Cưng cåc àưíi múái rộ râng àậ nêng cao
àúâi sưëng cho phêìn lúán ngûúâi dên Viïåt
Nam. Tuy nhiïn, bác vâo àêìu thiïn niïn
kó múái, Viïåt Nam vêỵn côn lâ mưåt nûúác rêët
nghêo àang trong quấ trònh chuín àưíi
sang nïìn kinh tïë thõ trûúâng theo àõnh
hûúáng xậ hưåi ch nghơa. Nhiïìu tiïìm nùng
phất triïín to lúán vêỵn côn chûa àûúåc khai
thấc vâ phất huy àêìy à. Nhiïåm v xoấ
àối giẫm nghêo sệ khố khùn hún ngay cẫ
khi kinh tïë tiïëp tc tùng trûúãng nhanh úã
mûác đt nhêët 7% nùm. Sûå chïnh lïåch vïì
phất triïín giûäa cấc vng vâ phên hốa
giâu nghêo sệ trúã nïn gay gùỉt hún. Thấch
thûác vïì phất triïín con ngûúâi vêỵn côn hïët
sûác lúán lao vúái nhûäng nhiïåm v hïët sûác
múái mễ trong nhûäng nùm túái nhû àậ nïu
lïn trong Nghõ quët Àẩi hưåi lêìn thûá IX
Àẫng Cưång sẫn Viïåt Nam. Chûúng nây
sệ phên tđch nhûäng thấch thûác àố trong
cấc lơnh vûåc tiïëp tc xốa àối giẫm nghêo,
tẩo ra vâ bẫo àẫm cưng ùn viïåc lâm cho
hâng triïåu ngûúâi lao àưång, nêng cao chêët
lûúång tùng trûúãng, phất huy cấc lúåi thïë
phất triïín sùén cố, xêy dûång vâ tùng
cûúâng cấc nùng lûåc cẩnh tranh múái, ch
àưång hưåi nhêåp kinh tïë qëc tïë thânh
cưng, nhanh chống cẫi thiïån àúâi sưëng vêåt
chêët vâ tinh thêìn ca mổi ngûúâi dên vâ
bẫo vïå mưi trûúâng .
3.1. BƯËI CẪNH PHẤT TRIÏÍN VÂ MC TIÏU
nïìn kinh tïë kïë hoẩch hoấ têåp trung ‘ quan
liïu, bao cêëp’ àang àûúåc thay thïë dêìn vïì
ngun tùỉc bùçng thïí chïë ca nïìn kinh tïë
thõ trûúâng àõnh hûúáng xậ hưåi ch nghơa.
Tđnh chêët tûå cêëp - tûå tc vâ khếp kđn ca
nïìn kinh tïë àûúåc thay thïë bùçng xu hûúáng
múã cûãa vâ ch àưång hưåi nhêåp qëc tïë.
Viïåc thoất khỗi nïìn kinh tïë "thiïëu ht",
múã rưång cấc cú hưåi vâ khẫ nùng tiïëp cêån
vâ lûåa chổn cú hưåi thưng qua cấc mưëi
quan hïå giûäa nhâ nûúác, thõ trûúâng, doanh
nghiïåp, dên cû vâ cấc tưí chûác xậ hưåi àậ
trúã thânh àưång lûåc thc àêíy sûå phất triïín
con ngûúâi úã Viïåt Nam trong 15 nùm àưíi
múái vûâa qua.
53
NHÛÄNG THẤCH THÛÁC ÀƯËI VÚÁI SÛÅ NGHIÏÅP PHẤT TRIÏÍN CON NGÛÚÂI CA VIÏÅT NAM TRONG THÚÂI K MÚÁI
CHÛÚNG 3
Nhûäng thấch thûác àưëi vúái sûå nghiïåp phất triïín
con ngûúâi ca Viïåt Nam trong thúâi k múái
Mùåc d sûå thay àưíi vïì thïë vâ lûåc phất
triïín àậ àùåt nûúác ta lïn mưåt mùåt bùçng
xët phất múái cao hún àấng kïí so vúái nùm
1986, nưåi tẩi vêỵn chûáa àûång nhiïìu àiïím
ëu kếm, hẩn chïë, nhêët lâ so vúái u cêìu
phất triïín vâ trong bưëi cẫnh so sấnh qëc
tïë hiïån nay cng nhû trong tûúng lai gêìn.
Cho àïën nay, nûúác ta vêỵn chûa thoất khỗi
tònh trẩng kếm phất triïín vâ côn nùçm
trong nhốm cấc nûúác nghêo nhêët thïë giúái.
n
Quấ trònh khu vûåc hoấ àûúåc àêíy
mẩnh vâ tấc àưång ca quấ trònh nây
ngây câng lúán, câng trûåc tiïëp àïën sûå
lûåa chổn ca Viïåt Nam trong cấc
vêën àïì phất triïín. Viïåc thûåc hiïån cấc
cam kïët vâ àưëi thoẩi trong khn
khưí cấc thoẫ thån AFTA, APEC,
cấc diïỵn àân khu vûåc vâ liïn khu vûåc
cố nhûäng ẫnh hûúãng nhêët àõnh
trong viïåc lûåa chổn vâ thûåc thi cấc
chđnh sấch.
n
Tûúng quan sûác mẩnh trïn thïë giúái
àang thay àưíi: Àố lâ sûå gia tùng sûác
mẩnh ca M sau mưåt thêåp k tùng
trûúãng, sûå nưíi lïn ca Trung Qëc
vúái nhûäng nưỵ lûåc cẫi cấch sêu rưång
vâ vai trô nưíi rộ trong nïìn kinh tïë
thïë giúái. Trong khi àố Nga vâ Nhêåt
Bẫn nưỵ lûåc tòm lẩi võ thïë ca mònh vâ
Têy Êu cng cưë vâ phất triïín sûå liïn
kïët bïn trong. Cấc nûúác Àưng Ấ
àang dêìn phc hưìi sau khng
hoẫng, cẫi cấch vâ thûåc hiïån chiïën
lûúåc phất triïín bïìn vûäng, hiïåu quẫ.
ÊËn Àưå àang trưỵi dêåy nhû mưåt cûúâng
qëc hâng àêìu vïì cưng nghïå thưng
tin, cấc nûúác nghêo (G77) cưë gùỉng
khùèng àõnh vai trô ca mònh. Nhòn
múái to lúán mâ nïëu nùỉm bùỉt vâ têån dng
54
BẤO CẤO PHẤT TRIÏÍN CON NGÛÚÂI VIÏÅT NAM 2001
àûúåc chng, mưåt qëc gia cố thïí tẩo ra sûå
nhẫy vổt trong quấ trònh phất triïín.
Thûåc tiïỵn cấc nûúác Àưng Ấ trong nhûäng
nùm 1960-1980 hay Trung Qëc 20 nùm
lẩi àêy lâ cú súã àïí hònh thânh niïìm tin
rùçng nïëu mưåt nûúác ài sau lûåa chổn àûúåc
mc tiïu vâ chiïën lûúåc têån dng àûúåc cấc
lúåi thïë mâ thúâi àẩi àậ tẩo ra, thò nûúác àố
hoân toân cố thïí phất triïín nhanh.
Nhûng biïën cú hưåi thânh kïët quẫ hiïån
thûåc lâ mưåt quấ trònh cố àiïìu kiïån:
"Toân cêìu hoấ àem lẩi nhûäng cú hưåi to
lúán cho tiïën bưå ca con ngûúâi - nhûng chó
vúái àiïìu kiïån cố sûå quẫn l tưët hún"
(UNDP, 1999).
