thiết kế phần điện nhà máy nhiệt điện ngưng hơi gồm 3 tổ máy ,mỗi tổ công suất 110 MW - Pdf 13

Lời nói đầu
Năng lợng, theo cách nhìn tổng quát là rất rộng lớn, là vô tận. Tuy
nhiên, nguồn năng lợng mà con ngời có thể khai thác phổ biến hiện nay
đang càng trở nên khan hiếm và trở thành một vấn đề lớn trên thế giới.
Đó là bởi vì để có năng lợng dùng ở các hộ tiêu thụ, năng lợng sơ cấp
phải trải qua nhiều công đoạn nh khai thác, chế biến, vận chuyển và
phân phối. Các công đoạn này đòi hỏi nhiều chi phí về tài chính, kỹ thuật
và các ràng buộc xã hội. Hiệu suất các công đoạn kể từ nguồn năng lợng
sơ cấp đến năng lợng cuối nói chung là thấp. Vì vậy đề ra lựa chọn và
thực hiện các phơng pháp biến đổi năng lợng từ nguồn năng lợng sơ cấp
đến năng lợng cuối để đạt hiệu quả kinh tế cao nhất là một nhu cầu và
cũng là nhiệm vụ của con ngời.
Hệ thống điện là một bộ phận của hệ thống năng lợng, bao gồm
các nhà máy điện, mạng điện và các hộ tiêu thụ điện. Trong đó các nhà
máy điện có nhiệm vụ biến đổi năng lợng sơ cấp nh: than, dầu, khí đốt,
thuỷ năng thành điện năng. Hiện nay ở n ớc ta lợng điện năng đợc sản
xuất hàng năm bởi các nhà máy nhiệt điện không còn chiếm tỉ trọng lớn
nh thập kỷ 80. Tuy nhiên, với thế mạnh nguồn nguyên liệu nh ở nớc ta
thì việc củng cố và xây dựng mới các nhà máy nhiệt điện vẫn đang là
một nhu cầu đối với giai đoạn phát triển hiện nay.
Trong bối cảnh đó, thiết kế phần điện nhà máy nhiệt điện và tính
toán chế độ vận hành tối u của nhà máy điện không chỉ là nhiệm vụ mà
còn là sự củng cố khá toàn diện về mặt kiến thức đối với mỗi sinh viên
ngành hệ thống điện trớc khi thâm nhập vào thực tế.
Với yêu cầu nh vậy, đồ án môn học đợc hoàn thành gồm bản
thuyết minh này kèm theo các bản vẽ phần nhà máy nhiệt điện
Bản thuyết minh gồm: 6 chơng.
Các chơng này trình bày toàn bộ quá trình tính toán từ chọn máy
phát điện, tính toán công suất phụ tải các cấp điện áp, cân bằng công
suất toàn nhà máy, đề xuất các phơng án nối điện, tính toán kinh tế - kỹ
thuật, so sánh chọn phơng án tối u đến chọn khí cụ điện cho phơng án đ-

V.4.Chọn dây dẫn và thanh góp mềm 50
V.5.Chọn máy biến điện áp và máy biến dòng điện 54
V.6.Chọn cáp ,kháng ,máy cắt hợp bộ cho phụ tải địa phơng 57
V.7.Chọn chống sét van 62
Chơng VI:
Chọn sơ đồ nối điện và thiết bị tự dùng 64
VI.1.Chọn máy biến áp tự dùng 64
VI.2.Chọn khí cụ điện tự dùng 67
Chơng I
Tính toán phụ tải và cân bằng công suất-Chọn máy phát điện
I.1Chọn máy phát điện và cân bằng công suất
1.Chọn máy phát điện
Theo yêu cầu của đề bài ta phải thiết kế phần điện của nhà máy nhiệt
điện gồm 3 tổ máy 110MW.Nhà máy điện cung cấp điện cho phụ tải địa
phơng cấp điện áp máy phát điện ,phụ tải trung áp 110kVvà phát về hệ
thống ở cấp điện áp 220kV.Do đã biết số lợng và công suất của từng tổ
máy ta chỉ cần chú ý một số điểm sau:
+Chọn điện áp định mức của máy phát điện lớn thì dòng điện định mức
,dòng ngắn mạch ở các cấp điện áp sẽ nhỏ và do đó yêu cầu với các loại
khí cụ điện sẽ giảm thấp
+Để thuận tiện cho việc xây dựng cũng nh vận hành nên chọn các máy
phát điện cùng loại .Từ đó tra sổ tay đợc loại máy phát điện sau
Loại máy
phát
Thông số định mức Điện kháng tơng đối
n
v/ph
S
MVA
P

