Bài 6
Làm việc với truy vấn cơ bản
Tìm hiểu các kĩ thuật để thiết kế báo cáo nâng cao
Tạo một số báo cáo nâng cao và đặc biệt
Nhắc lại bài cũ
Slide 6 - Làm việc với truy vấn cơ bản
2
1. Tìm hiểu các cách tạo truy vấn
2. Thực hiện truy vấn trên nhiều bảng
3. Tìm hiểu các khái niệm trong biểu thức tiêu chuẩn
4. Tìm hiểu cách xây dựng biểu thức tiêu chuẩn
Mục tiêu bài học hôm nay
1. Tìm hiểu các cách tạo truy vấn
2. Thực hiện truy vấn trên nhiều bảng
3. Tìm hiểu các khái niệm trong biểu thức tiêu chuẩn
4. Tìm hiểu cách xây dựng biểu thức tiêu chuẩn
Slide 6 - Làm việc với truy vấn cơ bản
3
Có hai cách chính để tạo truy vấn:
1.1. Sử dụng công cụ Query Design
1.2. Sử dụng công cụ Query Wizard
Các cách tạo truy vấn
Slide 6 - Làm việc với truy vấn cơ bản
4
Chọn truy vấn và mở thuộc tính truy vấn bằng cách lựa chọn
Design -> Property Sheet
Thuộc tính của truy vấn
Slide 6 - Làm việc với truy vấn cơ bản
5
Bước 1: Chọn menu Create -> Query Design
Bước 2: Chọn các bảng trong danh sách các bảng tham gia vào truy
Sử dụng công cụ Query Design
Sau khi kích nút “Run” để thực hiện truy vấn, kết quả trả về như sau:
Slide 6 - Làm việc với truy vấn cơ bản
9
Chọn Design-> Query Wizard. Hộp thoại New Query xuất hiện để
lựa chọn 1 trong 4 kiểu truy vấn:
1.2.1. Truy vấn đơn giản - Simple Query
1.2.2. Truy vấn Crosstab - Crosstab Query
1.2.3. Truy vấn tìm bản ghi kép - File Duplicates Query
1.2.4. Truy vấn tìm bản ghi duy nhất - File Unmatched Query
1.2. Sử dụng công cụ Query Wizard
Chọn Design-> Query Wizard. Hộp thoại New Query xuất hiện để
lựa chọn 1 trong 4 kiểu truy vấn:
1.2.1. Truy vấn đơn giản - Simple Query
1.2.2. Truy vấn Crosstab - Crosstab Query
1.2.3. Truy vấn tìm bản ghi kép - File Duplicates Query
1.2.4. Truy vấn tìm bản ghi duy nhất - File Unmatched Query
Slide 6 - Làm việc với truy vấn cơ bản
10
Là truy vấn thông dụng và đơn giản nhất
Dùng để chọn dữ liệu từ một/nhiều bảng
Thỏa mãn tiêu chuẩn do người dùng định nghĩa
Kết quả được sắp xếp theo chỉ định của người dùng
1.2.1. Truy vấn đơn giản
Slide 6 - Làm việc với truy vấn cơ bản
11
Kết nhóm dữ liệu theo loại
Hiển thị dữ liệu dưới dạng bảng tính
Có thể hiển thị dữ liệu tính tổng theo các hàng hoặc cột
Phù hợp để tạo dữ liệu nguồn cho các báo cáo và biểu đồ/đồ thị
Kết quả trả về là danh sách các bản ghi trùng nhau
1.2.3. Truy vấn tìm bản ghi kép
Slide 6 - Làm việc với truy vấn cơ bản
15
Ngược lại với kiểu truy vấn File Duplicates Query, kiểu truy vấn này
tìm những bản ghi có giá trị không được trùng nhau
1.2.4. Truy vấn tìm bản ghi duy nhất
Slide 6 - Làm việc với truy vấn cơ bản
16
3.1. Khái niệm về biểu thức tiêu chuẩn trong truy vấn
3.2. Một số khái niệm dùng trong biểu thức tiêu chuẩn
3.3. Xây dựng biểu thức tiêu chuẩn
3. Biểu thức tiêu chuẩn trong truy vấn
Slide 6 - Làm việc với truy vấn cơ bản
17
Biểu thức tiêu chuẩn cho phép định nghĩa tiêu chuẩn truy vấn cho
các cột của bảng truy vấn
Sử dụng cho các truy vấn phức tạp
Định nghĩa tiêu chuẩn truy vấn cho cột trong trường “Criteria”
3.1. Khái niệm về
biểu thức tiêu chuẩn trong truy vấn
Slide 6 - Làm việc với truy vấn cơ bản
18
Các toán hạng:
Literal: là các giá trị người dùng nhập vào trực tiếp: Gồm toán hạng
kiểu text, kiểu số, ngày/tháng và hằng số
Identifier: là tên cột dữ liệu được đặt trong cặp ngoặc vuông []
Các hàm (Function): Sum, Average, Maximum, Minimum…
Các toán tử:
Toán tử Like: Sử dụng các kí tự đại diện (Wildcard)
Toán tử kết nối: &
Slide 6 - Làm việc với truy vấn cơ bản
20
Cách 1: tạo các cột tính toán
Mở truy vấn trong chế độ Design View
Viết biểu thức tính toán trong phần chứa tên cột thay vì chỉ viết tên cột,
và theo quy tắc :
Tên Cột: Biểu thức
3.3. Xây dựng biểu thức tiêu chuẩn
Cách 1: tạo các cột tính toán
Mở truy vấn trong chế độ Design View
Viết biểu thức tính toán trong phần chứa tên cột thay vì chỉ viết tên cột,
và theo quy tắc :
Tên Cột: Biểu thức
Slide 6 - Làm việc với truy vấn cơ bản
21
Ví dụ: Cột Kinh phí của bảng Đề tài được cập nhật lại giá trị tăng thêm 5%
như sau: Kinh phí :[Kinh phí ]*1.05
Xây dựng biểu thức tiêu chuẩn
Slide 6 - Làm việc với truy vấn cơ bản
22
Cách 2: Sử dụng các hàm xây dựng sẵn
Là các hàm đã tích hợp sẵn trong Access
Khuôn dạng hàm: Tên hàm(tham số 1, tham số 2,…)
Ví dụ một số hàm:
Hàm xử lý Text: Asc(string), Chr(charcode), Left(string)…
Hàm định dạng Từ: UCase(word), LCase(word), Len(word)
Hàm về ngày tháng và thời gian: Cdate(date), Day(date), Year(date),
Hour(time),…
Hàm toán học: Abs(number), Exp(number), Round([number, places]),