Quët têm ca Àẫng, Nhâ nûúác vâ
nhên dên ta hiïån nay lâ xêy dûång mưåt xậ
hưåi dên giâu, nûúác mẩnh, dên ch, cưng
bùçng vâ vùn minh. Trong xậ hưåi àố, sûå
phất triïín lêëy con ngûúâi lâm trung têm
àûúåc xem xết tûâ cẫ hai phđa mc àđch vâ
phûúng tiïån. Viïåt Nam àậ àïì ra mc tiïu
chiïën lûúåctưíng quất lâ:
Àûa nûúác ta ra khỗi tònh trẩng kếm
phất triïín; nêng cao rộ rïåt àúâi sưëng
vêåt chêët, vùn hoấ, tinh thêìn ca nhên
dên, tẩo nïìn tẫng àïí àïën nùm 2020
Thûá hai, àố lâ nhûäng àiïìu kiïån qëc
tïë cho phếp vâ tẩo khẫ nùng cho
nhûäng nûúác ài sau cố thïí tranh th
sûác mẩnh ca thúâi àẩi àïí rt ngùỉn
quấ trònh cưng nghiïåp hoấ theo
hûúáng hiïån àẩi. Khẫ nùng nây àậ
àûúåc kiïím nghiïåm bùçng chđnh thûåc
tiïỵn Àưíi múái ca Viïåt Nam trong
thêåp niïn 1990 vâ thânh tđch phất
triïín àêìy êën tûúång ca nhiïìu nûúác
Àưng Ấ trong nhûäng thêåp k qua;
n
Thûá ba, àố lâ viïåc Viïåt Nam hoân
toân cố thïí lûåa chổn mưåt chiïën lûúåc
tùng trûúãng nhanh, hiïåu quẫ vâ bïìn
vûäng sau mưåt quậng thúâi gian nhêët
àõnh, àẩt àûúåc trònh àưå cưng nghïå -
k thåt cao hún so vúái cấc nûúác cố
cng mûác thu nhêåp àêìu ngûúâi, nïëu
tẩo dûång àûúåc hïå thưëng giấo dc vâ
àâo tẩo, khoa hổc vâ cưng nghïå tiïn
tiïën, hiïån àẩi lâm nïìn tẫng vâ sûã
dng tưët ngìn lûåc con ngûúâi. Kinh
nghiïåm ÊËn Àưå vïì phất triïín cưng
nghïå thưng tin, nhêët lâ xët khêíu
phêìn mïìm trong thêåp niïn 1990 lâ
bâi hổc q giấ cho Viïåt Nam tham
khẫo;
n
Thûá tû, àố lâ cấch thûác phất triïín
tiïn, lưå trònh, bûúác ài ph húåp àïí quấ
trònh phất triïín diïỵn ra vúái hiïåu quẫ cao
nhêët. Viïåc xấc àõnh cấc mc tiïu ûu tiïn
vïì PTCN ca Viïåt Nam cho giai àoẩn
2001-2010 dûåa trïn nhûäng àùåc àiïím ch
ëu vâ u cêìu phất triïín hiïån nay ca
Viïåt Nam. Àố lâ Viïåt Nam côn lâ mưåt
nûúác nghêo, thiïëu viïåc lâm, àang chuín
àưíi thïí chïë kinh tïë vâ lẩi cêìn àẩt àûúåc sûå
phất triïín nhanh, bïìn vûäng, dêìn thđch
ûáng cố hiïåu quẫ vúái quấ trònh hưåi nhêåp vâ
cåc cấch mẩng khoa hổc vâ cưng nghïå
hiïån nay.
Theo lêåp lån àố, trïn quan àiïím toân
thïí vïì PTCN, cố thïí àõnh ra 4 mc tiïu
phất triïín ûu tiïn ca Viïåt Nam trong 10
nùm túái nhû sau:
n
Mưåt lâ thoất khỗi àối nghêo. Àêy lâ
àiïìu kiïån nïìn tẫng àïí àẩt àûúåc tùng
trûúãng nhanh bïìn vûäng, cng lâ ëu
tưë quan trổng nhêët àïí mang lẩi cho
àưng àẫo nhên dên, nhêët lâ nưng
dên cú hưåi cẫi thiïån àúâi sưëng vâ phất
triïín. Àêy tiïëp tc lâ mc tiïu PTCN
ûu tiïn hâng àêìu ca Viïåt Nam;
n
Hai lâ tẩo viïåc lâm, tùng thu nhêåp
cho ngûúâi lao àưång. Tđnh ûu tiïn ca
mc tiïu nây bùỉt ngìn tûâ mưëi quan
tiïëp hún, lâm giẫm chêët lûúång sưëng
ca con ngûúâi úã nhûäng khđa cẩnh
thiïët ëu nhêët. Mổi sûå chêåm trïỵ hiïån
tẩi trong viïåc ngùn chùån sûå suy thoấi
mưi trûúâng àïìu cố thïí chûáa àûång
nhûäng hêåu quẫ khố lûúâng àưëi vúái
cưng cåc phất triïín kinh tïë vâ àúâi
sưëng con ngûúâi.
56
BẤO CẤO PHẤT TRIÏÍN CON NGÛÚÂI VIÏÅT NAM 2001
Thấng Tû nùm 2001, Àẩi hưåi Àẫng toân qëc lêìn thûá IX àậ thưng qua “Chiïën
lûúåc phất triïín kinh tïë xậ hưåi 10 nùm 2001-2010”. Chiïën lûúåc àậ àûa ra mưåt
têìm nhòn rộ râng vúái mc tiïu “dên giâu, nûúác mẩnh, xậ hưåi cưng bùçng, dên
ch vâ vùn minh”. Mc tiïu tưíng quất ca Chiïën låc lâ
“Àûa nûúác ta ra khỗi tònh trẩng kếm phất triïín; nêng cao rộ rïåt àúâi sưëng
vêåt chêët, vùn hoấ, tinh thêìn ca nhên dên, tẩo nïìn tẫng àïí àïën nùm 2020
nûúác ta cú bẫn trúã thânh mưåt nûúác cưng nghiïåp theo hûúáng hiïån àẩi
Chiïën låc cng àûa ra nhûäng mc tiïu c thïí sau àêy cho àïën nùm 2010
n
Tùng GDP nùm 2010 lïn đt nhêët gêëp àưi nùm 2000
n
Tùng t lïå tiïët kiïåm trong nûúác lïn 30% GDP
n
Xët khêíu cố mûác tùng trûúãng gêëp àưi so vúái mûác tùng trûúãng GDP,
n
Nêng lïn àấng kïí chó sưë phất triïín con ngûúâi (HDI) ca nûúác ta.
n
Tiïëp tc xoấ àối giẫm nghêo,
n
Thûåc hiïån phưí cêåp phưí thưng trung hổc cú súã,
Viïåc thûåc hiïån cấc mc tiïu xoấ àối giẫm
nghêo trong thúâi gian túái sệ khố khùn hún
ngay cẫ khi nïìn kinh tïë cố thïí duy trò
àûúåc mûác tùng trûúãng tûúng àưëi cao (6-7
%/nùm). ii) Rêët nhiïìu ngun nhên àối
nghêo chûa àûúåc khùỉc phc mưåt cấch
triïåt àïí, bïìn vûäng, nguy cú tấi nghêo côn
lúán; vâ iii) Nhiïåm v “tiïën kõp” cấc nûúác
phất triïín hún lâ àêìy thấch thûác ngay khi
tònh trẩng àối nghêo dêìn àûúåc khùỉc
phc; mûác tt hêåu vïì thu nhêåp àang gêy
ra nguy cú “chïnh lïåch vïì kïët cêëu hẩ
têìng” hẩn chïë viïåc giẫi quët thânh cưng
cưng cåc phất triïín kinh tïë-xậ hưåi vâ xốa
bỗ àối nghêo.
Vêỵn chûa hïët àối nghêo, chïnh lïåch
giâu nghêo cố xu hûúáng gia tùng
Mùåc d àậ cố nhûäng thânh tûåu xốa àối
giẫm nghêo àêìy êën tûúång trong nhûäng
nùm 1990, Viïåt Nam vêỵn àang lâ mưåt
trong nhûäng nûúác nghêo nhêët trïn thïë
giúái vúái mûác thu nhêåp bònh qn àêìu
ngûúâi lâ khoẫng 400 USD nùm 2000.
Trïn 76% dên sưë sưëng úã cấc vng nưng
thưn cố thu nhêåp bònh qn àêìu ngûúâi
dûúái 200 USD; 30 trong sưë 61 tónh thânh
vúái 32 triïåu dên cố mûác thu nhêåp bònh
qn thêëp hún 200 USD/nùm. Nùm 1998
mûác thu nhêåp bònh qn àêìu ngûúâi tđnh
theo sûác mua tûúng àûúng ( PPP) chó
Ngìn : UNDP (2001), TCTK, 1999.
Trong khi tònh trẩng àối
nghêo vêỵn côn lâ mưåt
thấch thûác àưëi vúái Viïåt
Nam, thò vêën àïì chïnh
lïåch giâu nghêo úã Viïåt
Nam lẩi àang cố chiïìu
hûúáng gia tùng
chïnh lïåch, bêët bònh àùèng cố ẫnh hûúãng
tiïu cûåc àïën quấ trònh phất triïín nối
chung, phûúng hẩi àïën sûå gùỉn kïët xậ hưåi,
gêy ra nhûäng tưín phđ khưng àấng cố cẫ vïì
mùåt kinh tïë vâ xậ hưåi.
Nïëu nhû trong nùm 1994, thu nhêåp
bònh qn àêìu ngûúâi ca 20% dên cû
giâu nhêët ca tónh giâu nhêët gêëp 25 lêìn
thu nhêåp bònh qn àêìu ngûúâi ca 20%
dên cû nghêo nhêët ca tónh nghêo nhêët
thò con sưë nây àậ lïn túái 34 vâo nùm 1996
vâ 50 lêìn nùm 1999. Àùåc biïåt sûå chïnh
lïåch giâu nghêo trong nưåi bưå cấc tónh
cng àậ gia tùng. Mûác chïnh lïåch vïì thu
nhêåp giûäa 20% giâu nhêët vâ 20% nghêo
nhêët ca têët cẫ cấc tónh àïìu tùng trong
thúâi gian tûâ nùm 1994 àïën 1996 vâ câng
trúã nïn sêu sùỉc hún trong nùm 1999.