theo phần trăm công suất biểu kiến S
max
và hệ số cos
tb
của từng phụ tải
tơng ứng từ đó ta tính đợc phụ tải của các cấp điện áp theo công suất
biểu kiến nhờ các công thức sau:

max
0
0
t
S.
100
S
S =
với
tb
max
max
cos
P
S

=
Trong đó :
S
t
:công suất biểu kiến của phụ tải tại thời điểm t tính bằng MVA
S%: công suất biểu kiến tại thời điểm t tính bằng phần trăm công suất

Giờ 14-16 16-18 18-20 20-22 22-24
S
NM
%
100 100 100 100 90
S
NM
(t) MVA 375 375 375 375 337,5
Ta xây dựng đợc đồ thị công suất phát của toàn nhà máy

Nguyễn Hoàng Minh HTĐ3 K45
3
0 2
4
6 8 10 12 14 16 18 20 22 24
h
S,
MVA

300
200
100
400
Đồ án môn học nhà máy điện
b.Công suất phụ tải các cấp
+Phụ tải cấp điện áp máy phát
Phụ tải cấp máy phát điện có U
đm
=10,5 kV P
UFmax

UF
(t)MW 7 7 7 8 8 9
S
UF
(t) MVA 8,235 8,235 8,235 9,412 9,412 10,588
Giờ 14-16 16-18 18-20 20-22 22-24
S
UF
%
100 100 90 80 70
P
UF
(t)MW 10 10 9 8 7
S
UF
(t) MVA 11,765 11,765 10,588 9,412 8,235
Ta xây dựng đợc đồ thị công suất phát của toàn nhà máy
+Công suất phụ tải phía trung áp 110kV
Nhiệm vụ thiết kế đã cho P
110max
=180MW và cos
tb
=0,88
S
110max
=204,545MVA
Tính toán tơng tự ta lập đợc bảng
Giờ 0-4 4-6 6-8 8-10 10-12 12-14
Nguyễn Hoàng Minh HTĐ3 K45
4


)
S
)t(S
.6,04,0.(S.)t(S
NM
NM
NMtd
+=
Trong đó :
Hệ số tự dùng =6%
Sau khi tính toán ta lập đợc bảng
Giờ 0-4 4-6 6-8 8-10 10-12 12-14
S
TD
(t) MVA 21,15 21,15 19,8 19,8 19,8 21,15
Giờ 14-16 16-18 18-20 20-22 22-24
S
TD
(t) MVA 22,5 22,5 22,5 22,5 21,15
Nguyễn Hoàng Minh HTĐ3 K45
5
140 2 4 86 10 12 h2016 18 22 24
S,
MVA

200
150
100
50

S
UF
(MVA) 11,765 11,765 10,588 9,412 8,235
S
UT
(MVA) 163,636 163,636 204,545 204,545 184,091
S
TD
(MVA) 22,5 22,5 22,5 22,5 21,15
S
VHT
(MVA) 177,099 177,099 137,367 138,543 124,024
Ta xây dựng đợc đồ thị phụ tải tổng hợp toàn nhà máy
Nguyễn Hoàng Minh HTĐ3 K45
6
140 2
4
86 10 12
h
2016 18 22 24
S,
MVA

