BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRƯỜNG QUẢN LÝ KH&CN
BÁO CÁO TỔNG HỢP KẾT QUẢ
Đề tài
NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH
BỒI DƯỠNG KỸ NĂNG NGHIỆP VỤ
CHO CÁN BỘ QUẢN LÝ KH&CN CẤP HUYỆN
Cơ quan chủ trì đề tài: Trường Quản lý KH&CN
Chủ nhiệm đề tài: Nguyễn Thị Thúy Hiền 8869 Hà Nội - 2010
1
Hà Nội - 2010
2
BÁO CÁO TỔNG HỢP KẾT QUẢ ĐỀ TÀI
“NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG NỘI DUNG
CHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG KỸ NĂNG NGHIỆP VỤ CHO CÁN BỘ
QUẢN LÝ KH&CN CẤP HUYỆN” I. Dẫn nhập:
Từ năm 2001, Trường Quản lý KH&CN đã xây dựng Khung chương trình đào
tạo và bắt đầu tiến hành mở các lớp bồi dưỡng kiến thức quản lý KH&CN cấp huyện
cho các cán bộ quản lý ở điạ phương. Nhà trườ
ng cũng đã xây dựng một bộ giáo trình
bồi dưỡng kiến thức quản lý KH&CN cấp huyện. Đây là bộ giáo trình tập trung vào
việc bối dưỡng các kiến thức cơ bản về quản lý KH&CN cho đối tượng là cán bộ quản
lý cấp huyện, các chuyên đề giảng dạy tập trung vào các nội dung: Công tác quản lý
KH&CN cấp huyện trong giai đoạn hiện nay; Xây dựng nhiệm vụ KH&CN trên địa
bàn huyện; Công tác quản lý nhà nướ
c về Sở hữu trí tuệ trên địa bàn huyện; Quản lý
nhà nước về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng trên địa bàn huyện, thị; Công tác thanh
tra KH&CN trên địa bàn huyện, thị; v.v….
Tuy nhiên, bước sang thiên niên kỷ mới và trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc
tế, toàn cầu hoá phổ biến như hiên nay, bộ giáo trình bồi dưỡng kiến thức quản lý
KH&CN cấp huyện qua 10 năm sử dụng đã không còn thích hợp, c
ần thiết phải có
đầu tư nghiên cứu xây dựng lại “CHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG KỸ NĂNG
Cách tiếp cận
Đề tài nghiên cứu áp dụng cách tiếp cận hệ thống, đi từ thực tiễn, có
tính đến các đặc thù của từng vùng phát triển kinh tế-xã hội, theo xu hướng
phát triển của quản lý KH&CN, và áp dụng các phương pháp giảng dạy hiện
đại. Cụ thể:
• Ti
ến hành từ xác định tổng quan vấn đề nghiên cứu: bằng phương
pháp phân tích lý thuyết, tổng quan của vấn đề nghiên cứu sẽ được
làm sáng tỏ, trong đó sẽ có những phân tích, đánh giá về chương trình
đào tạo, tập huấn đang được sử dụng (tính đáp ứng với các yêu cầu
của thực tiến hiện nay, đã có những tác động tích cực gì, và những nội
dung nào cần cải tiế
n, v.v )
• Khảo sát hiện trạng: sử dụng phương pháp điều tra, khảo sát thực tế,
nghiên cứu dự kiến sẽ lấy ý kiến các đối tượng khác nhau (các cán bộ
quản lý KH&CN trên địa bàn huyện ở các cấp trung ương, tỉnh,
huyện; các chuyên gia về quản lý KH&CN; các chuyên gia về nhân
lực KH&CN; các tổ chức hoạt động KH&CN trên địa bàn huyện,
v.v ); nội dung lấy ý kiến dự kiến về các nhu cầu cần t
ập huấn về ký
năng cho cán bộ huyện trong bối cảnh hội nập kinh tế quốc tế hiện
4
nay.