Trong àố mûác chïnh lïåch tuåt àưëi cao
nhêët lâ cấc thânh phưë lúán nhû Hâ Nưåi,
thânh phưë Hưì Chđ Minh, cấc tónh Têy
Ngun vâ Àưìng bùçng sưng Cûãu Long
thu nhêåp bònh qn àêìu ngûúâi theo sûác
mua tûúng àûúng ca ta (1867 USD) chó
bùçng khoẫng mưåt nûãa ca Trung Qëc
(3617 USD). Mûác chïnh lïåch vïì thu nhêåp
nây cng cao hún so vúái àấnh giấ mûác
chïnh lïåch vïì tiïu dng do Ngên hâng
58
BẤO CẤO PHẤT TRIÏÍN CON NGÛÚÂI VIÏÅT NAM 2001
BẪNG 3.2
Chïnh lïåch thu nhêåp giûäa nhốm 20% giâu nhêët vâ 20% nghêo nhêët
Chïnh lïåch vïì thu nhêåp giûäanhốm 20%
Xïëp Tónh/ Thânh phưë giâu nhêët vâ nhốm 20% nghêo nhêët
hẩngHDI
1994 1996 1999
1 Bâ Rõa - Vng Tâu 6,6 7,8 10,5
2 Hâ Nưåi 6,8 8,3 9,1
3 Thânh phưë Hưì Chđ Minh 6,8 7,5 11,0
4 Àâ Nùéng 5,1 5,9 8,0
5 Hẫi Phông 5,2 6,3 7,5
6 Bònh Dûúng 4,3 4,6 8,5
Nhốm HDI cao 5,4 6,2 8,3
Nhốm HDI trung bònh 5,4 6,1 7,1
Nhốm HDI thêëp 5,4 6,3 6,9
56 Lâo Cai 4,8 5,2 6,5
57 Sún La 4,8 6,0 6,6
58 Gia Lai 7,7 9,7 10,4
59 Kon Tum 5,6 6,8 6,9
60 Hâ Giang 3,9 4,5 6,0
61 Lai Chêu 6,1 6,8 7,0
Ngìn: TCTK vâ tđneo toấn ca nhốm.
quấ nhanh chống ca mûác àưå chïnh lïåch
giâu nghêo trïn phẩm vi rưång, mang tđnh
phưí biïën trïn vâ cố nhûäng chđnh sấch ph
húåp. Cố thïí cấc ngun nhên àố lâ tưëc àưå
phất triïín vâ quấ trònh àư thõ hoấ diïỵn ra
nhanh chống úã cấc vng àư thõ, nhûäng
diïỵn biïën bêët lúåi vïì cấnh kếo giấ cẫ cho
nưng nghiïåp, ri ro do thiïn tai, nhûäng
khấc biïåt trong khẫ nùng tiïëp cêån àïën cú
hưåi viïåc lâm dêỵn àïën sûå khấc biïåt vïì khẫ
nùng chuín dõch cú cêëu lao àưång, viïåc
59
NHÛÄNG THẤCH THÛÁC ÀƯËI VÚÁI SÛÅ NGHIÏÅP PHẤT TRIÏÍN CON NGÛÚÂI CA VIÏÅT NAM TRONG THÚÂI K MÚÁI
BẪNG 3.3
Hïå sưë Gini dûåa trïn thu nhêåp ca cấc vng trong cẫ nûúác trong cấc nùm 1995,1999
Cấc vng 1995 1999
Àưìng bùçng sưng Hưìng 33,0 41,3
Àưng Bùỉc 32,5 38,0
Têy Bùỉc 36,1 39,4
Bùỉc Trung Bưå 34,4 37,8
Dun Hẫi Nam Trung Bưå 34,5 38,5
Têy Ngun 45,6 43,4
Àưng Nam Bưå 36,9 44,6
Àưìng bùçng sưng Cûãu Long 38,3 42,0
Cẫ nûúác 35,6 40,7
Cấc tónh cố thu nhêåp cao vâ chó sưë HDI cao* 36,6 43,6
Cấc tónh cố thu nhêåp thêëp nhûng chó sưë HDI cao 33,1 40,6
Cấc tónh cố thu nhêåp cao vâ chó sưë HDI thêëp 38,6 41,5
Cấc tónh cố thu nhêåp thêëp vâ chó sưë HDI thêëp 34,3 37,3
Ngìn: TCTK, 2000 vâ tđnh toấn ca nhốm.
thïm rùçng, giûäa mûác àưå bêët bònh àùèng vïì
thu nhêåp vâ tùng trûúãng kinh tïë cố thïí
tiïìm êín mưåt mưëi quan hïå mang tđnh dưìn
tđch, khưng thïí hiïån mưåt cấch trûåc tiïëp
nhûng cố thïí sệ àûúåc dêìn dêìn thïí hiïån
cng vúái sûå ài lïn ca nïìn kinh tïë, nïëu
khưng cố nhûäng biïån phấp ûáng phố thđch
húåp. Kïët quẫ sú bưå cng cho thêëy úã cấc
tónh cố chó sưë HDI cao ngûúâi nghêo cố
nhiïìu cú hưåi àïí hûúãng th mưåt cấch toân
diïån, àêìy à hún nhûäng thânh quẫ tùng
trûúãng vâ àiïìu àố cố thïí giẫm nhể mûác
chïnh lïåch giâu nghêo. Cấc tónh Nam
Àõnh, Thấi Bònh lâ nhûäng vđ d tưët vïì
trûúâng húåp nây, côn cấc tónh nhû Gia Lai,
Cêìn Thú, Àưìng Thấp lâ nhûäng trûúâng
húåp mâ phất triïín con ngûúâi thêëp cố thïí
lâm cho bêët bònh àùèng gia tùng.
Mưåt trong nhûäng ngun nhên chđnh
tẩo ra sûå chïnh lïåch vïì thu nhêåp lâ khẫ
nùng tiïëp cêån nhûäng cú hưåi phất triïín vâ
tẩo thu nhêåp khưng giưëng nhau. Trong
khi, cố lệ sûå phên bưë ca cẫi tûúng àưëi
àưìng àïìu úã cấc vng nưng thưn àậ lâm
cho sûå chïnh lïåch vïì thu nhêåp búát cùng
thùèng thò úã cấc vng tùng trûúãng nhanh,
do cú hưåi tiïëp cêån vúái cấc thânh quẫ tùng
trûúãng khưng giưëng nhau, cng nhû mưåt
phêìn ẫnh hûúãng ca cấc dông di dên, sûå
chïnh lïåch giâu nghêo cố xu hûúáng gia
Chïnh lïåch vïì phất triïín con ngûúâi
Sûå phất triïín khưng àưìng àïìu giûäa cấc
vng khưng chó thïí hiïån úã sûå chïnh lïåch
vïì thu nhêåp vâ tùng trûúãng kinh tïë. Phất
triïín con ngûúâi àûúåc hiïíu theo nghơa
rưång vâ ào lûúâng qua chó sưë phất triïín
con ngûúâi cng thïí hiïån sûå chïnh lïåch sêu
sùỉc àố, àùåc biïåt lâ giûäa cấc vng trong cẫ
nûúác. Cấc bẫn àưì 3.1-3.4 thïí hiïån cấc chó
sưë phất triïín con ngûúâi ca cấc tónh. Bẫn
àưì 3.1 phẫn ấnh sûå chïnh lïåch giûäa cấc
vng vïì thu nhêåp . Ngoâi Bâ Rõa -Vng
Tâu lâ tónh theo thưëng kï cố thu nhêåp
bònh qn àêìu ngûúâi cao nhêët do cấc
ngìn thu tûâ khai thấc dêìu mỗ, cấc tónh
vâ thânh phưë Hưì Chđ Minh, Hâ Nưåi, Bònh
Dûúng, Àưìng Nai, Hẫi Phông àûáng úã võ
trđ àêìu bẫng vïì thu nhêåp bònh qn àêìu
ngûúâi. Àêy cng lâ nhûäng tónh cố chó sưë
phất triïín con ngûúâi cao nhêët. Tuy nhiïn,
quan hïå giûäa thu nhêåp vâ phất triïín con
ngûúâi khưng phẫi lâ hoân toân chùåt chệ.