25
20
15
10
5
140 2 4 86 10 12 h2016 18 22 24
S,

vị trí nhà máy, địa bàn phụ tải, nguồn nguyên nhiên liệu Riêng về phần
điện nhà máy hoàn toàn có khả năng phát triển thêm phụ tải ở các cấp
điện áp sẵn có.
Chơng II
Chọn sơ đồ nối điện chính của nhà máy điện
II.1Đề xuất các phơng án thiết kế nhà máy
Chọn sơ đồ nối điện chính của nhà máy điện là một khâu quan trọng
trong quá trình thiết kế nhà máy điện. Các phơng án phải đảm bảo độ tin
cậy cung cấp điện cho phụ tải, đồng thời thể hiện đợc tính khả thi và đem
lại hiệu quả kinh tế.
Khi xây dựng phơng án sơ bộ ta có một số nguyên tắc chung sau:
+Có hay không có thanh góp điện áp máy phát điện nếu
S
UF
max
25%S
đmTM
thì không dùng thanh góp điện áp máy phát điện
+Nếu có thanh góp điện áp máy phát điện thì số lợng máy phát điện nối
vào thanh góp phải đảm bảo khi một tổ máy lớn nhất bị sự cố thì những
máy phát điện còn lại phải đảm bảo cung cấp đủ cho phụ tải ở điện áp
Nguyễn Hoàng Minh HTĐ3 K45
7
Đồ án môn học nhà máy điện
máy phát điện và phụ tải điện áp trung (trừ phần phụ tải do các bộ hoặc
các nguồn khác nối vào thanh góp điện áp trung có thể cung cấp đợc)
+Nếu phía điện áp cao ,trung có trung tính nối đất và hệ số có lợi 0,5
thì nên dùng 2 máy biến áp tự ngẫu làm liên lạc giữa các cấp
+Công suất mỗi bộ máy phát điện máy biến áp không đợc lớn hơn dự
trữ quay của hệ thống

S
Tmin
= 143,182 (MVA)
+ Công suất phát vào hệ thống:
S
HTmax
= 177,099 (MVA)
S
HTmin
= 124,024(MVA)
Theo đề ra ta nhận thấy:
+ Dự trữ quay của hệ thống: S
DT
= 150 (MVA)
+ Phụ tải cấp điện áp máy phát điện nhỏ nên nhà máy không sử dụng
thanh góp điện áp máy phát.
+ Công suất một bộ máy phát điện _ máy biến áp không lớn hơn dữ trữ
quay của hệ thống nên ta dùng sơ đồ bộ: máy phát điện _ một máy biến
áp.
+ Trung tính của cấp điện áp cao 220 (kV) và trung áp 110 (kV) đợc trực
tiếp nối đất nên ta sử dụng máy biến áp tự ngẫu để liên lạc giữa các cấp
điện áp.
+ Phụ tải trung áp:
S
max
= 204,545(MVA)
S
min
= 143,182(MVA)
Nguyễn Hoàng Minh HTĐ3 K45

áp trung,công suất có thể truyền từ cao sang trung và ngợc lại tuỳ thuộc
vào sự biến đổi công suất của lới,sự thay đổi công suất làm việc của nhà
máy ,thay đổi sơ đồ hệ thống điện và các nguyên nhân khác .Cuộn dây
hạ áp của máy biến áp tự ngẫu nối vào lới cấp điện áp máy phát điện
Nhợc điểm của phơng án này là máy biến áp nhiều cả về số lợng và
chủng loại và số lợng,tổn thất công suất trong các máy biến áp lớn,số
mạch nối vào thiết bị cao áp lớn không kinh tế
Tóm lại :qua những phân tích trên đây ta thấy phơng án 3 có vốn đầu t
lớn hơn cả. Phơng án 1 và phơng án 2 cần phân tích kĩ hơn mới có thể
đánhgiá đợc ,do đó ta để lại phơng án 1 và phơng án 2 để tính toán và so
sánh cụ thể hơn về kinh tế và kĩ thuật nhằm chọn đợc sơ đồ tối u cho nhà
máy
II.2.Chọn máy biến áp tăng áp
Máy biến áp là một thiết bị rất quan trọng trong hệ thống điện.Tổng công
suất của các máy biến áp gấp từ 4-5 lần tổng công suất các máy phát
điện .Chọn máy biến áp trong nhà máy điện là chọn loại ,số lợng ,công
suất định mức và hệ số biến áp . Máy biến áp đợc chọn phải đảm bảo
hoạt động an toàn trong điều kiện nặng nề nhất Nguyên tắc chung để
chọn máy biến áp là trớc tiên chọn S
Bđm
công suất cực đại có thể qua
máy biến áp trong điều kiện làm việc bình thờng ,sau đó kiểm tra lại điều
kiện sự cố có kể đến hệ số quá tải của máy biến áp xác định công suất
thiếu về hệ thống phải nhỏ hơn dự trữ quay của hệ thống .
Ta lần lợt chọn máy biến áp cho từng phơng án .Giả thiết các máy biến
áp đợc chế tạo phù hợp với điều kiện nhiệt độ môi trờng nơi lắp đặt nhà
máy điện do vậy không cần hiệu chỉnh công suất của chúng
Phơng án 1
Nguyễn Hoàng Minh HTĐ3 K45
10