• So sánh với nhu cầu công việc: tiến hành phân tích các kết quả thu
thập được, so sánh với các yêu cầu công việc tác nghiệp cụ thể trong
giai đoạn mới;
• Đưa ra giải pháp bao gồm: một khung chương trình bồi dưỡng và các
điều kiện đảm bảo cho việc triển khai chương tình bồi dưỡng, với
Bằng phương pháp phân tích lý thuyết, nghiên cứu sẽ tiến hành: đọc
các tài liệu trong danh mục tài liệu tham khảo, phân tích tìm hiểu kĩ những
nội dung quan trọng, loại bỏ những thông tin không cân thiết, phê phán
những sai lầm; Phân loại và sắp xếp thành hệ thống theo yếu cầu của đề tài;
Khái quát hoá tài liệu và sử dụng phương pháp suy luận lôgíc để rút ra các
phán đoán hay kết luận khoa học.
• Điều tra, khảo sát thực tế
Điều tra, khảo sát thực tế là phương pháp khảo sát mộ
t số lượng lớn
các khách thể nghiên cứu ở một hay nhiều khu vực, vào một hay nhiều thời
điểm, nhằm thu thập rộng rãi các số liệu, hiện tượng để từ đó phát hiện các
vấn đề cần giải quyết, xác định tính phổ biến, nguyên nhân,… chuẩn bị cho
các bước nghiên cứu tiếp theo hoặc phán đoán và đề xuất giải pháp mới.
Tiến hành điều tra, khảo sát th
ực tế thông qua phỏng vấn, gửi phiếu điều tra,
tham quan học tập kinh nghiệm của nước ngoài, v,v
Với đặc thù của vấn đề nghiên cứu là chính cán bộ làm công tác quản
lý KH&CN cấp huyện thường là kiêm nhiệm và gần đây họ mới được phân
công công tác quản lý KH&CN cấp huyện nên việc điều tra, khảo sát để lấy
ý kiến về nhu cầu được tập huấn từ đối tượng này là ch
ưa đủ mà cần lấy kết
quả điều tra, khảo sát từ các đối tượng quan trọng khác như: cán bộ quản lý
về KH&CN cấp huyện ở các cấp cao hơn (cấp trung ương, cấp tỉnh), các
6
chuyên gia về quản lý KH&CN ở các viện nghiên cứu, các cơ quan chức
năng của ngành KH&CN, hệ thống các cơ quan tổ chức cán bộ, các tổ chức
hoạt động KH&CN khác (viện, trung tâm ứng dụng tiến bộ KHKT, trung
tâm nghiên cứu, tổ chức chính trị-xã hội, tổ chức KH&CN tư nhân, v.v ) .
Các kết quả của phương pháp này sẽ mang tính chất định lượng.
6. Kết quả nghiên cứu:
Kết quả nghiên cứu gồm các chương:
Chương I: Tổng quan và cơ sở khoa học nghiên cứu xây dựng chương trình bồi dưỡng
kỹ năng nghiệp vụ nhằm nâng cao năng lực quản lý cho cán bộ quản lý KH&CN cấp
huyện.
Chương II: Nghiên cứu thực trạng nhu cầu bồi dưỡng kỹ năng nghiệp vụ quản lý
KH&CN cho cán bộ quản lý KH&CN cấ
p huyện.
Chương III: Kinh nghiệm trong và ngoài nước về xây dựng chương trình bồi dưỡng kỹ
năng nghiệp vụ nhằm nâng cao năng lực quản lý cho cán bộ quản lý KH&CN cấp
huyện.
Chương IV: Đề xuất Khung chương trình thích hợp và các chuyên đề, các tài liệu
hướng dẫn giảng dạy giai đoạn 2011-2020 cho cán bộ quản lý KH&CN cấp huyện.
