chương 2 triết lý kinh doanh - Pdf 14


Giảng viên: Trần Thị Vân
Tổ thực hiện: Tổ 5 – Nhóm 2 - Lớp ĐHKT3A1
Vũ Thị Thanh Thảo
Võ Thị Kiều Oanh
Trần Thị Hồng Quyên
Hoàng Thị Thương
Nguyễn Thị Phương Thảo
Lê Thị Ngọc YếnCâu 1: Hãy định nghĩa và phân biệt các khái niệm sau: Triết lý, triết lý kinh doanh,
triết lý doanh nghiệp.

Khái niệm
Triết lý: Triết lý là những tư tưởng có tính triết học ( tức là sự phản ánh đã đạt đến
trình độ sâu sắc và khái quát cao ) được con người rút ra từ cuộc sống của mình và chỉ
dẫn, định hướng cho hành động của con người.
Triết lý kinh doanh: Triết lý kinh doanh là những tư tưởng triết học phản ánh thực
tiễn kinh doanh thông qua con đường trải nghiệm, suy ngẫm, khái quát hóa của các chủ
thể kinh doanh và chỉ dẫn cho hoạt động kinh doanh.
Triết lý doanh nghiệp: Triết lý doanh nghiệp là lý tưởng, là phương châm hành
động, là hệ giá trị và mục tiêu chung của doanhn ghiệp chỉ dẫn cho hoạt động nhằm làm
cho doanh nghiệp đạt hiệu quả cao trong kinh doanh.

Phân biệt:

Giống nhau:
-
Đều được hình thành qua sự tổng kết kinh nghiệm thực tiễn, được mọi người thừa
nhận

Trả lời:
Triết lý kinh doanh là những tư tưởng triết học phản ánh thực tiễn kinh doanh
thông qua con đường trải nghiệm ,suy ngẫm, khái quát hóa của những chủ thể
kinh doanh và chỉ dẫn cho hoạt động kinh doanh.

Vai trò của triết lý kinh doanh:
+ Triết lý kinh doanh là công cụ định hướng và cơ sở để quản lý chiến
lượccủa doanh nghiệp
Triết lý kinh doanh là một lực lượng hướng dẫn, tạo sức mạnh to lớn cho
thành công của doanh nghiệp. Triết lý kinh doanh có vai trò:
Thiết lập một tiếng nói chung hoặc môi trường của doanh nghiệp. Đảm bảo nhất
trí về mục đích trong doanh nghiệp. Định rõ mục đích của doanh nghiệp
vàchuyển dịch các mục đích này thành các mục tiêu cụ thể. Nội dung của triết lý
kinh doanh là điều kiện hết sức cần thiết thiết lập các mục tiêu và soạn thảo các
chiến lược một cách hiệu quả. Một kế hoạch mang tínhchiến lược bắt đầu với
việc xác định một triết lý kinh doanh một cách rõ ràng. Triếtlý kinh doanh được
xem là bước chuẩn bị đầu tiên trong quản lý của doanh nghiệp mà cụ thể là
quản lý chiến lược.Triết lý kinh doanh là cơ sở hoặc tiêu chuẩn để phân phối
nguồn lực của tổ chức. . Sứ mệnh hay mục đích của doanh nghiệp là một môi
trường bên trong có ảnhhưởng đến các bộ phận chuyên môn như sản xuất,
kinh doanh, quản trị nhân sự.

Một bộ phận chuyên môn phải dựa vào mục đích hay sứ mệnh của công ty để
viếtra mục tiêu của bộ phận mình.Đối với tầng lớp cán bộ quản trị, triết lý kinh
doanh là một văn bản pháp lývà cơ sở văn hoá để họ có thể đưa ra các quyết
định quản lý quan trọng, có tínhchiến lược. Theo Peters & Waterman, nhờ có sự
định hướng của triết lý kinh doanhmà những nhà quản lý có được “chìa khoá
vàng” mở cánh cửa thành công.
+ Triết lý kinh doanh là một công cụ để giáo dục, phát triển nguồn nhân
lựcvà tạo ra một phong cách làm việc đặc thù của doanh nghiệp