Cấc tónh Lai Chêu, Hâ Giang, Kon Tum,
Sún La, Lâo Cai vâ Bùỉc Cẩn cố thûá hẩng
thêëp vïì cẫ hai chó tiïu, nhûng Gia Lai vâ
Cao Bùçng cố chó sưë phất triïín con ngûúâi
thêëp hún so vúái àiïìu kiïån thu nhêåp cho
phếp. Chïnh lïåch giûäa xïëp hẩng vïì thu
nhêåp vúái xïëp hẩng vïì chó sưë phất triïín con
ngûúâi lâ rêët lúán vúái 24 tónh. Nam Àõnh,
ngûúâi giâu vâ ngûúâi nghêo, song ngûúâi giâu àûúåc hûúãng lúåi
nhiïìu hún. Tònh trẩng nây thêåm chđ côn trêìm trổng hún úã
nhûäng tónh tùng trûúãng nhanh. Do àố, khưng cố gò ngẩc nhiïn
khi thu nhêåp tùng thò bêët bònh àùèng cng gia tùng. Tuy nhiïn,
lúåi đch ca tùng trûúãng tỗ ra àûúåc chia sễ àưìng àïìu hún úã
nhûäng tónh cố HDI cao hún. Hïå quẫ úã àêy thêåt àún giẫn vâ rộ
râng: tùng trûúãng lâ tưët cho ngûúâi nghêo, nhûng khi cố thïm
tđnh nhên vùn, nố côn tưët hún nûäa.
HƯÅP 3.2
Tùng trûúãng lâ tưët cho ngûúâi nghêo, nhûng sệ côn tưët hún nïëu tùng trûúãng mang àêåm tđnh nhên vùn
Ngìn: Tđnh toấn ca nhốm nghiïn cûáu trïn cú súã sưë liïåu ca 61 tónh thânh phưë tûâ nùm 1994 àïën 1996 ca Tưíng cc Thưëng kï.
Mûác tùng thu nhêåp bònh qn Mûác tùng thu nhêåp bònh qn
cho ngûúâi nghêo cho ngûúâi giâu
Tưëc àưå tùng thu nhêåp bònh qn 75,6% 115,0%
Mûác chïnh lïåch so sấnh
- àưëi vúái cấc tónh cố HDI cao +1,1% - 0,6%
- àưëi vúái cấc tónh cố HDI thêëp - 0,8% +1,5%
- àưëi vúái cấc tónh tùng trûúãng nhanh - 1,2% +0,4%
62
BAÁO CAÁO PHAÁT TRIÏÍN CON NGÛÚÂI VIÏÅT NAM 2001
BAÃN ÀÖÌ 3.1
Thu nhêåp bònh quên àêìu ngûúâi cuãa 61 tónh thaânh
63
NHNG THACH THC ệậI VI S NGHIẽP PHAT TRIẽN CON NGI CUA VIẽT NAM TRONG THI KY MI
BAN ệè 3.2
Chú sửở phaỏt triùớn con ngỷỳõi (HDI) cuóa 61 túnh thaõnh
64
BAO CAO PHAT TRIẽN CON NGI VIẽT NAM 2001
BAN ệè 3.3
Chú sửở ngheõo khửớ tửớng hỳồp (HPI) cuóa 61 túnh thaõnh
riïng vâ àôi hỗi phẫi cố phûúng phấp tiïëp
cêån vâ biïån phấp chđnh sấch àùåc th. Vêën
àïì àối nghêo cố lệ khưng gay gùỉt, mùåc d
cố nhûäng nết riïng, trong khi àố cấc vêën
àïì nhû mưi trûúâng, di dên, tïå nẩn xậ hưåi,
hïå thưëng an sinh xậ hưåi, lao àưång lẩi lâ
nhûäng àiïím nống. ÚÃ mưåt thấi cûåc khấc lâ
cấc tónh àối nghêo toân diïån, trònh àưå
phất triïín côn rêët thêëp kếm. Àố lâ cấc
tónh nhû Lai Chêu, Kon Tum, Lâo Cai,
nhûäng núi àa sưë ngûúâi dên sưëng úã cấc
vng sêu, vng xa, dûåa ch ëu vâo nưng
nghiïåp, thêåm chi nhiïìu núi côn àang
trong tònh trẩng sẫn xët tûå cung tûå cêëp.
Thấch thûác vïì phất triïín con ngûúâi úã
nhûäng àõa phûúng nây lâ cûåc k to lúán vâ
nùång nïì. Mưëi quan têm vïì phất triïín úã
àêy thêåt àa dẩng, cố rêët nhiïìu viïåc cêìn
giẫi quët trong cấc lơnh vûåc giấo dc cú
súã, xoấ nẩn m chûä, chùm sốc sûác khoễ
ban àêìu vâ vïå sinh, xêy dûång cú súã hẩ
têìng, thûåc hiïån àõnh canh àõnh cû vâ àa
dẩng hoấ sẫn xët. Trong nhûäng nùm
qua, nhâ nûúác ta àậ cố rêët nhiïìu nưỵ lûåc hưỵ
trúå cấc tónh àùåc biïåt khố khùn nây trong
viïåc khùỉc phc àối nghêo vâ lẩc hêåu.
Chûúng II àậ trònh bây kïët quẫ ca
nhûäng hoẩt àưång àố song côn cố rêët nhiïìu
viïåc phẫi lâm. Cố lệ cấc àõa phûúng nây
cêìn cẫ mưåt mưi trûúâng thưng thoấng lêỵn
giấo dc vâ lao àưång cố tay nghïì, khẫ
nùng phông chưëng thiïn tai vâ àưëi phố vúái
nhûäng biïën àưång ca thõ trûúâng thïë giúái
côn cố rêët nhiïìu khố khùn lâm hẩn chïë
àïën tònh hònh phất triïín chung vâ tđnh
bïìn vûäng ca cấc thânh quẫ xốa àối giẫm
nghêo nối riïng. Cố nhiïìu ngun nhên,
kïí cẫ nhûäng ngun nhên vïì lõch sûã vâ
àõa l giẫi thđch tònh trẩng vâ cấch thûác
phất triïín hiïån nay ca cấc àõa phûúng
trïn, song vêën àïì chđnh sấch cng cố vai
trô khưng nhỗ. Cố thïí nhûäng nưỵ lûåc hưỵ
trúå cưng tấc phông chưëng thiïn tai, tẩo
dûång nhûäng cú chïë ph húåp cho viïåc
quẫn l ri ro, cung cêëp thưng tin, trúå
gip cấc àưëi tûúång dïỵ bõ tưín thûúng cêìn
àûúåc àêíy mẩnh hún nûäa.
Cëi cng lâ nhốm cấc tónh úã àố
ngûúâi ta cố thïí thêëy àiïìu dûúâng nhû lâ
“nghõch l ca sûå phất triïín”. Àố lâ cấc
tónh têåp trung úã Àưìng bùçng Bùỉc bưå vâ
miïìn Trung, núi cố nhûäng chó sưë xậ hưåi
úã mûác cao song tònh hònh phất triïín
kinh tïë lẩi khưng mêëy gò lâ khẫ quan.
Mùåc d trònh àưå dên trđ, giấo dc
tûúng àưëi cao, cấc cú súã hẩ têìng xậ hưåi
vâ cung cêëp dõch v xậ hưåi cú bẫn úã
mûác khấ cng vúái mưåt lûåc lûúång lao
àưång tûúng àưëi lânh nghïì, cấc tónh nây
vêỵn lâ nhûäng núi nghêo khố nhêët trong
Chïnh lïåch vïì phất triïín dûúái gốc àưå giúái
Lao àưång cố Phất triïín con
Vng tay nghïì Viïåc lâm Giấo dc Tíi thổ ngûúâi nối chung
Àưìng bùçng sưng Hưìng 1,07 1,20 1,08 0,96 1,03
Àưng Bùỉc 1,04 1,25 1,11 0,96 1,08
Têy Bùỉc 1,03 1,23 1,33 0,99 1,12
Bùỉc Trung Bưå 1,05 1,26 1,10 0,95 1,05
Dun Hẫi Nam Trung Bưå 1,08 1,23 1,08 0,98 1,07
Têy Ngun 1,07 1,22 1,17 1,01 1,12
Àưng Nam Bưå 1,06 1,28 1,06 0,97 1,02
Àưìng bùçng sưng Cûãu Long 1,03 1,14 1,07 0,97 1,04
Toân qëc 1,05 1,22 1,10 0,97 1,06
Ngìn: Sưë liïåu ca TCTK vâ tđnh toấn ca nhốm.
sưë GDI nây. Bẫng 3.4 cho thêëy rộ nết hún
sûå chïnh lïåch vïì phất triïín dûúái gốc àưå
giúái. Trong sưë 5 chó tiïu àûa ra xem xết
giûäa nam giúái vâ ph nûä vïì cấc mùåt giấo
dc, tíi thổ trung bònh, viïåc lâm, trònh
àưå tay nghïì vâ chó tiïu phất triïín tưíng
húåp, ph nûä àïìu thua kếm nam giúái, trûâ
chó tiïu vïì tíi thổ trung bònh. Nhû vêåy
sưë liïåu thưëng kï ca cấc tónh câng khùèng
àõnh mưåt lêìn nûäa lâ ph nûä thiïåt thôi hún
nam giúái trong viïåc tiïëp cêån cú hưåi giấo
dc, khố khùn trong viïåc nêng cao tay
nghïì, lâm viïåc nhiïìu hún vâ phẫi àẫm
àûúng nhûäng cưng viïåc giẫn àún hún.