Phần Kết luận của đề tài
Chương I
Tổng quan và cơ sở khoa học nghiên cứu xây dựng
chương trình bồi dưỡng kỹ năng nghiệp vụ
Quan hệ gắn kết giữa KH&CN với kinh tế, nghiên cứu với sản xuất ngày càng
chặt chẽ. Đặc điểm nổi bật của gắn kết nghiên cứu với sản xuất là thời gian từ nghiên
cứu khoa học đến công nghệ và đưa sản phẩm ra thị
trường đã rút ngắn đáng kể.
Khoảng thời gian này ở thế kỷ 19 phải mất 60 - 70 năm, nửa đầu thế kỷ 20 là 30 năm
và đến thập niên 1990 chỉ còn 3 năm Đồng thời một phát minh khoa học thường
được ứng dụng vào nhiều ngành, lĩnh vực sản xuất khác nhau. Tốc độ rút ngắn từ
nghiên cứu đến sản xuất có liên quan với thay đổi trong quy trình ứng dụng sản phẩ
m
nghiên cứu khoa học.
KH&CN đang trở thành động lực phát triển KT-XH. Các hướng KH&CN chủ
yếu của cách mạng KH&CN hiện đại đang thâm nhập sâu rộng vào hầu hết các hoạt
động kinh tế và xã hội của loài người. Cùng với sự thâm nhập sâu và rộng này là
những tác động, ảnh hưởng to lớn mà chúng mang lại. KH&CN thúc đẩy nhanh quá
trình tăng trưởng kinh tế. Ở thế kỷ 18, một nước muốn CNH phải mất 100 nă
m, sang
9
đầu thế kỷ 20 phải mất 30 năm và trong thập kỷ 70 - 80 của thế kỷ 20 chỉ mất khoảng
20 năm. Ý thức rõ đầu tư cho KH&CN là đầu tư cho phát triển, mang lại nhiều lợi
nhuận. Nhiều quốc gia đã giành ưu tiên đầu tư phát triển KH&CN và nâng cao hiệu
quả của KH&CN phục vụ cho phát triển KT-XH.
Hợp tác về KH&CN đang diễn ra ra mạnh mẽ trên toàn cầu. Kinh nghiệm của
những n
ền kinh tế thành công cho thấy, nếu biết cách tranh thủ và tận dụng những ưu
thế của các quan hệ hợp tác quốc tế, nếu có chính sách công nghệ đúng đắn trong
chuyển giao và phát triển công nghệ thì quảng thời gian tiến hành CNH có thể rút
ngắn.
Xu thế toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng gia tăng, bao trùm
tất cả các mặt đời sống KT-XH của các quốc gia trên toàn thế giới hiện nay. Hội nhập
quốc tế là một nội dung quan trọng của toàn cầu hoá. Đây là quá trình hợp tác để phát
- Nâng cao tỷ trọng đóng góp của KH&CN trong tăng trưởng kinh tế thông qua quá
trình đổi mới công nghệ, đổi mới quản lý, tăng năng lực cạnh tranh của nền kinh tế.
Thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại và hội nhập,
tăng tỷ trọng của các ngành/sản phẩm có hàm lượng “chất xám” cao. Đến 2010,
KH&CN phải góp phần quyết định vào việc tạo ra sự chuyể
n biến rõ rệt về năng
suất, chất lượng và hiệu quả ở một số ngành kinh tế trọng điểm như công nghiệp,
nông nghiệp, dịch vụ-du lịch, kết cấu hạ tầng, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh
tế. Phát triển công nghiệp công nghệ thông tin trở thành một ngành kinh tế có tốc
độ tăng trưởng nhanh, đạt kim ngạch xuất khẩu lớn.