Sứ mệnh và các mục tiêu cơ bản của doanh nghiệp.
Sứ mệnh và các mục tiêu cơ bản của doanh nghiệp:
+ Bất kì một văn bản triết lý doanh nghiệp thường bắt đầu bằng việc nêu ra sứ
mệnh của doanh ngiệp hay con goi là tôn chỉ mục đích của nó. Đây là phần nội
dung có tính khái quát cao, giàu tính triết học.
+ Sứ mệnh và các mục tiêu cơ bản của doanh nghiệp. Là bản tuyên bố lý do tồn tại
của doanh nghiệp
+ Sứ mệnh là phát biểu của doanh nghiệp mô tả doanh nghiệp là ai, doanh nghiệp
làm nhũng gì,làm vì ai? Và làm như thế nào? Mục tiêu định hướng của doanh
nghiệp là gì?
Ví Dụ:
Sứ mệnh của Vinamilk “Vinamilk cam kết mang đến cho cộng đồng nguồn dinh
dưỡng tốt nhất, chất lượng nhất bằng chính sự trân trọng, tình yêu và trách nhiệm
cao của mình với cuộc sống con người và xã hội”
Sứ mệnh của Viettel: "Chúng tôi luôn lấy sáng tạo là sức sống , lấy thích ứng
nhanh làm sức mạnh cạnh tranh , không ngừng phấn đấu tạo ra những sản phẩm và
dịch vụ chất lượng cao với giá hợp lý để đóng góp vào mục tiêu tăng trưởng của
khách hàng"


Phương thức hành động :
+ Mỗi doanh nghiệp có tính đặc thù cao, phụ thuộc vào thị trường, triết học và các
tư tưởng kinh doanh và các tư tương triết học về hoạt động kinh doanh, công tác
quản trị doanh nghiệp của các nhà lãnh đạo. Trong nội dung có điểm chung là hệ
thống các giá trị và biện pháp quản lý của doanh nghiệp:
+ Hệ thống các giá trị của doanh nghiệp là những niềm tin căn bản thường không
được nói ra của những người làm việc trong doanh nghiệp ,giá trị này bao gồm
- Những nguyên tắc của doanh nghiệp
- Lòng trung thành và cam kết
- Hướng dẫn hững hành vi ứng xử mong đợi ý nghĩa to lớn của sứ mệnh giúp tạo

thuộc vào nền văn hóa dân tộc của họ.
- Văn phong của các văn bản triết lý doanh nghiệp thường giản dị mà hùng hồn,
ngắn gọn mà sâu lắng, dễ hiểu mà dễ nhớ. Để tạo ấn tượng, có công ty nêu triết
lý kinh doanh nhấn mạnh vào tính độc đáo, khác thường của mình.

Ví dụ:

Triết lý kinh doanh của ACB: “ tăng trưởng bền vững, quản lý rủi ro hiệu quả, duy trì
khả năng sinh lợi cao và chỉ số tài chính tốt, đầu tư chiều sâu vào con người và xây
dựng văn hóa công ty lành mạnh”

- Lợi ích người tiêu dùng là mối quan tâm hàng đầu của công ty và nó được thể
hiện qua mái nhà của logo. Nó có ý nghĩa bao trùm lên trên các lợi ích khác.
- Bên cạnh đó, lợi ích xã hội là lợi ích nền tảng mà Sapharco luôn phấn đấu đạt
được, bời vì lợi ích này sẽ nâng đỡ tất cả các lợi ích khác. Vì thế, nó được thể
hiện qua phần nền nhà của logo.
- Phần kết nối giữa mái nhà và nền nhà là lợi ích cùa đối tác, khách hàng và
công ty. Nó thể hiện phương châm "đôi bên cùng có lợi", cùng nhau phát triển vì
lợi ích chung của ngưởi tiêu dùng và xã hội.
Sự cân đối hài hòa giữa các lợi ích này chính là sự đảm bảo cho sự phát triển
lâu dài và bền vững cho Sapharco.