Thïm vâo àố, sûå tham gia ca ph nûä
vâo cấc võ trđ lậnh àẩo úã cẫ cấc doanh
nghiïåp vâ tưí chûác khấc côn rêët nhiïìu hẩn
xấc àấng, khấch quan vïì chûúng trònh
nây. Cấc giẫi phấp phất triïín cấc ngânh
nghïì phi nưng nghiïåp, tẩo àâ phất triïín
tẩi chưỵ chûa phất huy tấc dng àấng kïí.
Viïåc khuën khđch phất triïín kinh tïë
trang trẩi cố thïí sệ múã ra mưåt cú hưåi phất
triïín múái, rt ngùỉn khoẫng cấch phất
triïín cho mưåt sưë vng.
Tuy vêåy vêỵn côn nhûäng râng båc
àấng kïí vïì àêët àai, ngìn vưën, thõ
trûúâng àang hẩn chïë hònh thûác kinh tïë
nây phất huy àêìy à thïë mẩnh ca mònh.
Bûác tranh vïì “hiïåu ûáng lan toẫ” àïën cấc
vng ph cêån nhúâ ûu tiïn phất triïín mưåt
sưë ngânh ca khu vûåc DNNN vâ cấc vng
kinh tïë trổng àiïím chûa thêåt rộ râng;
thêåm chđ nïëu hiïåu quẫ àêìu tû kếm thò
tònh trẩng phất triïín khưng àưìng àïìu cố
thïí côn trúã nïn nghiïm trổng hún. Trong
khi àố, cấch thûác phất triïín dổc theo cấc
trc lưå cố thïí cêìn àûúåc lûu têm hún nûäa.
Nhûäng ngun nhên àối nghêo côn
chûa àûúåc khùỉc phc.
Cố rêët nhiïìu ngun nhên dêỵn àïën
tònh trẩng nghêo àối. Song nhûäng ngun
nhên chđnh lâ:
(i) Cú súã hẩ têìng vêåt chêët ëu kếm;
(ii) Khẫ nùng tiïëp cêån cấc ngìn vưën
sẫn xët, àêët àai, cưng nghïå côn
hẩn chïë; vâ
trò cấc hoẩt àưång tẩo thu nhêåp vâ do àố cẫ
viïåc giẫm àối nghêo. Hún nûäa, chng
cng lâm cho cưng cåc chưëng àối nghêo
thïm gay go vò cấc thânh quẫ àẩt àûúåc trúã
nïn bêëp bïnh, thiïëu bïìn vûäng trûúác
nhûäng ri ro cố thïí phất sinh.
Viïåc xêy dûång cú súã hẩ têìng kinh tïë, xậ
hưåi nhùçm thu hểp sûå cấch biïåt giûäa cấc
àõa phûúng àậ àûúåc quan têm nhiïìu hún
trong nhûäng nùm 1990, song úã àêy cng
côn nhiïìu vêën àïì cêìn àûúåc tiïëp tc giẫi
quët.
Cú súã hẩ têìng vêåt chêët ëu kếm hiïån
vêỵn lâ mưåt trong nhûäng ngun nhên lúán
gêy ra nghêo àối cho nhiïìu vng trong
nûúác, nhêët lâ àưëi vúái cấc vng sêu, vng
xa. Hiïån vêỵn côn 7% sưë xậ chûa cố àûúâng
giao thưng ư tư, 30% sưë xậ chûa cố àiïån
(48% sưë hưå chûa cố àiïån dng) vâ múái chó
cố khoẫng 42,50% sưë hưå gia àònh úã nưng
thưn cố nûúác sẩch (xem Chûúng 2). Mùåc
d hïå thưëng y tïë àûúåc phên bưë rưång khùỉp
vâ gêìn nhû xậ nâo cng cố trẩm y tïë,
nhûng do t lïå chi tiïu tûâ ngên sấch lâ nhỗ
trong tưíng chi tiïu dânh cho y tïë, chó
chiïëm khoẫng 20% (TCTK, 1999) nïn
viïåc àẫm bẫo sûác khoễ cho ngûúâi dên
cng côn gùåp khố khùn.
Hún thïë, viïåc àêìu tû vâo cú súã hẩ têìng
kinh tïë vâ xậ hưåi, giûäa àêìu tû xêy dûång cú
cao hún cấc tónh khấc thò tònh hònh phên
bưí ngên sấch cho y tïë lẩi cố xu hûúáng
ngûúåc lẩi (Hònh 3.4 vâ 3.5). Nhốm cấc
tónh cố thûá bêåc HDI cao cố mûác chi cho y
tïë hún hùèn nhốm cấc tónh côn lẩi (Bẫng
3.5). Nhû vêåy, cấc tónh cố khố khùn chûa
nhêån àûúåc sûå hưỵ trúå cêìn thiïët ca Nhâ
nûúác vïì y tïë, mùåc d àậ phêìn nâo cố àûúåc
sûå hưỵ trúå tûúng xûáng hún vïì giấo dc. Kïët
quẫ lâ 83% sưë trẩm y tïë xậ thiïëu phng
tiïån, 43% thiïëu thëc men, 36% thiïëu
cấn bưå (NQGDS, 1999).
Vêën àïì khùỉc phc tònh trẩng biïåt lêåp
trúã nïn khố khùn hún do nhûäng eo hểp
trong viïåc huy àưång vưën phc v cho
cưng viïåc nây. Mùåc d Nhâ nûúác àậ cố
mưåt chûúng trònh hưỵ trúå àùåc biïåt cho viïåc
xêy dûång cú súã hẩ têìng cho cấc xậ àùåc biïåt
khố khùn, song diïån hûúãng th lẩi rêët
69
NHÛÄNG THẤCH THÛÁC ÀƯËI VÚÁI SÛÅ NGHIÏÅP PHẤT TRIÏÍN CON NGÛÚÂI CA VIÏÅT NAM TRONG THÚÂI K MÚÁI
nhỗ. Cấc àõa phûúng nhêån àûúåc sûå hưỵ trúå
nây chó chiïëm khoẫng 9% tưíng sưë hưå
nghêo trong cẫ nûúác. Hún nûäa, ngìn
vưën nây côn kếm xa so vúái nhu cêìu hiïån
tẩi cng nhû so vúái nhu cêìu duy trò, bẫo
dûúäng cấc cưng trònh sau khi xêy dûång.
Sûå tham gia ca cấc tưí chûác qëc tïë lâ rêët
quan trổng, nhûng vêën àïì hiïåu quẫ kinh
tïë cng cêìn àûúåc cên nhùỉc vâ phên tđch.
Xïëp hẩng qn àêìu ngên sấch trung ûúng
Tónh HDI ngûúâi 1998 Cho giấo dc Cho y tïë
5 tónh àêìu bẫng vïì HDI
(khưng kïí Bâ Rõa -Vng Tâu)
Hâ Nưåi 2 660,6 131,3 32,2
Tp. Hưì Chđ Minh 3 971,6 95,1 100,4
Àâ Nùéng 4 418,9 90,3 52,4
Hẫi Phông 5 389,4 101,2 46,0
Bònh Dûúng 6 470,2 69,4 13,9
Nhốm cấc tónh cố chó sưë HDI cao 712,3 91,0 45,2
Nhốm cấc tónh cố chó sưë HDI thêëp 190,7 114,1 29,3
Nhốm cấc tónh cố chó sưë HDI trung bònh 303,8 84,3 24,3
5 tónh cố thûá bêåc HDI thêëp nhêët
Sún La 57 128,9 106,3 26,2
Gia Lai 58 180,6 105,8 24,1
Kon Tum 59 172,1 135,6 37,2
Hâ Giang 60 101,9 125,7 28,2
Lai Chêu 61 143,3 103,2 34,0
Ngìn: Tưíng cc thưëng kï, vâ tđnh toấn ca nhốm nghiïn cûáu.
n
Cú hưåi viïåc lâm cng rêët eo hểp àưëi
vúái ngûúâi nghêo. Chđn mûúi phêìn
trùm ngûúâi nghêo sưëng úã vng nưng
thưn, núi t lïå thiïëu viïåc lâm àậ rêët
cao. Diïån tđch gieo trưìng hẩn hểp,
hoẩt àưång phi nưng nghiïåp nhỗ bế,
mûác tùng trûúãng côn chûa cao. Àiïìu
àố câng cưåt chùåt ngûúâi nghêo vâo
thïë àưåc canh, đt cố khẫ nùng àa
dẩng hoấ ngìn thu nhêåp àïí cố thïí
tđnh chêët nhêët quấn, toân diïån ca
Chûúng trònh;
n
Tùng cûúâng sûå tham gia ca ngûúâi
dên, cưång àưìng, cấc tưí chûác xậ hưåi,
àẫm bẫo sûå hưỵ trúå àïën àng cấc àưëi
tûúång cêìn gip àúä;
n
Nùng lûåc thûåc hiïån úã cêëp cú súã.