- Xây dựng, phát triển và nâng cao hi
ệu quả sử dụng tiềm lực KH&CN đáp ứng
yêu cầu đổi mới, phục vụ hiệu quả quá trình CNH-HĐH. Bảo đảm tốc độ tăng tỷ
lệ đầu tư cho KH&CN từ ngân sách nhà nước phải lớn hơn tốc độ tăng chi ngân
sách nhà nước, nâng cao rõ rệt năng lực KH&CN nội sinh, tiếp cận trình độ thế
giới trong một số lĩnh vực khoa học Việ
t Nam có thế mạnh, đủ khả năng ứng dụng
các công nghệ hiện đại, nhất là công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, công
nghệ vật liệu mới, công nghệ tự động hoá. Phát triển nguồn nhân lực KH&CN có
chất lượng cao, có cơ cấu trình độ, chuyên môn phù hợp với các hướng KH&CN
ưu tiên, với nhu cầu phát triển KT-XH và được phân bố hiệu quả theo vùng lãnh
thổ. Phát triển mạng lưới các tổ chức KH&CN theo hướng mở, liên k
ết, gắn nghiên
cứu KH&CN với đào tạo, sản xuất, kinh doanh. Hình thành được một mạng lưới
thông tin KH&CN hiện đại, trước hết ở một số ngành quan trọng, một số thành phố
lớn, đủ sức đáp ứng nhu cầu thông tin của các tổ chức NC&PT, các trường đại học,
các doanh nghiệp và các cơ quan hoạch định chính sách. Hình thành được một
mạng lưới các tổ chức tư vấn, hỗ tr
ợ, chuyển giao công nghệ đa dạng, đáp ứng nhu
cầu của doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ và khu vực nông
2.1 Tình hình trong nước
Đại hội Đảng lần thứ IX tiếp tục khẳng định con đường đổi mới theo hướng đẩy
mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa để đưa nước ta cơ bản trở thành một nước công
nghiệp vào năm 2020; chủ động hội nhập kinh tế quốc tế, cam kết thực hiện các thoả
thuận trong khuôn khổ AFTA, Hiệp định thương mại Việt Nam - Hoa Kỳ, tích cực
chuẩn bị tham gia WTO; tăng cường đổi mới khu vực kinh tế quốc doanh, phát triển
kinh tế tập thể, khuyến khích khu vực dân doanh, hỗ trợ mạnh mẽ khu vực doanh
nghiệp vừa và nhỏ; đẩy mạnh cải cách hành chính, v.v
Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2001 - 2010 của nước ta đã xác định mục
tiêu phát triển tổng quát là: Đưa nước ta ra khỏi tình trạng kém phát triển, nâng cao rõ
rệt đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân, tạo nền tảng để đến năm 2020 nước ta
cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại; nguồn lực con người,
năng lực khoa học và công nghệ, kết cấu hạ tầng, tiềm lực kinh tế, quốc phòng, an
ninh được tăng cường; thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa được
hình thành về cơ bản; vị thế của nước ta trên trường quốc tế được nâng cao.
12
Trong bối cảnh đó, KH&CN có nhiệm vụ cung cấp kịp thời luận cứ khoa học
cho các quyết sách quan trọng của Đảng và Nhà nước; đóng góp thiết thực vào việc
nâng cao hiệu quả và sức khả năng cạnh tranh của nền kinh tế, đáp ứng các mục tiêu
chiến lược phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2010.
a) Cơ hội đối với sự phát triển KH&CN hiện nay
Đảng và Nhà nước luôn coi trọng sự nghiệp phát triển KH&CN, Đại hội IX của
Đảng tiếp tục khẳng định phát triển KH&CN cùng với phát triển giáo dục và đào tạo
là quốc sách hàng đầu, là nền tảng và động lực cho CNH, HĐH đất nước.
Trong bối cảnh toàn cầu hoá kinh tế, với đường lối đa phương hoá, đa dạng hoá
quan hệ quốc tế, nước ta có cơ hội thuận lợi để tiếp thu tri thức khoa học, công nghệ,
các nguồn lực và kinh nghiệm tổ chức quản lý tiên tiến của nước ngoài để nhanh
chóng tăng cường năng lực KH&CN quốc gia, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã
hội.
nhập khu vực và quốc tế.
