Mục Lục
Phần I - Mở đầu 2
1. Lí do chọn đề tài 2
2. Nhiệm vụ của đề tài 2
3. Đối tợng và phạm vi nghiên cứu 2
4. Giả thuyết khoa học 2
5. Phơng pháp nghiên cứu 3
6. Thời gian nghiên cứu 3
Phần II - Nôị dung 3
7. Cơ sở lí luận của vấn đề nghiên cứu 3
8. Cơ sở thực tế và thực trạng 3
9. Phân loại và hớng dẫn học sinh lớp 12 làm bài tập vật lí 4
10.Kết quả đạt đợc 9
Phần III - Kết Luận 9
1
Phần một : Mở đầu
1. Lý do chọn đề tài :
Trong thực tế dạy học vật lý thì bài tập vật lý đợc hiểu là một vấn đề đ-
ợc đặt ra đòi hỏi phải giải quyết nhờ những suy luận logic những phép toán và
thí nghiệm dựa trên cơ sở các định luật các phơng pháp vật lý. Hiểu theo nghĩa
rộng thì mỗi vấn đề xuất hiện do nghiên cứu tài liệu giáo khoa cũng chính là
một bài tập đối với học sinh. Sự t duy một cách tích cực luôn luôn là việc vận
dụng kiến thức đã học để giải bài tập.
Trong quá trình dạy học môn vật lý, các bài tập vật lý có tầm quan trọng đặc
biệt. Hiện nay để việc thực hiện tốt chơng trình sách giáo khoa mới và dạy học
theo phơng pháp đổi mới có hiệu quả thì việc hớng dẫn học sinh biết phân
loại, nắm vững phơng pháp và làm tốt các bài tập trong chơng trình sách giáo
khoa đã góp phần không nhỏ trong việc thực hiện thành công công tác dạy
học theo phơng pháp đổi mới.
ở bài 25: Giao thoa ánh sáng: là một trong những bài quan trọng của ch-
- Phơng pháp quan sát s phạm
- Phơng pháp thống kê, tổng hợp, so sánh.
- Phơng pháp mô tả.
- Phơng pháp vật lý.
6. Thời gian nghiên cứu :
Đề tài thực hiện từ tháng 9 năm 2011 đến tháng 4 năm 2012.
Phần hai: Nội dung
1. Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu :
Phơng pháp dạy học là một bộ phận hợp thành của quá trình s phạm nhằm
đào tạo thế hệ trẻ có tri thức khoa học, về thế giới quan và nhân sinh quan,
thói quen và kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tế.
Phơng pháp dạy học có mối liên hệ biện chứng với các nhân tố khác của quá
trình dạy học. Những phơng pháp dạy học phải thống nhất biện chứng giữa
việc giảng dạy của giáo viên với việc học tập của học sinh. Đồng thời góp
phần có hiệu quả vào việc thực hiện tốt các khâu của quá trình dạy học. Xác
định kế hoạch giáo dục, giáo dỡng, phát triển bộ môn một cách nhịp nhàng, cụ
thể hoá nhiệm vụ dạy học trên cơ sở đặc điểm của học sinh, điều chỉnh kế
hoạch dạy học cho sát với diễn biến thực tế, tổ chức và hớng dẫn học sinh học
tập ở trên lớp cũng nh ở nhà phù hợp với dự định s phạm.
Đối với môn vật lý ở trờng phổ thông, bài tập vật lý đóng một vai trò hết sức
quan trọng, việc hớng dẫn học sinh làm bài tập vật lý là một hoạt động dạy
học, là một công việc khó khăn, ở đó bộc lộ rõ nhất trình độ của ngời giáo
viên vật lý trong việc hớng dẫn hoạt động trí tuệ của học sinh, vì thế đòi hỏi
ngời giáo viên và cả học sinh phải học tập và lao động không ngừng. Bài tập
vật lý sẽ giúp học sinh hiểu sâu hơn những qui luật vật lý, những hiện tợng vật
lý. Thông qua các bài tập ở các dạng khác nhau tạo điều kiện cho học sinh vận
dụng linh hoạt những kiến thức để tự lực giải quyết thành công những tình
huống cụ thể khác nhau thì những kiến thức đó mới trở nên sâu sắc hoàn thiện
và trở thành vốn riêng của học sinh. Trong quá trình giải quyết các vấn đề,
tình huống cụ thể do bài tập đề ra học sinh phải vận dụng các thao tác t duy
các học sinh khá, giỏi trong nhóm. Vì thế nếu giáo viên không chú trọng đến
việc hớng dẫn học sinh phơng pháp giải bài tập vật lý thì học sinh sẽ đoán mò
không nắm vững đợc kiến thức trong bài.