Un%
I
0
%
Giá 10
3
(rup)
125 121 10,5 100 400 10.5
0.5
152
2. Chọn công suất máy biến áp tự ngẫu B
1
, B
2
Công suất của máy biến áp tự ngẫu đợc chọn theo điều kiện:

Fdmdm2Bdm1B
S.
1
SS

= Trong đó:
: Hệ số có lợi của MBATN

5.0
220
110220

H
P
0
P
N
(kW)
U
N
% I
0
% Giá
10
3
(rup)
(kV) (kV) (kV) (kW) C-T C-H T-H C-T C-H T-H
230 121 13.8 120 520 11 32 20 0.5 256
3.Kiểm tra quá tải máy biến áp
Trờng hợp sợ cố nặng nề nhất khi phụ tải bên trung S
Tmax
+Hỏng B3
Nguyễn Hoàng Minh HTĐ3 K45
11
S
UF
§å ¸n m«n häc nhµ m¸y ®iÖn
C«ng suÊt phÝa bªn trung ¸p thiÕu lµ:
S
thiÕu
=S
Tmax

SS −−=
MVA206,112588,10.
2
1
5,22.
3
1
125S
CH
=−−=
C«ng suÊt qua phÝa cao biÕn ¸p tù ngÉu
MVA933,9273,102206,112SSS
PTBCHPCB
=−=−=
C«ng suÊt thiÕu vÒ hÖ thèng
MVA501,117933,9.2367,137S.2SS
PCBVHT
thiÕuVHT
=−=−=
S
thiÕu
<S
dtquay
=150MVA
+Háng 1 m¸y biÕn ¸p liªn l¹c (B2)
NguyÔn Hoµng Minh HT§3 – K45
12
S
UF
Đồ án môn học nhà máy điện

125S
CH
==
Công suất qua cuộn cao biến áp tự ngẫu:

MVA867,19045,87912,106SSS
PTBCHPCB
===
Công suất thiếu về hệ thống
MVA5,117867,19367,137SSS
PCBVHT
thiếuVHT
===
S
thiếu
<S
dtquay
=150MVAmáy biến áp chọn thoả mãn sự cố nặng nề nhất
4.Phân bố công suất cho các máy biến áp
+Máy biến áp 2 cuộn dây
Máy biến áp 2 cuộn dây để cho vận hành đơn giản ta cho máy mang
công suất bằng phẳng
MVA5,1175,7125SSS
maxTDFdmbộ
===
Máy biến áp biến áp tự ngẫu B1,B2
Công suất theo phía cao biến áp tự ngẫu
VHTPCB
S
2

S
H
(MVA) 111,618 111,618 112,207 112,795 95,308
Nguyễn Hoàng Minh HTĐ3 K45
13
Đồ án môn học nhà máy điện
5.Tính tổn thất điện năng trong máy biến áp
a.Tổn thất điện năng trong máy biến áp 2 cuộn dây
T.)
S
S
.(PT.PA
2
Bdm
bộ
n0
+=
Trong đó:
P
0
, P
N
: Tổn thất không tải và tổn thất ngắn mạch của
máy biến áp (cho trong số liệu củaMBA).
T : Thời gian vận hành của máy biến áp rtrong năm.
S
Bđm
: Công suất định mức của máy biến áp.
S
bộ

iC
CN0
t).
S
S
.P
S
S
.P
S
S
.P(.365T.PA
)t.S.Pt.S.Pt.S.P.(
S
365
T.PA
i
24
1
2
iHHNi
24
1
2
iTTNi
24
1
2
iCCN
2

, P
N-T
:
P
NC
= 0,5.