Triết lý kinh doanh của Sapharco là luôn làm hài hòa
lợi ích người tiêu dùng, lợi ích xã hội, lợi ích đối tác
và lợi ích công ty với nhau. Điều này được cách điệu
qua hình ảnh chợ Bến Thành trên logo của
Sapharco.

Câu 4: Vai trò của triết lý doanh nghiệp trong sự phát triển của doanh nghiệp đó.


mệnh, các giá trị cốt lõi và phương thức hoạt động, quản lý của doanh nghiệp, nên triết
lý kinh doanh trở thành yếu tố quan trọng nhất của văn hóa doanh nghiệp. Sứ
mệnh và giá trị cốt lõi có ý nghĩa định hướng sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp,
hướng mọi thành viên trong doanh nghiệp tới một mục đích chung. Trong khi các yếu tố
khác của văn hóa doanh nghiệp có thể thay đổi, thì sứ mệnh và giá trị cốt lõi doanh
nghiệp thường không thay đổi. Vì vậy, triết lý doanh nghiệp trở thành nền tảng của văn
hóa doanh nghiệp. Các kế hoạch chiến lượcmang tính lâu dài phải được bắt nguồn từ
sứ mệnh chung của doanh nghiệp. Vì vậy, triết lý doanh nghiệp chính là công cụ để
hướng dẫn cách thức kinh doanh phù hợp với văn hóa doanh nghiệp.
Nó chính là cơ sở đào tạo, phát triển nguồn nhân lực doanh nghiệp: Mọi thành
viên trong doanh nghiệp gắn kết với nhau bởi một mục tiêu chung mà họ cùng hướng
tới. Triết lý doanh nghiệp chính là sợi dây kết nối các thành viên trong doanh nghiệp với
nhau, đồng thời là tiêu chuẩn chung để đánh giá mỗi thành viên.Việc tuyển dụng, đào
tạo và phát triển nguồn nhân lực phải dựa trên các giá trị chung và sứ mệnh chung của
doanh nghiệp.

Câu 7: Hãy bình luận về triết lý của một công ty mà bạn biết ?
Trả lời:
Công ty H@sitec
Giới thiệu công ty
Công ty TNHH MTV Thông tin tín
hiệu ĐS Hà Nội (H@sitec) Với
nhiệm vụ chính của là cung cấp
sản phẩm, dịch vụ công ích quản
lý, bảo trì KCHTĐS về TTTH thuộc
phạm vi 11 tỉnh thành phố phía bắc
của Việt Nam; Xây lắp các công
trình, dự án về: viễn thông, tín
hiệu, điều khiển trong giao thông;
công trình công nghiệp, công trình

Hantisec

3. Bắt đầu mới
- Cái đáng phải làm mà chưa làm hoặc
"quên" chưa làm - Là sự bắt đầu mới;
- Cái mới là cái chưa biết (có thể đúng hoặc
có thể sai) - Là sự bắt đầu mới;
- Cái tôi lớn quá, nay điều chỉnh bé lại một
chút - Là sự bắt đầu mới;
- Cái tránh nhiệm, cái chung nhỏ quá, nay
điều chỉnh lại lớn lên một chút - Là sự bắt
đầu mới;
- Cái "thừa cá nhân" và "thiếu tập thể", điều
chỉnh cân bằng một chút - Là sự bất đầu
mới.
Cộng đồng Hantisec

Câu 8: Bình luận về triết lý kinh doanh của dân tộc ta trong một câu tục ngữ hoặc
ca dao mà bạn tâm đắc nhất.
Nghề buôn từ xưa không được các triều đại phong kiến xem trọng. Chẳng những
vậy, xã hội Việt Nam thời phong kiến còn xem thường những người làm nghề buôn bán.
Họ gọi những người này là phường con buôn, bọn con buôn Vì lẽ đó, nghề buôn đã
không phát triển trong thời phong kiến ở Việt Nam.
Ngày xưa, người ta quan niệm rằng muốn tiến thân không có con đường nào khác
ngoài con đường khoa cử. Chỉ có ở khoa cử mới làm nên danh giá con người, nâng
bậc vị trí con người trong xã hội, mặc dù ai cũng biết rằng “phi thương bất phú”. Nhưng
việc làm giàu do buôn bán lại không được xem trọng. Những người Nho học coi khinh
việc làm giàu bằng con đường buôn bán, bởi vì họ quan niệm, làm giàu bằng nghề
buôn là lừa gạt, là bất nhân, “vi phú bất nhân, vi nhân bất phú”. Sau này nghề buôn
được đánh giá cao hơn, được xã hội xem trọng hơn. Chuyện buôn bán và kinh nghiệm