Àùåc biïåt khi àậ thoất cẫnh àối nghêo
thò sûå quan têm, hưỵ trúå tiïëp tc ca Nhâ
nûúác vâ cưång àưìng nhû tẩo àiïìu kiïån vay
vưën, dẩy nghïì vâ giẫi quët viïåc lâm lâ
rêët cêìn thiïët (Xem Hưåp 3.4). Thấch thûác
hiïån nay ca cưng cåc chưëng àối nghêo
chđnh lâ úã chưỵ kïët húåp nưỵ lûåc tûå thên ca
ngûúâi nghêo vúái sûå gip àúä trûåc tiïëp cêìn
thiïët trong mưåt mưi trûúâng thưng thoấng
nhùçm tẩo ra nhûäng cú hưåi xoấ àối giẫm
nghêo triïåt àïí vâ bïìn vûäng.
Phông chưëng ri ro, bẫo vïå, hưỵ trúå
nhûäng nhốm ngûúâi dïỵ bõ tưín thûúngcng
lâ hûúáng cêìn àûúåc quan têm àêìy à hún
nûäa. Ri ro vïì thiïn tai lâ mưåt trong
nhûäng ngun nhên chđnh lâm cho nhiïìu
ngûúâi dên lêm vâo cẫnh àối nghêo. Ri ro
cng lâ ngun nhên lâm cho nhûäng
thânh quẫ xoấ àối giẫm nghêo trúã nïn
bêëp bïnh, kếm bïìn vûäng àưëi vúái khưng
chó riïng tûâng ngûúâi, mâ cho cẫ cưång
hưå nây àûúåc vay vưën sẫn xët (trong khi cố túái hún 80% hưå nghêo khưng àûúåc
vay); 38% àûúåc vay àïí tưn nïìn nhâ vûúåt l (con sưë nây lâ 29% vúái cấc hưå
nghêo nối chung); 12% àûúåc miïỵm giẫm hổc phđ cho con cấi; 30% nhêån àûúåc
sûå hưỵ trúå ca cưång àưìng dûúái nhiïìu hònh thûác khấc nhau. Cấc hưå thoất nghêo
cng àấnh giấ cao sûå hưỵ trúå tiïëp tc àïí hổ cố thïí duy trò vâ cẫi thiïån àúâi sưëng.
HƯÅP 3.4
Têën cưng àối nghêo úã An Giang
Ngìn: Bấo cấo kïët quẫ àiïìu tra biïën àưång hưå nghêo vâ mưåt sưë àưëi tûúång xậ hưåi tónh An Giang
nùm 1997-1999.
mưåt minh chûáng rộ rïåt: chó trong mưåt
thúâi gian ngùỉn, hún 75 000 hưå gia àònh
vûâa múái thoất khỗi cẫnh nghêo àối lẩi bõ
kếo li lẩi cẩm bêỵy ca cẫnh cng cûåc,
khưën khố.
Àưëi vúái ngûúâi nghêo úã nûúác ta, vêën àïì
ri ro câng trúã nïn cêëp bấch búãi lệ ngûúâi
nghêo vûâa àûáng trûúác quấ nhiïìu nhûäng
nguy cú ca nghêo àối, lẩi cố quấ đt cấc
cưng c phông chưëng ri ro hûäu hiïåu.
Khẫ nùng hưỵ trúå ca cưång àưìng vâ xậ hưåi
hóåc múái chó lâ bûúác àêìu hóåc côn quấ
nhỗ bế so vúái u cêìu trúå gip ngûúâi
nghêo. Mưåt chđnh sấch xûã l ri ro tđch
cûåc cêìn phẫi ch trổng àïën cẫ ba vêën àïì:
phông chưëng ri ro; giẫm thiïíu ri ro; vâ
giẫm nhể tấc àưång ca ri ro.
3.2.2. TẨO VIÏÅC LÂM VÂ GIẪM THÊËT
NGHIÏÅP: NHIÏÅM V CHIÏËN LÛÚÅC NÙÅNG NÏÌ
Tẩo cưng ùn viïåc lâm ưín àõnh lâ àiïìu kiïån
cêìn thiïët àïí ngûúâi dên vûúåt khố, nêng cao
Thûá nhêët, ngìn lao àưång vêỵn tiïëp
tc tùng khoẫng 3%/ nùm do tưëc àưå
tùng dên sưë cao úã thúâi k trûúác.
Hùçng nùm, nûúác ta sệ cố khoẫng 1,4
triïåu ngûúâi bưí sung vâo lûåc lûúång
lao àưång. Àêy lâ lûåc lûúång trễ, song
côn thiïëu kinh nghiïåm lao àưång, sưë
àưng thiïëu trònh àưå tay nghïì, lẩi têåp
trung úã cấc vng nưng thưn vưën àêët
àai chêåt hểp vâ thiïëu cú hưåi viïåc lâm
phi nưng nghiïåp;
n
Thûá hai, quấ trònh àiïìu chónh cú
cêëu vâ cẫi cấch DNNN sệ dêỵn àïën
dû thûâa lao àưång; thêët nghiïåp cú
cêëu lâ àiïìu khưng thïí trấnh khỗi đt
ra lâ trong tûúng lai gêìn. Tònh trẩng
thiïëu viïåc lâm khưng chó lâ hiïån
tûúång trong nưng nghiïåp, mâ tưìn tẩi
ngay cẫ trong nhiïìu lơnh vûåc cưng
nghiïåp vâ dõch v dûúái hònh thûác
"chia viïåc mâ lâm" cng khấ phưí
biïën. Àang tưìn tẩi mưåt giúái hẩn
mong manh giûäa tònh trẩng thiïëu
viïåc lâm vâ tònh trẩng thêët nghiïåp.
Hún nûäa, viïåc giẫi quët vâ àẫm bẫo
viïåc lâm hiïån vêỵn àang vêëp phẫi nhûäng
bêët cêåp khưng nhỗ. Mưåt sưë khưng đt
nhûäng biïån phấp chđnh sấch hiïån nay ca
Nhâ nûúác úã cẫ cêëp vi mư vâ vơ mư àang
sưë liïåu tùng trûúãng vâ viïåc lâm ca cấc
tónh qua cấc nùm 1996-1998 lâ: Tùng
trûúãng chûa thûåc sûå chuín hốa thânh
nhûäng cú hưåi múái vïì viïåc lâm cho àưng
àẫo ngûúâi lao àưång, àùåc biïåt lâ ngûúâi
nghêo úã nưng thưn; khưng cố mưåt mưëi
quan hïå tûå àưång giûäa tùng trûúãng cao vâ
mûác giẫm t lïå thêët nghiïåp vâ thiïëu viïåc
lâm. Sưë liïåu thưëng kï vïì tùng trûúãng vâ
viïåc lâm ca cấc tónh cho thêëy trong khi
cấc tónh cố HDI cao cố t lïå thiïëu viïåc lâm
thêëp hún so vúái cấc tónh cố HDI trung
bònh, nhûng mûác thiïëu viïåc lâm đt nhêët lẩi
lâ úã cấc tónh cố HDI thêëp nhû Cao Bùçng,
Sún La, Kon Tum.
Trïn gốc àưå toân bưå nïìn kinh tïë cng
vêåy. Khu vûåc cố vưën àêìu tû nûúác ngoâi lâ
khu vûåc cố tưëc àưå tùng trûúãng cao nhêët
trong nhiïìu nùm (mûác tùng trûúãng sẫn
lûúång trung bònh hùçng nùm ca khu vûåc
nây lâ 17,5% so vúái mûác tùng chung ca
cẫ nïìn kinh tïë lâ 7,5% trong thúâi k 1995-
1999 (TCTK, 1999). Tuy nhiïn, sưë lao
àưång thu ht trûåc tiïëp vâo khu vûåc nây
côn khấ khiïm tưën, khoẫng 300.000 vâo
thúâi àiïím nùm 1999. Nïëu tđnh cẫ sưë viïåc
lâm àûúåc tẩo ra úã cấc ngânh cố liïn quan
thò khu vûåc nây múái tẩo ra khoẫng
477.000 chưỵ lâm viïåc, chiïëm hún 1% lûåc
lûúång lao àưång. Mưåt phêìn ca tònh hònh
Chđnh sấch ûu tiïn, giấn tiïëp hóåc trûåc
tiïëp phất triïín cấc ngânh cưng nghiïåp sûã
dng nhiïìu vưën hún lâ lao àưång àậ vâ
àang hẩn chïë khẫ nùng tẩo viïåc lâm ca
khu vûåc nây.
