DIỄN ĐÀN SINH VIÊN THƯƠNG MẠI – SVTM.VN
CÂU HỎI TỰ ÔN TẬP CHƯƠNG TIỀN TỆ
Các yếu tố cơ bản của chế độ lưu thông tiền tệ gồm:
A. Bản vị tiền, đơn vị tiền tệ, quy định chế độ đúc tiền và lưu thông tiền đúc, quy
định chế độ lưu thông các dấu hiệu giá trị
B. Quy định chế độ đúc tiền và lưu thông tiền đúc, quy định chế độ lưu thông các
dấu hiệu giá trị
C. Bản vị tiền, đơn vị tiền tệ, quy định tỷ lệ quy đổi giữa vàng và tiền giấy
D. Bản vị tiền, đơn vị tiền tệ
Có bao nhiêu chế độ lưu thông tiền tệ:
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Chế độ bản vị kép:
A. Là chế độ lưu thông tiền trong đó bạc và vàng lưu thông theo giá trị thực tế của
chúng trên thị trường
B. Là chế độ lưu thông tiền trong đó nhà nước can thiệp vào thị trường bằng cách
quy định tỷ giá giữa tiền vàng và tiền bạc thống nhất trong phạm vi cả nước.
C. Chỉ lưu thông tiền vàng nhưng có xây dựng tỷ lệ quy đổi giữa bạc và vàng
D. Chỉ lưu thông tiền bạc nhưng có thể đổi bạc lấy vàng theo tỷ lệ nhà nước quy
đổi
Nguồn gốc ra đời của tiền tệ:
A. Sự phát triển của sản xuất và trao đổi hàng hóa
B. Sự ra đời của nhà nước
C. Sự ra đời và phát triển của phân công lao động xã hội
D. Tất cả các phương án trên đều đúng
Theo quan điểm của Mác:
A. Tiền là một loại hàng hóa đặc biệt
B. Tiền có thể là bất cứ thứ gì
C. Tiền đóng vai trò là vật ngang giá chung
C. Vàng bền hơn các kim loại khác
D. Tất cả các phương án trên đều đúng
Đồng xu 2000 đ là:
A. Hóa tệ kim loại
B. Tín tệ kim loại
C. Hóa tệ phi kim loại
D. Chưa có cơ sở để khẳng định
Tiền giấy xuất hiện đầu tiên ở nước nào?
DIỄN ĐÀN SINH VIÊN THƯƠNG MẠI – SVTM.VN
A. Anh
B. Trung Quốc (con dg tơ lụa)
C. Nhật Bản
D. Mỹ
Tiền giấy xuất hiện đầu tiên ở Việt Nam khi nào?
A. Thời kỳ Pháp thuộc
B. Thời nhà Hồ
C. Thời Lý
D. Thời Trần
Tiền giấy do cơ quan nào phát hành?
A. Ngân hàng trung ương
B. Kho bạc nhà nước
C. Chính phủ
D. Bộ Tài chính
Phát biểu nào sau đây về tiền giấy bất khả hoán là không đúng?
A. Bất cứ lúc nào mọi người cũng có thể đem tiền giấy khả hoán đó đổi lấy vàng
hay bạc có giá trị tương đương với giá trị được ghi trên đồng tiền.
B. Được ấn định tiêu chuẩn giá cả bằng pháp luật
C. Là đồng tiền cưỡng ép lưu thông
D. Là loại tiền giấy ra đời sớm nhất
Tiền thực hiện chức năng khi nó đo lường và biểu hiện giá trị của tất cả các hàng
A. Giá trị danh nghĩa
B. Giá trị nội tại
C. Sức mua
D. Tỷ lệ trao đổi
Khi tiền thực hiện chức năng … nó giúp cho người sản xuất tính toán được chi phí
sản xuất, kết quả kinh doanh và đánh giá được hiệu quả của quá trình sản xuất
kinh doanh.
A. Thước đo giá trị
B. Phương tiện thanh toán và trao đổi
C. Phương tiện cất trữ giá trị
D. Tất cả các phương án trên đều đúng
Tiền tệ thực hiện chức năng …khi nó xuất hiện trong lưu thông, đóng vai trò trung
gian trong trao đổi hàng hóa.