Trong đời thường cũng như trong kinh doanh, Tín chính là lòng tin (chí ít) giữa hai chủ
thể - người này với người khác doanh nghiệp này với doanh nghiệp khác rộng hơn là
giữa một người với nhiều người, một doanh nghiệp với nhiều doanh nghiệp Không
phải ngẫu nhiên mà ta có được niềm tin trong bạn bè hay doanh nghiệp này có uy tín
với doanh nghiệp kia.

Chữ Tín được bắt đầu từ những cam kết. Giữa hai người đã hứa hẹn với nhau, cho dù
khó khăn cản trở nhưng vẫn làm đúng những gì đã hứa. Vậy là ta đã có chữ Tín với
bạn. Giữa các doanh nghiệp thì cam kết chính là Hợp đồng kinh tế. Nó bao gồm nhiều
điều khoản mà quan trọng nhất (với doanh nghiệp thực hiện) là giá cả, số lượng, chất
lượng và thời hạn giao hàng. (Xin chỉ bàn về những gì phải làm để có được chữ Tín).
Trong cơ chế thị trường, mọi thứ hàng hóa đều được niêm yết giá nhưng giá cả thì biến
động. Như vậy, đòi hỏi doanh nghiệp phải luôn cập nhật thông tin từ giá cả, nguồn cung
cấp nguyên liệu, phụ liệu, nhiên liệu, cho đến đơn giá nhân công và các loại chi phí
mà không chỉ ở trong nước. Từ đây mới xây dựng được cơ cấu giá thành sản phẩm và
đưa ra được đơn giá ký kết (giá bán) trong Hợp đồng. Để đảm bảo số lượng sản phẩm
và thời hạn giao hàng thì bộ phận kế hoạch phải nắm vững năng lực sản xuất của
doanh nghiệp (nhân công và tay nghề, trang thiết bị, nhà xưởng ) cùng các điều kiện
khách quan (điện, nước, nhiên liệu, nguồn cung cấp ). Từ đây sẽ lên được tiến độ
thực hiện. Nếu giao hàng đúng tiến độ, đủ số lượng, đảm bảo chất lượng thì doanh
nghiệp đã xây dựng được những chữ Tín đầu tiên với khách hàng. Với các doanh
nghiệp thương mại còn có phương thức kinh doanh hậu mãi. Nghĩa là hàng hóa do
khách hàng mua được chăm sóc định kỳ sau khi bán. Đúng hẹn (dù trời nắng hay mưa)
và làm không vụ lợi, nhân viên của doanh nghiệp đến bảo hành, bão dưỡng hàng hóa
của khách như chăm sóc cho chính mình. Vậy là anh ta đã gây được Chữ Tín của
doanh nghiệp trong lòng bạn hàng.

Tất cả những gì đã nói mới chỉ là lý thuyết còn thực tế thì sao?
Kinh tế thị trường gắn liền với lợi nhuận. Để tích lũy lợi nhuận có nhiều cách, chẳng
hạn thực hiện tốt nhiều đơn hàng để dần tích tiểu thành đại. Cách làm này phải có thời

bão khủng khoảng melamine, chính bà là
người đã đứng ra truyền thông và tạo dựng
lòng tin cho hàng triệu người tiêu dùng Việt
Nam rằng các sản phẩm của Vinamilk hoàn
toàn không chứa melamine. Khi một người
lãnh đạo cấp cao nhất của một thương hiệu uy
tín đã đích thân truyền đi thông điệp sẽ tạo một
niềm tin mạnh mẽ từ khách hàng và từ đó họ
thêm tin tưởng và tiếp tục ủng hộ Vinamilk.