Thực tế về trình độ học tập của học sinh qua khảo sát đầu năm môn vật lý ở
bốn lớp 12A,12B, 12C, 12D nh sau:
Số
Số
bài
Giỏi Khá Trung bình Yếu Kém
SL % SL % SL % SL % SL %
12A 41 2 4,9 8 19,5 22 53,7 5 12,1 4 9,8
12B 44 2 4,5 9 20,5 22 50 6 13,5 5 11,5
12C 44 2 4,5 9 20,5 22 50 6 13,5 5 11,5
12D 44 2 4,5 9 20,5 22 50 6 13,5 5 11,5
3. Phân loại và hớng dẫnhọc sinh lớp 12 làm bài tập vật lý trong bài 25:
Giao thoa ánh sáng
3.1 Dạng bài tập định tính hay bài tập câu hỏi:
Đó là những bài tập vật lý mà khi giải học sinh không cần tính toán hay chỉ
làm những phép toán đơn giản có thể nhẩm đợc.
Bài tập định tính có tầm quan trọng đặc biệt vì nhiều bài tập tính toán có thể
giải đợc phải thông qua những bài tập định tính Vì vậy việc luyện tập, đào
sâu kiến thức và mở rộng kiến thức của học sinh về một vấn đề nào đó cần đợc
bắt đầu từ bài tập định tính. Đây là loại bài tập có khả năng trau dồi kiến thức
và tạo hứng thú học tập của học sinh.
Để giải quyết đợc bài tập định tính đòi hỏi học sinh phải phân tích đợc bản
chất của các hiện tợng vật lý.
4
cần vận dụng một hai khái niệm hay định luật đã học là có thể giải quyết đợc
dạng bài tập này nên dùng để củng cố, khắc sâu khái niện hay định luật nh ví
dụ sau :
Là loại bài tập đơn giản sử dụng khi nghiên cứu khái niệm, định luật hay một
qui tắc vật lý nào đó. Đây là loại bài tập tính toán cơ bản giúp học sinh nắm
vững hiểu đầy đủ hơn, sâu sắc hơn một định lợng của các bài tập vật lý. Dạng
bài tập này giáo viên nên để hớng dẫn học sinh củng cố vận dụng sau bài học.
Ví dụ 3 : Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng biết D = 3m; a =
1mm, khoảng vân đo đợc là 1,5 mm. bớc sóng của ánh sáng chiếu vào hai khe
là bao nhiêu?
Cho biết Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
5
D = 3m
a = 1mm
i = 1,5mm
Tính
-GV: Bài toán đã cho biết
gì?
-GV: Bài toán cần tìm gì?
-HS: Cho biết D, a, i
-HS: Tìm
-HS:
m
D
ia
6
33
10.5,0
3
10.1.10.5,1
-GV: Ta có thể tính x
3
= ?
-HS: Cho biết D, a,
-HS:
m
a
D
i
3
3
6
10.2,1
10.1
2.10.6,0
===
X
3
=3i=3.1,2.10
-3
= 3,6.10
-3
m
Với bài toán này ta biết cách xác định vị trí các vân sáng.
Ví dụ 6: Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng biết D = 2m; a =
Tìm i
-GV: Bài toán trên cho
chúng ta biết những gì?
-GV: Ta có thể tính i= ?