A. Thước đo giá trị
B. Phương tiện trao đổi
C. Phương tiện cất trữ giá trị
D. Phương tiện thanh toán
Khi tiền thực hiện chức năng….khiến cho lưu thông hàng hoá tách rời hành vi mua
DIỄN ĐÀN SINH VIÊN THƯƠNG MẠI – SVTM.VN
và bán về không gian và thời gian.
A. Thước đo giá trị
B. Phương tiện thanh toán và trao đổi
C. Phương tiện cất trữ giá trị
D. Tất cả các phương án trên đều đúng
Khi tiền thực hiện chức năng phương tiện trao đổi và thanh toán:
A. Bắt buộc phải sử dụng tiền dấu hiệu
B. Bắt buộc phải sử dụng tiền vàng
C. Bắt buộc phải sử dụng hóa tệ kim loại
D. Có thể sử dụng tiền có hoặc không có giá trị nội tại
Trong các trường hợp sau đây, trong trường hợp nào tiền không thực hiện chức
A. Không thể đem tiền giấy khả hoán đó đổi lấy vàng hay bạc có giá trị tương
đương với giá trị được ghi trên đồng tiền.
B. Được ấn định tiêu chuẩn giá cả bằng pháp luật
C. Là đồng tiền bắt buộc lưu thông mặc dù nó không có giá trị nội tại
D. Là loại tiền giấy ra đời sớm nhất
Trong các chức năng của tiền tệ, chức năng nào là quan trọng nhất?
A.Thước đo giá trị
B. Phương tiện lưu thông và thanh toán
C. Phương tiện cất trữ giá trị
D. Tất cả đáp án trên đều đúng
Khẳng định nào sau đây về hóa tệ phi kim loại là sai:
A. Không đồng nhất cao
B. Khó bảo quản
C. Phân chia hay gộp lại dễ dàng
D. Có thể là nhiều loại hàng hóa khác nhau
Loại tiền mà chúng ta sử dụng hàng ngày là:
A. Hóa tệ phi kim loại
B. Tín tệ
C. Tiền vàng
D. Tất cả các phương án trên đều đúng
Trong các loại tiền sau đây, đâu không phải là hóa tệ:
A. Hàng hóa
B. Tiền vàng
C. Bút tệ
D. Tiền bạc
Trong các phương án sau đây, đâu không phải là lý do để vàng trở thành tiền
A. Vàng là một kim loại quý hiếm
B. Kim loại vàng có tính đồng nhất cao hơn các kim loại khác
DIỄN ĐÀN SINH VIÊN THƯƠNG MẠI – SVTM.VN
C. Vàng là kim loại không bị hao mòn
B. Là loại tiền chỉ có giá trị danh nghĩa
C. Là loại tiền ra đời muộn nhất
D. Tất cả các phương án trên đều đúng
DIỄN ĐÀN SINH VIÊN THƯƠNG MẠI – SVTM.VN
Đặc trưng của hóa tệ kim loại là:
A. Bản thân hóa tệ kim loại không có giá trị
B. Không có tính đồng nhất cao
C. Là kim loại quý
D. Có giá trị nội tại và giá trị danh nghĩa đồng nhất
Tiền giấy khả hoán là:
A. là loại tiền được ấn định tiêu chuẩn giá cả bằng vàng
B. Là Loại tiền do kho bạc phát hành
C. Là loại tiền bắt buộc lưu hành
D. Là loại tiền được sử dụng trong hệ thống ngân hàng
Tiền đề ra đời của quan hệ trao đổi:
A. Phân công lao động xã hội, tư hữu về tư liệu sản xuất.
B. Thay đổi cách thức phân phối của cải xã
C. Do cuộc cách mạng công nghiệp nổ ra và ý thức phân công lao động xã hội ra đời
D. Tất cả phương án trên đều đúng
Loại tiền nào có thể đo lường và biểu hiện giá trị của tất cả các hàng hóa khác:
A. Tiền giấy
B. Tiền vàng
C. Bút tệ
C. Tiền điện tử
Loại tiền xuất hiện đầu tiên trong lịch sử là:
A. Hóa tệ kim loại
B. Tiền giấy
C. Tiền vàng
D. Hóa tệ phi kim loại
Hóa tệ kim loại và tín tệ kim loại khác nhau ở điểm nào:
chung
C. Khi dùng các kim loại như: sắt, kẽm, đồng, bạc làm vật ngang giá chung
D. Khi dùng vàng làm vật ngang giá chung
CÂU HỎI TỰ ÔN TẬP CHƯƠNG TÀI CHÍNH
Quan hệ kinh tế bao gồm các bộ phận:
A. Quan hệ tổ chức sản xuất, quan hệ tổ chức phân phối và quan hệ tổ chức buôn
bán
B. Quan hệ tư liệu sản xuất, quan hệ tổ chức sản xuất, quan hệ tổ chức vận hành
DIỄN ĐÀN SINH VIÊN THƯƠNG MẠI – SVTM.VN
C. Quan hệ tư liệu sản xuất , quan hệ tổ chức sản xuất, quan hệ phân phối
D. Quan hệ kinh doanh, quan hệ tư liệu sản xuất, quan hệ tổ chức sản xuất
Quan hệ nào sau đây là phân phối tài chính?
A. Con dâu biếu tiền cho mẹ chồng
B. Một gia đình mua ô tô mới
C. Doanh nghiệp trả lương cho nhân viên
D. Tất cả các phương án trên đều đúng
Trong các chủ thể sau, chủ thể nào là chủ thể có quyền sử dụng các nguồn lực tài
chính
A. Ngân hàng cho vay vốn
B. Cá nhân đầu tư vào doanh nghiệp
C. Sinh viên thuê nhà trọ
D. Bố cho con tiền học
Tiền xuất hiện trong quan hệ tài chính với chức năng:
A. Phương tiện thanh toán, phương tiện cất trữ
B. Phương tiện thanh toán, phương tiện lưu thông
C. Phương tiện cất trữ, thước đo giá trị
D. Tất cả phương án trên đều sai
Chủ thể của quá trình phân phối lại là:
A. Người trực tiếp sản xuất ra sản phẩm, dịch vụ
B. Người trực tiếp sản xuất ra dịch vụ
Trong các quan hệ kinh tế sau, quan hệ nào là quan hệ tài chính
A. Quan hệ tổ chức sản xuất
B. Quan hệ tư liệu sản xuất
C. Quan hệ phân phối
D. Cả 3 đáp án trên đều đúng
Tài chính là hệ thống…phát sinh trong quá trình phân phối tổng sản phẩm quốc dân
và của cải của xã hội dưới hình thái giá trị thông qua việc … và sử dụng các quỹ tiền
tệ nhằm đáp ứng lợi ích của các chủ thể trong xã hội
A. quan hệ kinh tế… hình thành
DIỄN ĐÀN SINH VIÊN THƯƠNG MẠI – SVTM.VN
B. quan hệ phân phối…tạo lập
C. quan hệ kinh tế…phát triển
D. Tất cả các phương án trên đều đúng
Trước CNTB, các quan hệ tài chính được thực hiện dưới hình thái nào?
A. Hiện vật
B. Giá trị
C. Cả A và B
D. Ý kiến khác
Phạm vi của phân phối lần đầu:
A. Hẹp, chỉ liên quan đến những chủ thể tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất
ra của cải vật chất cho xã hội
B. Rộng, liên quan đến tất cả các chủ thể trong xã hội
C. Hẹp, chỉ liên quan đến hoạt động tài chính tư
D. Phương án khác
Đặc điểm của phân phối lại:
A. Phạm vi hẹp
B. Lặp đi lặp lại không hạn chế số lần phân phối
C. Không có điểm kết thúc
D. Có sự tham gia của nhiều chủ thể
Phân phối lần đầu diễn ra trong lĩnh vực nào?
