Bài giảng Ngữ pháp - Ngữ pháp tiếng Việt - Pdf 13

BÀI GIẢNG: NGỮ PHÁP –
NGỮ PHÁP TiẾNG ViỆT
Tài liệu tham khảo
1. Diệp Quang Ban, Ngữ pháp tiếng Việt,
NXB GD, HN, 2005.
2. Ủy ban Khoa học xã hội VN, Ngữ pháp
tiếng Việt, NXB KH XH, HN, 1983.
NGỮ PHÁP

NGỮ PHÁP VÀ NGỮ PHÁP HỌC

ĐẶC ĐiỂM CỦA NGỮ PHÁP

Ý NGHĨA NGỮ PHÁP

PHƯƠNG THỨC NGỮ PHÁP

PHẠM TRÙ NGỮ PHÁP

ĐƠN VỊ NGỮ PHÁP

QUAN HỆ NGỮ PHÁP
NGỮ PHÁP VÀ NGỮ PHÁP HỌC
1. Ngữ pháp

Ngữ pháp là thuật ngữ Hán – Việt.Thuật ngữ này có
nguồn gốc từ tiếng Latin (grammatike).

Là hệ thống các quy tắc về cấu tạo từ, cách biến hình
từ, cách kết hợp từ để tạo thành những kết cấu lớn
hơn từ (ngữ và câu) của một NN.

Cụm từ

câu
ĐẶCĐIỂM CỦA NGỮ PHÁP

Tính khái quát

Khái quát các quy luật.

Thể hiện cái chung, phổ biến nhất trong hàng loạt cấu
trúc.

Tính hệ thống

Là bao gồm các đơn vị, kết cấu và quan hệ ngữ pháp
thuộc nhiều bậc khác nhau.

Tính bền vững

Số lượng phương thức NP có hạn, không thay đổi.

Các quy tắc cấu tạo từ, câu biến đổi chậm.
Ý NGHĨA NGỮ PHÁP

Ý NGHĨA TỪ VỰNG:

Ý nghĩa riêng của từng từ,

Có tính khái quát, là cái
biểu hiện cho hàng loạt sự

biểu thị ý nghĩa ngữ pháp, ý nghĩa từ vựng không thay
đổi.

Khái quát các hình thức np lại thành các phương thức
chính gọi là phương thức ngữ pháp.
Các phương thức ngữ pháp
1. Phương thức phụ tố:

Phụ tố là những hình vị có ý nghĩa NP.

Phụ tố không tồn tại bên ngoài từ mà thường đi
kèm với căn tố để biến đổi từ nhằm biểu thị ý nghĩa
ngữ pháp của từ hoặc cấu tạo từ mới.

Có 3 loại phụ tố:

Tiền tố: possible - impossible, stop – nonstop,

Trung tố: bơsao (cãi nhau)- borơsao (sự cãi
nhau)

Hậu tố:, comfort – comfortable, boy – boys, …
Các phương thức ngữ pháp
2. Phương thức biến tố bên trong (luân phiên ngữ
âm học): là sự biến đổi của thành phần ngữ
âm của gốc từ bằng biến tố bên trong.

VD: foot – feet, woman – women, run – ran, ….
3. Phương thức thay căn từ (gốc từ): dùng một
gốc từ khác để biểu thị ý nghĩa np.

he is there – is he there?…
Bao giờ chị đi Huế?
Chị đi Huế bao giờ?
PHẠM TRÙ NGỮ PHÁP
1. Khái niệm

Là sự khái quát các ý nghĩa np cùng loại
được biểu hiện bằng các hình thức np nhất
định.
2. Các loại phạm trù NP

Phạm trù từ loại

Phạm trù ngữ pháp biến đổi từ (hình thái của từ)

Phạm trù ngữ pháp tổ hợp từ
PHẠM TRÙ NGỮ PHÁP
a. Phạm trù từ loại

Là sự tập hợp các từ trong một NN thành những loại
theo những đặc trưng chung về ý nghĩa ngữ pháp và
hình thức np.

Tiêu chí phân loại: ý nghĩa khái quát và đặc
điểm hoạt động np của từ.

Phân loại từ loại

Danh từ, động từ, tính từ, đại từ, số từ,


VD: ctol (gđ), gazeta (gc), pismo (gt)…

Phạm trù số

Là sự đối lập giữa số ít và số nhiều.

Là phạm trù np của danh từ.

VD: book – books, kodomo – kodomotachi, watashi –
watashitachi, …
PHẠM TRÙ NGỮ PHÁP

Phạm trù cách

Là phạm trù np của danh từ.

Biểu thị mối quan hệ np giữa danh từ với các
từ khác trong cụm hoặc trong câu.
Ví dụ: Tiếng Nga có 6 cách, tiếng Đức có 4
cách, tiếng Ả Rập có 3 cách, tiếng Phần Lan
có 16 cách, tiếng Hungari có 18 cách, …
PHẠM TRÙ NGỮ PHÁP

Phạm trù ngôi

Là phạm trù np của các đại từ nhân xưng.
Các động từ liên quan đến nó.

Có 3 ngôi:


Phân biệt những quá trình có giới hạn: giới
hạn bắt đầu và kết thúc - thuộc phạm trù thể
hoàn thành.

Quá trình không có giới hạn: thuộc phạm trù
chưa hoàn thành thể.
PHẠM TRÙ NGỮ PHÁP
c. Phạm trù ngữ pháp tổ hợp từ(ph. trù từ vựng - np)

Phạm trù này xh khi các từ kết hợp với nhau trong câu.

Ý nghĩa np của các phạm trù này là ý nghĩa quan hệ
của các từ trong các kết cấu cú pháp (câu).

Có 2 loại:
1) Phạm trù chức năng cú pháp của từ (phạm trù np về vị
trí của từ): là một điểm trong chuỗi lời nói do một từ
(hay một cụm từ cố định) chiếm giữ và thực hiện một
chức năng np (cú pháp) nhất định.
VD: mẹ yêu con (mẹ: chủ ngữ - con: bổ ngữ)
Con yêu mẹ (con: chủ ngữ - mẹ: bổ ngữ)
PHẠM TRÙ NGỮ PHÁP

Các thành phần câu như: chủ ngữ, vị ngữ, bổ
ngữ, định ngữ, trạng ngữ đều là các phạm trù
np.

Mỗi phạm trù này đều là sự thống nhất giữa ý
nghĩa np và hình thức np.
Ví dụ: Phạm trù định ngữ:

Quan hệ trạng huống: là tình trạng, đ/k,
quá trình, động cơ… mà đối tượng hoạt
động. (học lúc 8h (tg), nói nhanh, nói
trôi chảy (phương thức hành động))


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status