Trước những cơ hội và thách thức trên đây, nếu không có những quyết sách đột
phá về đổi mới thể chế kinh tế và đổi mới cơ chế quản lý KH&CN, những biện pháp
mạnh mẽ tăng cường năng lực KH&CN quốc gia, thì nguy cơ tụt hậu kinh tế và
KH&CN ngày càng xa và tình trạng lệ thuộc lâu dài vào nguồn công nghệ nhập là khó
tránh khỏi.
c. Tình hình phát triển KH&CN cấp huyện và hiện trạng bồi dưỡng cán bộ quản lý
KH&CN cấp huyện hiện nay
14
Kin ton t chc v nõng cao trỏch nhim ca cỏc c quan qun lý nh nc v
KH&CN t trung ng n cp huyn, nõng cao cht lng i ng cỏn b qun lý
KH&CN cỏc cp ó c ng, Chớnh ph quan tõm t nhng ngy u thnh lp
ngnh qun lý KH&CN vào nhng nm 1950-1960. Năm 1982, Chủ tịch Hội đồng Bộ
trởng ban hành Chỉ thị số 88-CT ngày 13-4-1982 về việc tăng cờng công tác quản lý
khoa học và kỹ thuật ở các tỉnh, thành phố và đặc khu trực thuộc trung ơng, trong đó
có quy định việc bố trí cán bộ chuyên trách công tác quản lý công tác KH&KT cấp
huyện. Sau khi có Chỉ thị số 88-CT, Uỷ ban Khoa học và Kỹ thuật đã thành lập Vụ
quản lý KH&KT địa phơng, đã ban hành Công văn 1535/ĐP ngày 10-2-1983 hớng
dẫn công tác quản lý KH&KT trên địa bàn huyện. Tuy nhiên, việc triển khai chủ
trơng đa công tác quản lý khoa học và kỹ thuật xuống tuyến huyện trong những năm
sau đó gặp rất nhiều khó khăn.
Từ năm 1996, nhiệm vụ, quyền hạn về công tác quản lý KH&CN của UBND
cấp huyện đã đợc xác định rõ trong Điều 48 của Pháp lệnh về Nhiệm vụ và quyền hạn
cụ thể của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân các cấp (1996) và Điều 103 của
Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân các cấp (2003). Đặc biệt sau khi
Thông t liên tịch Số 15/2003/TTLT-BKHCN-BNV ngày 15/7/2003 của Liên Bộ Khoa
học và Công nghệ và Bộ Nội vụ hớng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của cơ quan chuyên môn giúp Uỷ ban nhân dân quản lý nhà nớc về khoa học
và công nghệ ở địa phơng và Ngh nh s 172/2004/N-CP ngày 29/9/2004, quy
nh t chc cỏc c quan chuyờn mụn thuc UBND huyn, theo ú nhim v v chc
tiếp quản. Do đó, Trường Quản lý KH&CN tiếp tục bồi dưỡng cho các cán bộ mới
này về các nội dung quản lý nhà nước về KH&CN.
Đến năm 2008, Nghị định số 14/2008/NĐ
-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ
quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện, quận, thị xã, thành
phố thuộc tỉnh được ban hành ; theo đó chức năng quản lý nhà nước về KH&CN cấp
huyện được giao cho phòng công thương của UBND huyện. Một lần nữa, một số
lượng lớn các cán bộ quản lý KH&CN cấp huyện mới được nhận nhiệm vụ. Vì vậy,
16
hiện nay các lớp tập huấn về quản lý KH&CN cấp huyện thu hút được sự tham gia
tích cực và đông đảo của các cán bộ quản lý KH&CN cấp huyện.