D. Tất cả các phương án trên đều đúng
Hệ thống tài chính có …. Khâu
A. 3
B. 5
C. 6
D. 4
Phân phối lần đầu và phân phối lại khác nhau ở…
A. Phạm vi
DIỄN ĐÀN SINH VIÊN THƯƠNG MẠI – SVTM.VN
B. Chủ thể
C. Lĩnh vực
D. Tất cả các phương án trên đều đúng
Tài chính là…
A. Tiền
B. Quỹ tiền tệ
C. Hệ thống luật lệ về tài chính
D. Tất cả các phương án trên đều sai
Chủ thể phân phối là
A. Chủ thể có quyền lực chính trị hoặc có quyền sở hữu
B. Chủ thể có quyền sở hữu hoặc có quyền sử dụng
C. Chủ thể có quyền lực chính trị hoặc có quyền sử dụng hoặc có quyền sở hữu
D. Chủ thể có quyền lực chính trị, quyền sở hữu và quyền sử dụng
Đâu không phải là đặc điểm của phân phối tài chính?
Phân phối tài chính chỉ diễn ra dưới hình thái giá trị và kèm theo sự dịch chuyển giá
trị
B. Phân phối tài chính luôn gắn liền với tạo lập hoặc sử dụng quỹ tiền tệ
C. Các quan hệ phân phối tài chính không phải bao giờ cũng gắn liền với sự dịch
chuyển giá trị từ chủ thể này sang chủ thể khác
D. Phân phối tài chính gồm 2 quá trình: phân phối lần đầu và phân phối lại
Đâu không phải là đặc điểm của quá trình phân phối lại?
với những chức năng nào của tiền tệ?
A. Phương tiện thanh toán và lưu thông
B. Phương tiện thanh toán và cất trữ
C. Phương tiện lưu thông và thước đo giá trị
D. Tất cả các chức năng của tiền tệ
Đâu được coi là quan hệ tài chính?
A. Mua bán hàng hóa thông thường
B. Xuất nhập khẩu hàng hóa
C. Mua ô tô trả góp
D. Tất cả các phương án trên đều sai
DIỄN ĐÀN SINH VIÊN THƯƠNG MẠI – SVTM.VN
Sự xuất hiện của tiền tệ đã tạo nên cuộc cách mạng trong công nghệ phân phối,
chuyển từ phân phối bằng … sang phân phối bằng …
A. Hiện vật/ giá trị
B. Hàng hóa/ giá trị
C. Tiền/ Hàng hóa
D. Hàng hóa/ tiền
Cơ sở phân chia sự phát triển của tài chính thành các thời kỳ khác nhau:
A. Trên cơ sở sự phát triển của lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất
B. Trên cơ sở sự phát triển của các hình thái giá trị
C. Trên cơ sở sự phát triển của quan hệ phân phối
D. Trên cơ sở sự phát triển của nền sản xuất hàng hóa và các hình thái nhà nước
Biểu hiện bề ngoài của các quan hệ tài chính ….
A. Là sự vận động độc lập tương đối của các quỹ tiền tệ trong quá trình tạo lập và
sử dụng chúng
B. Là sự vận động đồng thời của luồng hàng hóa và tiền tệ trong nền kinh tế
C. Là quá trình tập trung các nguồn lực tài chính tại một điểm nhằm tạo lập các quỹ
tiền tệ trong nền kinh tế.
D. Tất cả các phương án trên đều đúng
Kết quả của quá trình phân phối các nguồn lực tài chính là sự hình thành và sử
C. Nguồn tài nguyên quốc gia
D. GNP
Tình huống: Ông bố cho con tiền đi học. trong tình huống này ông bố có tư cách gì
khi tham gia vào quan hệ phân phối?
A. Chủ thể có quyền sở hữu nguồn lực tài chính
B. Chủ thể có quyền sử dụng nguồn lực tài chính
C. Chủ thể có quyền lực chính trị
D. Cả phương án A và B đều đúng
Quan hệ phân phối của tài chính diễn ra ở đâu trong 4 khâu của quá trình tái sản
xuất xã hội?