Khu vûåc doanh nghiïåp tû nhên àống
vai trô hïët sûác tđch cûåc trong viïåc giẫi
73
NHÛÄNG THẤCH THÛÁC ÀƯËI VÚÁI SÛÅ NGHIÏÅP PHẤT TRIÏÍN CON NGÛÚÂI CA VIÏÅT NAM TRONG THÚÂI K MÚÁI
quët viïåc lâm. Thûåc tïë nhûäng nùm qua
àậ chó ra rùçng, khu vûåc ngoâi qëc doanh
lâ núi cố khẫ nùng tẩo àûúåc nhiïìu viïåc
lâm nhêët. Trong nùm 1998, khu vûåc cưng
nghiïåp tû nhên mùåc d múái chiïëm 22%
sẫn lûúång nhûng àậ sûã dng túái 64% lao
àưång trong toân ngânh cưng nghiïåp (Àâo
Quang Vinh, 2000). Chi phđ tẩo ra mưåt
chưỵ viïåc lâm trong khu vûåc nây cng lâ
thêëp nhêët so súái cấc khu vûåc khấc (xem
Chûúng 2). Cấc sưë liïåu vïì viïåc lâm trong
nhûäng nùm 90 cng cho thêëy tùng trûúãng
viïåc lâm ch ëu do khu vûåc ngoâi qëc
doanh, àùåc biïåt lâ khu vûåc hưå gia àònh vâ
cấc doanh nghiïåp vûâa vâ nhỗ tẩo nïn.
Ngay trong thúâi k cố nhiïìu ngânh bõ ẫnh
hûúãng ca cåc khng hoẫng kinh tïë
chêuẤ, thò khu vûåc tû nhên cng vêỵn duy
trò vâ tẩo thïm khấ nhiïìu viïåc lâm múái
(Hưåp 3.5).
Tuy nhiïn, cấc tiïìm nùng àïí tiïëp tc
ra chêåm, cấc ngânh cưng nghiïåp vâ dõch
v chûa phất triïín, mûác àêìu tû cho nưng
nghiïåp côn thêëp, cho nïn tònh trẩng thiïëu
viïåc lâm úã khu vûåc nây hiïån rêët nghiïm
trổng. Nùm 1998 t lïå nưng dên thiïëu viïåc
lâm trong cẫ nûúác lâ 29%, trong àố cố
nhûäng tónh cố t lïå rêët cao nhû Quẫng Trõ
(57,5%), Hûng n (59,3%), Hẫi Dûúng
(67,4%) vâ Hâ Tơnh (72,0%) ( Bưå
LÀTBXH, 1999). Nhiïìu biïån phấp tẩo
viïåc lâm úã nưng thưn theo hûúáng ‘ ly nưng
bêët ly hûúng’ thưng qua viïåc phất triïín
cưng nghiïåp nưng thưn, dõch v tẩi chưỵ,
74
BẤO CẤO PHẤT TRIÏÍN CON NGÛÚÂI VIÏÅT NAM 2001
Hẫi Phông vâ Quẫng Ninh lâ hai tónh úã phđa Àưng Bùỉc chêu thưí sưng Hưìng vâ
àïìu cng nùçm trong Tam giấc Tùng trûúãng phđa Bùỉc. Tuy nhiïn, trong nhûäng
nùm gêìn àêy, xu hûúáng phất triïín ca hai tónh cố nhûäng àiïím khấc nhau vâ
do vêåy vêën àïì tẩo viïåc lâm cng cố nhûäng nết khấc biïåt àấng lûu .
Nhòn chung, kinh tïë dên doanh àậ àống mưåt vai trô quan trổng trong viïåc
tẩo viïåc lâm múái úã Hẫi Phông. Trong hai nùm 1996 vâ 1997, Hẫi Phông àậ tẩo
àûúåc 55 470 viïåc lâm múái, trong àố, khoẫng 30 000 lâ thåc khu vûåc tû nhên.
Nùm 1998, khu vûåc tû nhên tẩo ra hêìu hïët sưë viïåc lâm múái. Trong 8 thấng àêìu
nùm 1998, cấc cưng ty tû nhên tẩo àûúåc 4 250 viïåc lâm vâ khu vûåc hưå gia àònh
tẩo àûúåc 9 054. Trong khi àố, toân bưå khu vûåc nhâ nûúác chó tẩo ra thïm 305
viïåc lâm.
Trong cấc ngânh cưng nghiïåp nhể, thò ngânh giây dếp cố vai trô hâng
àêìu. Bùỉt àêìu nưíi lïn trong thêåp niïn 1990, ngânh cưng nghiïåp nây àậ hûáa hển
mưåt triïín vổng tùng trûúãng rêët sấng sa. Trong vông chûa àêìy 10 nùm, tûâ
mưåt võ thïë khưng àấng kïí, ngânh giây dếp àậ trúã thânh ngûúâi tẩo viïåc lâm vâ
vùỉng nhûäng cú chïë thđch húåp nhùçm hẩn
chïë, san sễ nhûäng ri ro àố. Mùåt khấc,
nhûäng mếo mố trong chđnh sấch thûúng
mẩi, trïn thõ trûúâng tâi chđnh, sûå ëu kếm
vïì cú súã hẩ têìng, khẫ nùng tiïëp cêån thõ
trûúâng câng lâm cho viïåc àêìu tû vâo lơnh
vûåc nây trúã nïn kếm hêëp dêỵn, ẫnh hûúãng
trûåc tiïëp àïën khẫ nùng tùng trûúãng ca
khu vûåc nây. T trổng àêìu tû vâo nưng
nghiïåp trong tưíng vưën àêìu tû xậ hưåi cố
chiïìu hûúáng giẫm liïn tc tûâ trûúác nhûäng
nùm 80 vâ chó àûúåc chuín hûúáng trong 2
nùm vûâa qua do ch trûúng ca Àẫng vâ
Nhâ nûúác ch trổng hún vâo phất triïín
nưng nghiïåp vâ nưng thưn.
Chêët lûúång lûåc lûúång lao àưång
Viïåt Nam, trong khi dû thûâa lao àưång,
lẩi phẫi àưëi mùåt vúái vêën àïì chêët lûúång
ngìn lao àưång, àùåc biïåt lâ lao àưång cố k
nùng, trònh àưå cao àïí àấp ûáng u cêìu
cưng nghiïåp hốa, hiïån àẩi hốa vâ cẩnh
tranh qëc tïë ngây câng khùỉc nghiïåt hún.
Viïåc nêng cao chêët lûúång vâ thay àưíi cùn
bẫn cú cêëu lûåc lûúång lao àưång khưng chó
ẫnh hûúãng trûåc tiïëp àïën viïåc múã rưång,
tiïëp nhêån cú hưåi viïåc lâm vâ thu nhêåp, mâ
côn ẫnh hûúãng àïën hiïåu quẫ, sûác cẩnh
tranh ca nïìn kinh tïë vâ sûå thânh bẩi ca
tiïën trònh hưåi nhêåp kinh tïë qëc tïë.
Hiïån nay, chêët lûúång ngìn lao àưång
thưn lâ sûå non ëu ca lơnh vûåc chïë biïën nưng sẫn vâ cưng nghiïåp nưng thưn.
