internet cho
mua bán công, thủ tục cấp phép và các hoạt động khác liên quan tới chính phủ. Hình thái

Các hình thức quảng cáo trên Internet
- Quảng cáo bằng các banner, đường link qua các website khác
- Quảng cáo qua E-mail
- Quảng cáo trên Website
3. Mô hình mua theo nhóm
3.1 Giới thiệu
Khái niệm mua theo nhóm bắt nguồn từ sự thành công của trang web mua theo nhóm
Groupon của Mỹ năm 2008, Nhưng thật ra khái niệm mua theo nhóm không phải là mới và
Groupon cũng không phải là trang web đầu tiên về hình thức mua theo nhóm này. Trang
web đầu tiên về mua theo nhóm là trang Mobshop.com thành lập năm 1998.
Ngay sau khi Mobshop thành lập, đã có rất nhiều các trang web na ná khác được thành lập
ở Mỹ và Anh như LetBuyit.com, Onlinechoice, E.conomy.com…
Những trang web này cũng giống như những trang web về thương mại điện tử khác, bán
điện thoại, máy tính… cùng nhiều loại sản phẩm khác, chỉ khác một điều giá cả của các
loại sản phẩm không cố định mà “biến động”, nhà cung cấp sẽ đưa ra một khoảng thời gian
nhất định, trong khoảng thời gian đó tùy thuộc vào lượng người tham gia mua nhà cung
cấp sẽ hạ giá bán xuống những mức khác nhau, lượng người tham gia mua càng nhiều thì
giá càng rẻ, cứ thế cho đến khi thời gian mua kết thúc.
Trung Quốc trước đây cũng có một số trang web mua theo nhóm tương tự vậy như
liba.com, taobaotuangou.cn…
Nhưng hình thức mua theo nhóm truyền thống không thật sự phát triển và gây được sự chú
ý vì thiếu sự sáng tạo và không có một mô hình thật sự rõ ràng, đơn giản, dễ sử dụng và
thu hút được người sử dụng cũng như nhà cung cấp. Cho đến năm 2008, khi mô hình của
trang Groupon của Mỹ ra đời, với mô hình đơn giản, tiện lợi và đặc biệt là thành công ấn
tượng đã khơi dậy một trào lưu về mô hình mua theo nhóm trên toàn thế giới.
Groupon chỉ sau 7 tháng thành lập đã có lãi, thu nhập năm 2009 là 100 triệu USD, thu nhập
tiêu thụ năm 2010 là 760 triệu USD. Ngày 19/4, sau khi nhận được 135 triệu đầu tư từ DST
(Digital Sky Technologies), giá trị của Groupon đã đạt mức kỷ lục 1,35 tỷ USD trong khi
các đàn anh khác như Twitter cần đến 3 năm, Facebook cần đến 2 năm mới có thể đạt được
giá trị 1 tỷ USD. Tháng 12/2010, Groupon đã từ chối lời mời mua lại với giá 6 tỷ của

tổ chức mua theo nhóm thì có thể chắc ăn hơn, sẽ tạo cơ hội để khách hàng đích thân tới
trải nghiệm sản phẩm - dịch vụ của chính mình.
Nếu số người mua không đạt được số người yêu cầu tối thiểu thì hoạt động mua theo nhóm
đó coi như hủy bỏ, không có khách hàng đến thì nhà cung cấp cũng chẳng mất gì, hơn nữa
lại còn được quảng cáo miễn phí trên website của các trang Groupon nữa.
3. Kiến thức nền tảng
3.1 HTML:
HTML (tiếng Anh, viết tắt cho HyperText Markup Language, tức là "Ngôn ngữ Đánh dấu
Siêu văn bản") là một ngôn ngữ đánh dấu được thiết kế ra để tạo nên các trang web, nghĩa
là các mẩu thông tin được trình bày trên World Wide Web. Được định nghĩa như là một
ứng dụng đơn giản của SGML, vốn được sử dụng trong các tổ chức cần đến các yêu cầu
xuất bản phức tạp, HTML giờ đây đã trở thành một chuẩn Internet do tổ chức World Wide
Web Consortium (W3C) duy trì. Phiên bản chính thức mới nhất của nó hiện là HTML 5.
VD:
<html>
<body>
<h1>My First Heading</h1>
<p>My first paragraph.</p>
</body>
</html>
- Đánh dấu:
Có bốn loại phần tử đánh dấu trong HTML:
 Đánh dấu Có cấu trúc miêu tả mục đích của phần văn bản (ví dụ, <h1>Golf</h1> sẽ
điều khiển phần mềm đọc hiển thị "Golf" là đề mục cấp một),
 Đánh dấu trình bày miêu tả phần hiện hình trực quan của phần văn bản bất kể chức
năng của nó là gì (ví dụ, <b>boldface</b>sẽ hiển thị đoạn văn bản boldface) (Chú ý là
cách dùng đánh dấu trình bày này bây giờ không còn được khuyên dùng mà nó được
thay thế bằng cách dùng CSS),
 Đánh dấu liên kết ngoài chứa phần liên kết từ trang này đến trang kia (ví dụ, <a
href="http://www.wikipedia.org/">Wikipedia</a> sẽ hiển thị từ Wikipedia như là