A. Sản xuất
B. Phân phối
C. Trao đổi
D. Điểm tiếp giáp giữa khâu phân phối và trao đổi
Trong các quá trình của phân phối …. Bao trùm và thể hiện rõ nét nhất bản chất của
tài chính
A. Phân phối lần đầu
B. Phân phối lại
C. Phân phối cơ sở
DIỄN ĐÀN SINH VIÊN THƯƠNG MẠI – SVTM.VN
D. Phân phối lần 2
Phân phối lần đầu là quá trình phân phối diễn ra trong lĩnh vực …. tạo ra của cải
cho xã hội
A. Phi sản xuất vật chất
B. Dịch vụ
C. Sản xuất vật chất
D. Tất cả các phương án trên đều đúng
Chủ thể của quá trình phân phối lại:
A. Tất cả mọi chủ thể trong nền kinh tế
B. Những chủ thể tham gia vào quá trình sản xuất vật chất cho xã hội
Đâu không phải là đặc trưng của vốn kinh doanh?
A. Được thể hiện bằng một lượng tài sản hữu hình
B. Vốn kinh doanh phải được tích lũy ở một mức độ đủ lớn để tiến hành hoạt động
kinh doanh
C. Vốn kinh doanh phải thường xuyên vận động nhằm mục đích sinh lợi
D. Tất cả các phương án trên đều đúng
Vốn kinh doanh của doanh nghiệp được hình thành từ các nguồn nào sau đây:
A. Nguồn vốn chủ sở hữu, các khoản nợ phải trả
B. Nguồn vốn chủ sở hữu và nguồn vốn vay
C. Nguồn vốn chủ sở hữu, nợ phải trả và các khoản khác
D. Nguồn vốn tự có và nguồn vốn vay
Vốn nào không thuộc vốn chủ sở hữu:
A. Vốn góp của cổ đông
B. Nợ phải trả nhà cung cấp
C. Quỹ đầu tư phát triển
D. Thặng dư vốn cổ phần
Vốn nào không thuộc nợ phải trả:
A. Nợ thuế phải nộp cho nhà nước
B. Vốn vay ngân hàng
C. Quỹ đầu tư xây dựng cơ bản
D. Phải trả nhà cung cấp
Để thuận lợi cho công tác sử dụng vốn, người ta chia vốn kinh doanh thành những
bộ phận nào?
A. Vốn chủ sở hữu, nợ phải trả
B. Vốn cố định và vốn lưu động
DIỄN ĐÀN SINH VIÊN THƯƠNG MẠI – SVTM.VN
C. Vốn ngắn hạn và vốn dài hạn
D. Vốn chủ sở hữu và vốn vay
Trong các khoản chi phí sau đây, khoản nào không phải là chi phí kinh doanh?
A. Chi phí lương cho người lao động
để xác định tỷ suất thu NS của nhà nước?
A. GDP/người
B. Tỷ suất doanh lợi trong nền kinh tế
C. Mức chi tiêu của nhà nước
D. Tất cả các phương án trên đều đúng
Ngân sách nhà nước là hệ thống các quan hệ kt giữa nhà nước với các chủ thể
trong xã hội dưới hình thái giá trị, phát sinh trong quá trình nhà nước tạo lập phân
phối và sử dụng quỹ tiền tệ tập trung lớn nhất của nhà nước - Quỹ ngân sách -
nhằm đảm bảo cho việc
A. Chi tiêu của nhà nước
B. Đầu tư phát triển kinh tế của đất nước
C. Thực hiện các chức năng của nhà nước về mọi mặt
D. Củng cố quyền lực chính trị của nhà nước
Ngân sách nhà nước là hệ thống các quan hệ kt giữa nhà nước với các chủ thể
trong xã hội dưới hình thái giá trị, phát sinh trong quá trình nhà nước quỹ tiền tệ
tập trung lớn nhất của nhà nước - Quỹ ngân sách - nhằm đảm bảo cho việc thực
hiện các chức năng của nhà nước về mọi mặt
A. Tạo lập và sử dụng
B. Tạo lập, phân phối và cấp phát kinh phí chi tiêu
C. Tạo lập, phân phối và sử dụng
D. Phân phối và sử dụng
Doanh nghiệp A là một doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa. Sau khi kết thúc năm
tài chính, doanh nghiệp chia lãi cho cổ đông trong đó có Nhà nước. Vậy quan hệ tài
chính này gắn liền với…
A. Quyền lực chính trị của nhà nước
B. Quyền lực kinh tế của nhà nước
C. Vai trò quản lý vĩ mô của nhà nước
D. Tất cả các phương án trên đều đúng
Hoạt động thu – chi của NSNN chứa đựng các quan hệ kinh tế, quan hệ lợi ích nhất
định trong đó …. được đặt lên hàng đầu và chi phối các lợi ích khác.
nguồn tài chính quốc gia giữa Nhà nước và các chủ thể khác trong xã hội.