+


2
HNT
2
HNC
TNC
PP
P
P
NT
= 0,5.




+




TNC
2
HNC
2
HNT
P
PP
Theo thông số máy biến áp tự ngẫu ta có
kW520P
TNC
=

kW260
2
520
P.
2
1
PP
TNCHNTHNC
====





+
22
5,0
260
5,0
260
520
= 260 kW
P
NH
= 0,5








+
520
5,0
260
5,0
260
22
= 780 kW

)850,226277.78,0674,18740.26,0005,121747.26,0.(
250
365
8760.12,0A
2
=
+++=
Tổng tổn thất công suất trong máy biến áp là :
MWh648,8562134,3972257,2295.2AAAA
3211pa
=+=++=
6.Tính dòng điện cỡng bức
Mạch 220kV
kA465,0
220.3
099,177
U.3
S
I
C
maxVHT
1cb
===
Khi hỏng máy biến áp B2 vào lúc S
Tmin
Công suất tải sang phía trung biến áp tự ngẫu B1 là

MVA682,255,117182,143SSS
bộminT1PTB
===

U.3
S
I
C
cb
2cb
===

kA656,0
220.3
250
U.3
S
I
C
Bdm
3cb
===
Cấp 220kV I
cb
=0,656kA
Mạch 110kV

kA689,0
110.3
125.05,1
U.3
S.05,1
I
T

maxkép
T
maxkép
6cb
==

==
Tính I
cb7
+Khi hỏng B3
kA537,0
110.3.2
545,204
U.3.2
S
I
T
maxT
1.7cb
===
+Khi hỏng B1

kA457,0
110.3
5,117545,204
U.3
SS
I
T
bộmaxT

§iÒu kiÖn chän :
MVA125SS
FdmBdm
=≥
Ta chän ®îc m¸y biÕn ¸p cã S
B®m
=125MVA th«ng sè cña m¸y biÕn ¸p nh
sau
S
®m
(MVA)
U
C
(kV)
U
H
(kV)
∆P
0
(kW)
∆P
n
(kW)
Un%
I
0
%
Gi¸ 10
3
(rup)

S
1
SS
Fdmdm2Bdm1B
==⋅
α
≥=
NguyÔn Hoµng Minh HT§3 – K45
17
S
UF
Đồ án môn học nhà máy điện
Tra tài liệu Thiết kế nhà máy điện ta chọn máy biến áp tự ngẫu loại
ATTH có S
đm
=250 (MVA), với các thông số cơ bản sau:
U
C
U
T
U
H
P
0
P
N
(kW)
U
N
% I

1
S.
2
1
S
thiếu
PTB
===
Công suất qua cuộn hạ biến áp tự ngẫu
UFmaxtdFdmCH
S.
2
1
S.
3
1
SS =
MVA206,112588,10.
2
1
5,22.
3
1
125S
CH
==
Công suất qua phía cao của 1 biến áp tự ngẫu là:
MVA933,9273,102206,112SSS
PTBCHPCB
===


MVA912,106588,105,22.
3
1
125S
CH
==
Công suất lấy từ phía cao biến áp tự ngẫu B1 truyền sang phía trung là :
MVA633,97912,106545,204SSS
CH
thiếu
PCB
===
Công suất qua cuộn chung biến áp tự ngẫu là :
MVA729,155912,106633,97.5,0SS.S
CHPCBch
=+=+=
Ta có
MVA175250.5,0.4,1S kS
TNdmqtch
==<
Vậy khi đó biến áp tự ngẫu B1 quá tải trong giới hạn cho phépphụ tải
trung áp đợc đảm bảo
Tính công suất thiếu về hệ thống
Công suất qua phía trung biến áp tự ngẫu B1 là :
S
PTB1
=S
thiếu
=204,545MVA

Máy biến áp 2 cuộn dây để cho vận hành đơn giản ta cho máy mang
công suất bằng phẳng
MVA5,1175,7125SSS
maxTDFdmbộ
===
+Máy biến áp biến áp tự ngẫu B1,B2
Công suất phía cao của 1 máy biến áp tự ngẫu
)SS(
2
1
S
bộVHTPCB
=
Nguyễn Hoàng Minh HTĐ3 K45
19
Đồ án môn học nhà máy điện
Công suất phía trung của 1 máy biến áp tự ngẫu
UTPTB
S.
2
1
S =
Công suất theo cuộn hạ
PTBPCBCH
SSS +=
Ta lập đợc bảng phân bố công suất cho máy biến áp liên lạc
t (h) 0-4 4-6 6-8 8-10 10-12 12-14
S
C
(MVA) 3,262 23,717 5,642 5,053 5,053 12,313

, P
N
: Tổn thất không tải và tổn thất ngắn mạch của
máy biến áp (cho trong số liệu củaMBA).
T : Thời gian vận hành của máy biến áp rtrong năm.
S
đmB
: Công suất định mức của máy biến áp.
S
bộ
:

Công suất bộ của máy biến áp.
MWh728,39488760.)
125
5,117
.(38,08760.115,0A
2
=+=
b.Tổn thất trong biến áp tự ngẫu

=

+++=
24
1I
i
2
Bdm
2

iHHNi
24
1
2
iTTNi
24
1
2
iCCN
2
Bdm
0


+++=
Trong đó:
P
0
: Tổn thất không tải.
P
N-C
: Tổn thất ngắn mạch trong cuộn dây cao áp.
P
N-H
: Tổn thất ngắn mạch trong cuộn dây hạ áp.
P
N-T
: Tổn thất ngắn mạch trong cuộn dây trung áp.
S
Ci

2
24
0
i
2
iT
=

h.MVA850,226277t.S
2
24
0
i
2
iH
=

TÝnh ®îc tæn thÊt trong biÕn ¸p tù ngÉu B1 lµ
MWh448,2354A
)850,226277.78,0144,173841.26,0805,5628.26,0.(
250
365
8760.12,0A
2
=∆
+++=∆
Tæng tæn thÊt c«ng suÊt trong m¸y biÕn ¸p lµ :
MWh624,8657728,3948448,2354.2AAAA
3211pa
=+=∆+∆+∆=∆

I
cb7
I
cb3
Đồ án môn học nhà máy điện

kA256,0
220.3
633,97
U.3
S
I
C
2cb
2cb
===

kA344,0
220.3
125.05,1
U.3
S.05,1
I
C
Fdm
3cb
===
Cấp 220kV I
cb
=0,465kA

maxd
T
maxd
5cb
==

==

kA418,0
110.3.88,0
70
U.3.cos
P
U.3
S
I
T
maxkép
T
maxkép
6cb
==

==
Vậy cấp 110kV I
cb
=1,074kA
Cấp 10,5kV
kA217,7
5,10.3

cb
=U
tb
Phơng án 1
Chọn các điểm ngắn mạch
Chọn điểm ngắn mạch N1: Để chọn khí cụ điện phía 220kV có
nguồn cung cấp là nhà máy điện và hệ thống.
Chọn điểm ngắn mạch N2: Để chọn khí cụ điện phía 110kV có
nguồn cung cấp là nhà máy điện và hệ thống.
Chọn điểm ngắn mạch N3: để chọn khí cụ điện cho mạch hạ áp
của máy biến áp liên lạc coi nh G2 nghỉ, nguồn cung cấp là các máy
phát điện khác và hệ thống.
Chọn điểm ngắn mạch N4: Khi tính toán chỉ kể thành phần do G2
cung cấp.
Điểm ngắn mạch N5 để chọn khí cụ điện cho mạch tự dùng, thực
ra có thể lấy I
N5
= I
N3
+ I
N4
.
Nguyễn Hoàng Minh HTĐ3 K45
23
220kV
110kV
N
1
N
2

.XX
Fdm
cb
"
d
*
F
===
§iÖn kh¸ng ®êng d©y
378,0
230
1000
.
2
100.4,0
U
S
.
2
l.x
X
22
tb
cb0
*
D
===
§iÖn kh¸ng hÖ thèng
2,0
5000

Ta cã:
+ §iÖn kh¸ng cña cuén cao ¸p
X
C
=
( )
Bdm
cb
HNTHNCTNC
S
S
UUU
200
1
−−−
−+
=
46,0
250
1000
)203211.(
200
1
=−+

+ §iÖn kh¸ng cuén trung ¸p
X
T
=
( )

1
−−−
−+
=
82,0
250
1000
).112032(
200
1
=−+

NguyÔn Hoµng Minh HT§3 – K45
24
§å ¸n m«n häc nhµ m¸y ®iÖn
Ng¾n m¹ch t¹i N1
Ta cã s¬ ®å thay thÕ tÝnh to¸n ng¾n m¹ch
Sau khi biÕn ®æi ta cã s¬ ®å t¬ng ®¬ng sau
X
HT
=X
1
+X
2
=0,578
X
34
=X
3
//X

994,0
304,2142,1
304,2.142,1
23,0 =
+
+

373,0
1000
375
.994,0
S
S
.XX
cb
dm
1N1ttN
===

Tra ®êng cong tÝnh to¸n ta cã
I
ttN1
(0)=2,6
I
ttN1
(∞)=2,1

kA941,0
230.3
375

+=
NguyÔn Hoµng Minh HT§3 – K45
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status