T trổng nưng sẫn àûúåc chïë biïën cưng nghiïåp côn quấ thêëp, múái chó àẩt 30%
sẫn lûúång mđa, gêìn 60% chê, 5% rau quẫ, 1% thõt húi, 25% sẫn phêím thu
sẫn Sưë lûúång cấc cú súã múái àûúåc xêy dûång cố mấy mốc thiïët bõ tûúng àưëi hiïån
àẩi chûa nhiïìu. Phêìn lúán cấc cú súã chïë biïën la gẩo, chê, rau quẫ, mđa àûúåc
xêy dûång àậ lêu, thiïët bõ vâ quy trònh cưng nghïå lẩc hêåu. Nhòn chung nùng lûåc
cưng nghiïåp chïë biïën vâ cưng nghïå sau thu hoẩch chûa theo kõp tưëc àưå phất
triïín sẫn xët ngun liïåu vâ cố khoẫng cấch xa so vúái u cêìu vïì nêng cao
chêët lûúång vâ hiïåu quẫ nưng sẫn phêím. Hêìu hïët cấc sẫn phêím nưng nghiïåp
àïìu àûúåc tiïu th dûúái dẩng thư hóåc sú chïë. Cưng nghiïåp chïë biïën nối chung
vâ ngânh nghïì cưng nghiïåp nưng thưn phất triïín chêåm. Do àêìu tû vâo khu vûåc
nây thêëp, nïn cú súã vêåt chêët ca cấc cú súã vâ hưå ngânh nghïì úã nưng thưn rêët
ëu kếm: chó cố 18,6% cấc cú súã cố nhâ xûúãng kiïn cưë, 15% chûa sûã dng àiïån,
63% cưng viïåc lâ hoân toân th cưng. Vưën ca cấc cú súã nây thêëp, vúái mûác
trung bònh cho mưåt cú súã lâ 370 triïåu VNÀ, mưåt hưå chun lâ 36 triïåu VNÀ, hưå
kiïm lâ 19 triïåu VNÀ. Vưën sẫn xët ch ëu lâ vưën tûå cố, chó cố 20% lâ vưën
vay. Sẫn phêím ca ngânh nghïì nưng thưn ch ëu phc v thõ trûúâng trong
nûúác, chó cố mưåt phêìn hâng th cưng m nghïå cố tham gia xët khêíu. Mùåt
hâng côn àún àiïåu, chêët lûúång thêëp, mêỵu mậ, bao bò kếm.
HƯÅP 3.6
Cưng nghiïåp nưng thưn: Bao giúâ múái trûúãng thânh?
Ngìn : Àùång Kim Sún, Nguỵn Thùỉng, 2000.
Viïåc nêng cao chêët lûúång
vâ thay àưíi cùn bẫn cú
cêëu lûåc lûúång lao àưång
khưng chó ẫnh hûúãng trûåc
tiïëp àïën viïåc múã rưång,
tiïëp nhêån cú hưåi viïåc lâm
vâ thu nhêåp, mâ côn ẫnh
hûúãng àïën hiïåu quẫ, sûác
viïåc lâm cho thêëy, sët àêìu tû àïí tẩo mưåt
viïåc lâm múái theo Chûúng trònh nây cố
chiïìu hûúáng tùng, tûâ mûác 0,7-0,8 triïåu
VNÀ vâo nhûäng nùm 1992-1994 lïn 1,4
triïåu VNÀ nùm 1998 vâ 2,2 triïåu VNÀ
nùm 1999 (Àâo Quang Vinh, 2000).
Thïm vâo àố, viïåc têåp trung ch ëu vâo
cấc hưå sẫn xët nưng nghiïåp cố thïí mang
lẩi nhûäng kïët quẫ trûåc tiïëp vïì nùng sët
vâ thu nhêåp cho cấc àưëi tûúång hûúãng th,
song tấc àưång àïën viïåc lâm cố thïí bõ hẩn
chïë, do tấc àưång lan tỗa vâ phẩm vi th
hûúãng hểp. Trong khi àố cấc lơnh vûåc cố
khẫ nùng tẩo viïåc lâm lúán hún thưng qua
cấc tấc àưång nây nhû cưng nghiïåp nưng
thưn, dõch v lẩi đt àûúåc ch . Vêën àïì
nùng lûåc thûåc hiïån, àiïìu phưëi, kïët húåp
giûäa cấc chûúng trònh cố liïn quan cng
nhû cấc cêëp, ngânh côn ëu.
Àiïìu quan trổng trong thúâi gian túái lâ
cêìn àùåt cấc chûúng trònh mc tiïu qëc
gia trong khn khưí ca mưåt chiïën lûúåc
tưíng thïí, àưìng bưå vâ cố tđnh bao quất hún,
nhùçm phất huy mẩnh mệ cấc ngìn lûåc
vâ nêng cao hiïåu quẫ ca cấc chûúng
trònh àố.
3.2.3. CH ÀƯÅNG HƯÅI NHÊÅP KINH TÏËQËC
TÏË THÂNH CƯNG: MƯÅT THẤCH THÛÁC
GAY GÙỈT
Hiïån nay Viïåt Nam àậ cố quan hïå ngoẩi
chuín àưíi, thïí chïë thõ
trûúâng. Nhiïìu vêën àïì vïì
chđnh sấch côn chûa àûúåc
giẫi quët mưåt cấch toân
diïån, nhêån thûác vïì sûå cêìn
thiïët vâ quët têm ch
àưång hưåi nhêåp côn khấc
nhau, nùng lûåc xêy dûång,
triïín khai chiïën lûúåc hưåi
nhêåp côn ëu kếm
trïn bûúác àûúâng hưåi nhêåp kinh tïë khu
vûåc vâ qëc tïë mâ Viïåt Nam àậ trẫi qua.
Nhû àậ trònh bây úã Chûúng 2, múã cûãa vâ
hưåi nhêåp àậ chûáng tỗ lâ mưåt ch trûúng
àng àùỉn ca Àẫng vâ Nhâ nûúác, thûåc sûå
mang lẩi nhûäng lúåi đch thiïët thûåc cho àẩi
àa sưë ngûúâi dên, nêng cao tiïìm lûåc kinh tïë
ca àêët nûúác. Tuy nhiïn, trong giai àoẩn
múái, trûúác bưëi cẫnh toân cêìu hoấ kinh tïë
vúái cẫ cú hưåi vâ ri ro, vêën àïì hưåi nhêåp
kinh tïë qëc tïë lâ cẫ mưåt thấch thûác lúán
lao àưëi vúái sûå nghiïåp phất triïín ca àêët
nûúác vâ dên tưåc.
Thấch thûác lúán nhêët ca Viïåt Nam lâ
phẫi ch àưång, tđch cûåc hưåi nhêåp kinh tïë
qëc tïë trong àiïìu kiïån ca mưåt nïìn kinh
tïë chuín àưíi, thïí chïë thõ trûúâng hưỵ trúå
cho quấ trònh nây côn àang trong giai
àoẩn hònh thânh vâ sú khai trïn nhiïìu
mùåt; nhiïìu vêën àïì vïì chđnh sấch côn
thưng thoấng, cẫn trúã àấng kïí viïåc huy
àưång cấc ngìn lûåc phc v phất triïín.
Àiïìu àấng lo ngẩi lâ sau cåc khng
hoẫng kinh tïë chêu Ấ, trong khi cấc nûúác
trong khu vûåc thûåc hiïån nhûäng cẫi cấch
mẩnh mệ nhùçm cẫi thiïån mưi trûúâng àêìu
tû, khùỉc phc tònh trẩng ëu kếm vïì thïí
chïë vâ cú cêëu, nêng cao hiïåu quẫ vâ sûác
cẩnh tranh ca nïìn kinh tïë vâ àậ thïí hiïån
khấ rộ nết nhûäng lúåi thïë cẩnh tranh qëc
gia so vúái Viïåt Nam. Mùåc d tưëc àưå tùng
trûúãng nùm 2000 ûúác tđnh cao hún àấng
kïí so vúái nùm 1999, thûåc trẩng ca cú cêëu
tùng trûúãng ca nûúác ta vêỵn khưng khấc
nhiïìu so vúái thúâi gian trûúác àêy: tùng
trûúãng cao têåp trung vâo nhiïìu ngânh
cưng nghiïåp cố nùng sët vâ sûác cẩnh
77
NHÛÄNG THẤCH THÛÁC ÀƯËI VÚÁI SÛÅ NGHIÏÅP PHẤT TRIÏÍN CON NGÛÚÂI CA VIÏÅT NAM TRONG THÚÂI K MÚÁI
Àưì thõ úã àêy hiïån mûác àưå àống gốp ca hai ëu tưë cú bẫn àưëi vúái nhõp àưå
tùng trûúãng ca nïìn kinh tïë: vưën vâ nùng sët (chó tiïu hiïåu quẫ, quan trổng
nhêët àưëi vúái sûå tùng trûúãng bïìn vûäng, cố chêët lûúång). Cố thïí thêëy rộ tđnh chêët
tùng trûúãng rêët khấc nhau ca hai giai àoẩn, trûúác 1993-1994 vâ sau àố. Giai
àoẩn trûúác tùng trûúãng ch ëu lâ do tùng hiïåu quẫ côn giai àoẩn sau ch ëu
lâ do vưën àêìu tû. Phêìn àống gốp ca nùng sët câng ngây câng giẫm vâ chó côn
khoẫng 20% vâo thúâi àiïím hiïån nay. Tònh trẩng nây lâ àấng lo ngẩi vò chó sưë
nây ca cấc nûúác trong khu vûåc lâ tûúng àưëi cao (35% úã Thấi Lan, 41% úã
Philippin, 43% úã Inàưnïxia trong giai àoẩn 1991-1996, Sarel M., 1997). Àiïìu
àố cố thïí lâm cho viïåc thûåc hiïån mc tiïu tùng trûúãng cao vâ bïìn vûäng trong
cấc nùm túái trúã nïn khố khùn hún.