Như vậy, do đặc điểm các cán bộ làm công tác quản lý KH&CN cấp huyện
thường là kiêm nhiệm, và gần đây họ mới được phân công công tác quản lý KH&CN
cấp huyện, mặt khác công tác của cán bộ quản lý KH&CN cấp huyện lại chú trọng
vào các tác nghiệp cụ thể
. Do đó, bên cạnh kiến thức về quản lý KH&CN cần phải cập
nhật, các cán bộ quản lý KH&CN cấp huyện còn rất bỡ ngỡ với các kỹ năng nghiệp vụ
trong lĩnh vực quản lý KH&CN. Nhu cầu được bồi dưỡng kỹ năng nghiệp vụ về quản
lý KH&CN cấp huyện là một yêu cầu công việc ngày càng trở nên cấp thiết, cần phải
đáp ứng. Đây cũ
ng là nội dung thiết yếu mà Nghị quyết Hội nghị lần thứ năm Ban
chấp hành Trung ương khoá X về đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao hiệu lực,
hiệu quả quản lý của bộ máy Nhà nước đã đề ra: "Đổi mới phương thức và nội dung
các chương trình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức sát với thực tế, hướng vào các
vấn đề thiết thực đặt ra từ quá trình th
ực thi công vụ, nâng cao kỹ năng hành chính.
Thông qua đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ và kỹ năng hành chính đảm bảo
tính thống nhất trong hoạt động của cơ quan hành chính ".
2.2 Tình hình ngoài nước
a) Xu hướng phát triển khoa học và công nghệ
Xu thế toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng gia tăng. Đây vừa là
quá trình hợp tác để phát triển vừa là quá trình đấu tranh giữa các nước để bảo vệ lợi
ích quốc gia.
18
Để tồn tại và phát triển trong môi trường cạnh tranh ngày càng quyết liệt, những
yêu cầu về tăng năng suất lao động, thường xuyên đổi mới và nâng cao chất lượng sản
phẩm, đổi mới công nghệ, đổi mới phương thức tổ chức quản lý, đang đặt ra ngày
càng gay gắt hơn. Đặc biệt, trong bối cảnh toàn cầu hoá kinh tế, các thành tựu to lớn
của công nghệ thông tin - truyền thông, xu hướng phổ cập Internet, phát triển thương
mại điện tử, kinh doanh điện tử, ngân hàng điện tử, Chính phủ điện tử, v.v đang tạo
ra các lợi thế cạnh tranh mới của các quốc gia và từng doanh nghiệp.
Đối với các nước đang phát triển nếu không chủ động chuẩn bị về nguồn nhân
lực, tăng cường cơ sở hạ tầng thông tin - viễn thông, điều chỉnh các quy định về pháp
lý, v.v thì nguy cơ tụt hậu ngày càng xa và thua thiệt trong quan hệ trao đổi quốc tế
là điều khó tránh khỏi.
c. Xu thế bồi dưỡng cán bộ quản lý KH&CN
Bồi dưỡng cán bộ, công chức theo nhu cầu công việc đang được nhiều nước có
nền công vụ hiện đại áp dụng vì nó sẽ gắn kết được khối kiến thức, kỹ năng được bồi
dưỡng với chất lượng, hiệu quả thực thi công vụ của cán bộ, công chức.
Tuy nhiên, do sự khác biệt giữ
a các nền hành chính, nên cho đến nay nhóm tác
giả chỉ biết đến một số nghiên cứu hoặc chương trình bồi dưỡng về kỹ năng quản lý
cho cán bộ quản lý nhà nước nói chung, như ở các nước : Singapore, Hàn Quốc,
Trung Quốc v.v , các chương trình bồi dưỡng kỹ năng quản lý này chủ yếu tập trung
vào các kỹ năng mềm như: kỹ năng ra quyết định, kỹ năng giải quyết vấn đề, k
ỹ năng
quản lý sự thay đổi, kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng giải quyết xung đột, kỹ năng lập
kế hoạch, kỹ năng thuyết trình, kỹ năng giao tiếp, v.v… Nhóm nghiên cứu chưa tìm
thấy nghiên cứu nước ngoài cụ thể về chương trình bồi dưỡng kỹ năng quản lý cho
cán bộ ngành quản lý KH&CN.