<b>This text is bold</b>
<i>This text is italic</i>
Links
Ordinary link: <a href="http://www.example.com/">Link-text goes here</a>
Image-link: <a href="http://www.example.com/"><img src="URL" alt="Alternate Text"
/></a>
Mailto link: <a href="mailto:[email protected]">Send e-mail</a>
A named anchor:
<a name="tips">Tips Section</a>
<a href="#tips">Jump to the Tips Section</a>
Unordered list
<ul>
<li>Item</li>
<li>Item</li>
</ul>
Ordered list
<ol>
<li>First item</li>
<li>Second item</li>
</ol>
Definition list
<dl>
<dt>First term</dt>
<dd>Definition</dd>
<dt>Next term</dt>
<dd>Definition</dd>
</dl>
Tables
<table border="1">
<tr>

</form>
Entities
&lt; is the same as <
&gt; is the same as >
&#169; is the same as ©
Other Elements
<!-- This is a comment -->
<blockquote>
Text quoted from a source.
</blockquote>
<address>
Written by W3Schools.com<br />
<a href="mailto:[email protected]">Email us</a><br />
Address: Box 564, Disneyland<br />
Phone: +12 34 56 78
</address>
4.2 CSS: Cascading Style Sheets (CSS) – được dùng để miêu tả cách trình bày
các tài liệu viết bằng ngôn ngữ HTML và XHTML. Ngoài ra ngôn ngữ định kiểu theo tầng
cũng có thể dùng cho XML, SVG, XUL v.v...
4.2.1 Một số đặc tính cơ bản của CSS
CSS quy định cách hiển thị của các thẻ HTML bằng cách quy định các thuộc tính của các
thẻ đó (font chữ, màu sắc). Để cho thuận tiện thì có thể đặt toàn bộ các thuộc tính của thẻ
vào trong một file riêng có phần mở rộng là ".css"
CSS nó phá vỡ giới hạn trong thiết kế Web, bởi chỉ cần một file CSS có thể cho phép quản
lí định dạng và layout trên nhiều trang khác nhau. Các nhà phát triển Web có thể định nghĩa
sẵn thuộc tính của một số thẻ HTML nào đó và sau đó nó có thể dùng lại trên nhiều trang
khác.
Có thể khai báo CSS bằng nhiều cách khác nhau. Bạn có thể đặt đoạn CSS của bạn phía
trong thẻ <head>...</head>, hoặc ghi nó ra file riêng với phần mở rộng ".css", ngoài ra bạn
còn có thể đặt chúng trong từng thẻ HTML riêng biệt

p {font-family: "sans serif"}
Trong trường hợp thẻ chọn có nhiều thuộc tính thì các thuộc tính sẽ được ngăn cách bởi
dấu (;).
p {text-align:center;color:red}
Khi thẻ chọn có nhiều thuộc tính thì chúng ta nên để mỗi thuộc tính ở trên một dòng riêng
biệt.

Trích đoạn TẠO ỨNG DỤNG WEB TRÊN IIS Ðối tượng làm việc của SQL:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status