NSNN Là công cụ để định hướng sản xuất kinh doanh xác lập cơ cấu kinh tế hợp lý
của nền kinh tế quốc dân bằng cách:
A. Cấp kinh phí để nhà nước đầu tư cho cơ sở kết cấu hạ tầng, hình thành các
doanh nghiệp thuộc các ngành then chốt
B. Hỗ trợ cho các doanh nghiệp như: trợ giá, trợ cước, bù lỗ
DIỄN ĐÀN SINH VIÊN THƯƠNG MẠI – SVTM.VN
C. Trợ cấp cho các hộ gia đình có thu nhập thấp
D. Tất cả các phương án trên đều đúng
Vì sao nhà nước lại tham gia vào điều tiết nền kinh tế vĩ mô? Khẳng định nào sau
đây không đúng?
A. Nhà nước muốn nền kinh tế vận hành theo đúng định hướng
B. Để khắc phục những nhược điểm của nền kinh tế thị trường
C. Để điều tiết hoạt động của những lĩnh vực không phù hợp với chế độ nhà nước
D. Tất cả các phương án trên đều đúng
Để chống hiện tượng độc quyền tồn tại trên thị trường, Nhà nước thực hiện chính
sách?
A. Hình thành các doanh nghiệp có vốn đầu tư của nhà nước
B. Đưa ra văn bản pháp luật cấm các doanh nghiệp độc quyền hoạt động
C. Khuyến khích các chủ thể trong nền kinh tế đầu tư vào lĩnh vực đang có hiện
tượng độc quyền
D. Đưa ra chính sách giá cho mặt hàng độc quyền trên thị trường
Tình huống: Giá muối trên thị trường liên tục giảm, từ 1.200 đồng/kg xuống còn
600 - 700 đồng/kg, có lúc giá muối chỉ có 400 đồng/kg. Nhà nước thực hiện chính
sách bình ổn giá bằng các biện pháp nào sau đây?
A. Dùng quỹ dự phòng để mua muối của người nông dân với giá bằng mức giá thị
trường
B. Dùng quỹ dự phòng để mua muối của người nông dân với giá lớn hơn mức giá
thị trường
C. Nâng thuế suất thuế giá trị gia tăng để tăng giá muối
B. Chi cho hoạt động kinh doanh
C. Chi đầu tư phát triển kinh tế
D. Chi khác
Chi trợ cấp cho doanh nghiệp thuộc khoản chi nào của NSNN?
A. Chi phúc lợi
B. Chi đầu tư phát triển kinh tế
C. Chi cứu tế
D. Chi khác
Đâu là khoản chi tích lũy?
A. Chi cho an ninh quốc phòng
B. Chi quản lý hành chính sự nghiệp
C. Chi cho sự nghiệp văn hóa xã hội
D. Chi cho giáo dục
Đâu là không phải là khoản chi thường xuyên của NSNN?
A. Chi cho hoạt động quản lý nhà nước
B. Chi cho các hoạt động sự nghiệp kinh tế của nhà nước như: các đơn vị sự nghiệp
DIỄN ĐÀN SINH VIÊN THƯƠNG MẠI – SVTM.VN
giao thông, nông, lâm ngư nghiệp…
C. Chi cho an ninh trật tự và an toàn xã hội
D. Chi trả lãi vay
Nhân tố nào không ảnh hưởng tới chi NSNN?
A. GDP/người
B. Chế độ xã hội
C. Khả năng tích lũy của nền kinh tế
D. Tất cả các phương án trên đều đúng
Đâu không phải là nguyên tắc chi NSNN?
A. Dựa trên khả năng các nguồn thu để hoạch định chi tiêu
B. Nhà nước và nhân dân cùng làm
C. Phù hợp với thông lệ quốc tế
D. Trọng tâm trọng điểm