3.1.3 Qun lý nh nc v khoa hc v cụng ngh
Với cách hiểu về Quản lý hành chính nhà nớc nh trên, Quản lý nhà nớc
về KH&CN là dạng quản lý mà trong đó, chủ thể quản lý chính là Nhà nớc, đối
20
tợng quản lý là hoạt động KH&CN. Đó là dạng quản lý xã hội mang tính quyền
lực Nhà nớc, đợc sử dụng quyền lực Nhà nớc của bộ máy hành chính nhà
nớc để điều chỉnh các quan hệ xã hội và hành vi hoạt động của con ngời trong
lĩnh vực KH&CN. Trong đó, chủ thể nhà nớc tiến hành tác động vào đối tợng
của mình (là hoạt động KH&CN) bằng các hoạt động mang tính quyền lực nhà
nớc và bằng các biện pháp hành chính.
Nội dung quản lý nhà nớc về khoa học và công nghệ ó c quy nh c
th ti Điều 49, Chơng VI, Luật khoa học và công nghệ (đợc Quốc Hội khoá
X, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 9/6/2000).
3.1.4 o to, bi dng cỏn b cụng chc
Theo cỏch hiu thụng thng, o to l quỏ trỡnh c cỏn b, cụng chc,
viờn chc
i hc tp, nghiờn cu nõng cao trỡnh (lờn trỡnh thc s, tin s,
o to bng hai trỡnh i hc, trỡnh lý lun chớnh tr cao cp) theo nh
hng quy hoch o to ca c quan, t chc; Bi dng l quỏ trỡnh c cỏn
b, cụng chc, viờn chc i hc tp, tp hun cỏc khoỏ ngn hn nhm nõng cao
trỡnh chuyờn mụn, nghip v (cú th l v: chuyờn mụn, tin hc, ngo
i ng
) theo nhu cu ca c quan, t chc.
Cỏc khỏi nim c bn trong lnh vc o to, bi dng cụng chc ó
c nờu rừ ti Ngh nh s 18/2010/N-CP ngy 5/3/2010 ca Th tng
Chớnh ph nh sau:
o to l quỏ trỡnh truyn th, tip nhn cú h thng nhng tri thc, k nng
theo quy nh ca tng cp hc, bc hc.
B
i dng l hot ng trang b, cp nht, nõng cao kin thc, k nng lm vic.
ực KH&CN, thanh tra xử lý vi phạm hành chính trong hoạt động
KH&CN…
- Hoạt động nghiên cứu và phát triển (NC&PT) cấp huyện thông thường ở qui mô
nhỏ, kinh phí đầu tư không lớn, chủ yếu là triển khai ứng dụng. Một đặc điểm riêng
biệt la NC&PT trên địa bàn huyên nhiều khi mang nặng tính địa phương, khu vực.
b) Nội dung :
22
- Nghiên cứu khoa học : Trên địa bàn huyện chủ yếu là nghiên cứu triển khai thực
nghiệm như nghiên cứu khảo nghiệm giống cây con mới, nghiên cứu xây dựng mô
hình trình diễn kỹ thuật, tổ chức hội thảo đầu bờ….
- Ứng dụng KH&CN : Đây là nội dung chủ yếu trong hoạt động KH&CN ở địa bàn
huyện. các lĩnh vực chủ yếu thu hút ứng dụng/chuyển giao công nghệ là nông, lâm,
ngư nghiệ
p, công nghiệp, môi trường…
- Dịch vụ KH&CN : các dịch vụ KH&CN phổ biến là tư vấn về kỹ thuật/công nghệ,
cung cấp và tập huấn qui trình, nhân và cung cấp giống mới
3.3 Quản lý hoạt động KH&CN trên địa bàn huyện, thị :
a) Quá trình phát triển :
- Thời kỳ 1982 – 7/2003: Thời kỳ sơ khởi xây dựng hệ thông quản lý KH&CN cấp
huyện. Những năm 1980, hoạt động KH&CN ở các địa phương được t
ổ chức thực
hiện rất phổ biến, không chỉ tổ chức thực hiện ở cấp độ tỉnh/thành phố hay huyện/thị
mà còn phát triển ở qui mô hợp tác xã , nhất là ở các hợp tác xã nông nghiệp. Bước
sang thập kỷ 90, với sự thừa nhận các thành phần kinh tế ngoài Nhà nước và tập thể,
pháp nhân chủ yếu chủ trì thực hiện các hoạt động KH&CN ở địa phương (đặ
c biệt là
ở các huyện/thị) đã trở nên đa dạng với các thành phần kinh tế khác nhau.