-HS: Cho biết D, a,
-HS:
m
a
D
i
3
3
6
10.3
10.35,0
5,1.10.7,0
===
6
m
a
D
i
3
3
+
.1,2.10
-3
=
4,2.10
-3
m
Với bài toán này ta biết đợc cách xác định vị trí vân tối
3.2.2: Bài tập tổng hợp :
Là những bài tập phức tạp mà muốn giải đợc chúng ta phải vận dụng nhiều
khái niệm, nhiều định luật hoặc qui tắc, công thức nằm ở nhiều bài nhiều mục.
Loại bài tập này có mục đích chủ yếu là ôn tập tài liệu giáo khoa, đào sâu mở
rộng kiến thức giúp các em học sinh thấy đợc mối quan hệ giữa những phần
khác nhau. Bài tập dạng này giáo viên cần hớng dẫn cặn kẽ để giúp các đối t-
ợng học sinh trong lớp có thể nắm bắt kịp thời.
Ví dụ 7: Trong thí nghiệm Y- âng về giao thoa ánh sáng, tại vị trí cách vân
trung tâm 4mm ta thu đợc vân tối thứ 3. vân sáng bậc 4 cách vân trung tâm
một khoảng bằng bao nhiêu?
Cho biết Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
D = 2m
a = 1mm
=0,6
.m
à
Tìm x
3
+
=
i.
2
1
3
+
.1,2.10
-3
=
4,2.10
-3
m
Ví dụ 8 Trong thí nghiệm Y- âng về giao thoa ánh sáng, cho biết D = 2,5m, a
= 1mm,
= 0,6
.m
à
-GV: Bài toán trên cho chúng ta
biết những gì?
-GV: Vị trí hai vân sáng của hai
-HS: Cho biết D, a,
1
,
2
-HS: Khi hai vân sáng
7
Vị trí hai vân
sáng của hai
bức xạ trên
trùng nhau
gần vân trung
tâm nhất, cách
vân trung tâm
một khoảng?
bức xạ trên trùng nhau gần vân
trung tâm nhất, cách vân trung
tâm một khoảng?
trùng nhau thì x
1
=x
2
a
D
= kk
21
5
6
kk =
với
Zkk
21
,
Vì vị trí gần vân trung tâm
nhất nên ta chọn
21
, kk
nhỏ
nhất.
Suy ra chọn
6,5
12
== kk
Vị trí trùng nhau là:
mmmxx 410.4
10.5,1
2.10.6,0
.5
3
3
6
21
====
.m
à
Tìm khoảng
cách giữa vân
sáng bậc 4
màu đỏ và vân
sáng bậc 4
mầu tím cùng
phía đối với
vân trắng
chính giữa ?
-GV: Bài toán trên
cho chúng ta biết
những gì?
-GV: Tìm khoảng
cách giữa vân sáng
bậc 4 màu đỏ và
vân sáng bậc 4 mầu
tím cùng phía đối
với vân trắng chính
giữa ?
-HS: Cho biết D, a,
1
,
2
-HS: Vị trí vân sáng bậc 4 màu đỏ x
d4
= 4.
3
6
2
===
Khoảng cách giữa chúng
x=x
d4
-x
t4
=12-6,4=5,6
mm
4. Kết quả đạt đợc:
Thông qua tiến hành nghiên cứu trên lớp 12A với đề tài phân loại và hớng
dẫn học sinh làm bài tập vạt lý 12 chơng V bài : Giao thoa ánh sáng, tôi đã thu
đợc một số kết quả đó là học sinh nắm vững kiến thức cơ bản của bài, biết
cách làm các bài tập vận dụng trong sách bài tập, sách nâng cao.
8
Để chứng minh tôi xin đa ra một số kết quả sau:
- Sau khi tiến hành nghiên cú trên lớp 12A ,12B,12C,12D, khi kiểm tra kết
thúc chơng V tôi đã thu đợc kết quả sau:
Số
Số
bài
Giỏi Khá Trung bình Yếu Kém
SL % SL % SL % SL % SL %
Tài liệu tham khảo
1.Tài liệu tham khảo:
- Sách giáo khoa vật lý 12 -NXB_GD
- Sách bài tập vật lý 12 - NXBGD
9
- S¸ch gi¸o viªn vËt lý 12 - NXBGD
- Híng dÉn «n tËp m«n vËt lý líp 12- NXBGD
10