Giai đoạn này về tổ chức có Chỉ thị số 88-CT ngày 13/4/1982 về tăng cường công tác
quản lý (KH&KT) ở các tỉnh, thành phố và đặc khu trực thuộc Trung ương.
Ở cấp huyện: trước mắt cần có một số cán bộ có trình độ chuyên trách giúp
thụng v chuyờn nghip vo cỏc hot ng khoa hc v k thut. Quan tõm
to iu kin lm vic v sinh ho
t cho cỏn b khoa hc v k thut. Cú bin
phỏp tng cng cỏn b cho cỏc huyn v c s.
e) Xõy dng quan h cht ch vi cỏc c quan khoa hc v k thut ca
trung ng, trc ht l cỏc c quan úng ti a phng.
g) U ban Khoa hc v k thut Nh nc cn tng cng ch o cỏc u
ban khoa hc v k thut tnh v thnh ph v mt nghi
p v, hng dn
cụng tỏc khoa hc k thut huyn, thng xuyờn ụn c, kim tra, t chc
trao i kinh nghim; tng cng cụng tỏc thụng tin khoa hc v k thut,
nhm lm cho cụng tỏc khoa hc v k thut cỏc a phng c y
mnh, sm i vo nn np v ngy cng cú hiu qu.
- Thi k 2 - (8/2003-9/2004): Th ch hoỏ v nhim v v quyn hn c
a cụng tỏc
qun lý KH&CN cp huyn
Thông t liên tịch số 15/2003/TTLT-BKHCN-BNV ngày 15-7-2003 của Bộ
KH&CN - Bộ Nội vụ hớng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của cơ quan chuyên môn giúp UBND quản lý nhà nớc về KH&CN ở địa phơng,
Cơ quan chuyên môn giúp UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh quản lý
nhà nớc về KH&CN có các chức năng và nhiệm vụ nh sau:
1) Tổ chức phổ biến và thực hiện các văn bản pháp luật, cơ chế, chính sách của
nhà nớc về hoạt động KH&CN, tiêu chuẩn đo lờng chất lợng sản phẩm, sở
hữu trí tuệ, an toàn bức xạ và hạt nhân trên địa bàn huyện, quận, thị xã, thành
phố thuộc tỉnh;
2) Phổ biến, tuyên truyền và tổ chức ứng dụng các tiến bộ KH&CN ở địa
phơng, xây dựng và phát triển phong trào lao động sáng tạo, phát huy sáng
kiến, cải tiến kỹ thuật trong sản xuất và đời sống, phổ cập kiến thức KH&CN
trên địa bàn huyện;
UBND huyn, cụng tỏc qun lý KH&CN c phõn cụng li cho phũng Kinh t
chuyờn trỏch. Hin nay, Ngh nh s 14/2008/N-CP ngy 04/02/2008 ca Chớnh
ph quy nh t chc cỏc c quan chuyờn mụn thuc y ban nhõn dõn huyn, qun,
th xó, thnh ph thuc tnh v Thụng t 05/2008/TTLT-BKHCN-BNV ngy
18/06/2008 ca B KH&CN v B Ni v hng dn chc nng, nhim v, quyn
hn v c
cu t chc ca c quan chuyờn mụn v KH&CN thuc y ban nhõn dõn