Vậy các lãnh đạo tạo lòng tin bằng những gì? Đó chính là Tâm và Tầm. Trước hết họ
phải có trình độ để đủ tầm lãnh đạo doanh nghiệp phát triển bền vững. Giỏi không chưa
đủ, họ phải có tâm và tâm ở đây chính là nhân cách sống. Làm sao để nhân viên tôn
trọng về cách hành xử, cách điều hành và tựu chung lại là nhân cách sống đáng trân
trọng.
Khi một lãnh đạo của các tập đoàn lớn như HP liên quan đến bê bối tình ái với nhân
viên cấp dưới thì ngay lập tức uy tín của tập đoàn bị ảnh hưởng và người lãnh đạo đó
ngay lập tức bị cách chức vì nhân cách sống không phù hợp, ảnh hưởng tới lòng tin
của cổ đông và nhân viên vào công ty. Việc xây dựng lòng tin cũng phải được thực hiện
theo hệ thống từ trên xuống dưới. Những lãnh đạo cấp trung của công ty cũng đóng
vai trò rất quan trọng vì nếu không tạo dựng được lòng tin với cấp dưới của mình, họ
cũng sớm muộn gì bị đào thải ra khỏi hệ thống công ty.
Ca dao, tục ngữ nói lên những kinh nghiệm, những nghệ thuật, những
phương thức kinh doanh của cha ông. Lẽ dĩ nhiên, mỗi thời mỗi khác, việc kinh doanh
ngày nay không giống như ngày xưa, nhưng những gì được lưu truyền qua ca dao, tục
ngữ sẽ mãi mãi là bài học hữu ích đối với những ai quan tâm đến chuyện kinh doanh.

Câu 9: Bạn có tin rằng Bill Gate sẽ tặng 95% tài sản mà ông kiếm đựơc cho xã hội
hay không? Theo bạn, những người như ông ta hoạt động kinh doanh với triết lý
gì?

Melinda Gates. Hồi đó, suốt hơn một tháng Bill
Gates luôn mang theo trong cặp tài liệu của
mình lá thư do một cặp vợ chồng người Mỹ gửi
đến.
Họ “xin” Bill Gates ủng hộ 20.000 USD để tiến hành ca phẫu thuật cấy ghép thận cho
đứa con của mình. Bill đã rất trăn trở và cuối cùng đành phải nhờ đến ý kiến của vợ.
“Nếu có 20.000 USD, em sẽ ủng hộ cho một ca phẫu thuật hay mua vắc xin cho hàng
trăm ngàn đứa trẻ khác ở châu Phi?”.
Bà Melinda không tiết lộ cuối cùng Bill Gates đã giải quyết lá thư đó ra sao nhưng 10
năm sau ông đã có một câu hỏi vô cùng ấn tượng khi nói chuyện trước “cả một biển”
sinh viên trường đại học Harvard: “Với một nguồn lực nhất định, chúng ta phải làm gì
để mang lại lợi ích cho nhiều người nhất?”.

Câu hỏi đó cũng chính là câu trả lời của Bill
Gates, người đang là chủ nhân của quỹ từ
thiện lớn nhất thế giới với hàng chục tỷ USD.
“Trong số 10 USD mà thế giới dành ra cho các
hoạt động từ thiện, có ít nhất 1 USD mang tên
Bill Gates”, Rick Cohen – Cựu Chủ tịch Ủy ban
quốc gia Hoa Kỳ về các hoạt động từ thiện có
lần đã phát biểu.
Ít ai biết rằng con đường từ vị trí của một ông
trùm công nghệ đến người đứng đầu quỹ từ
thiện lớn nhất thế giới của Bill Gates không hề
dễ dàng. Đó là cả một chặng đường dài và
chuyển biến chậm chạp.
Trước khi Quỹ Bill & Melinda Gates được thành lập, Bill Gates đã rất “sợ” phải ủng hộ
tiền cho một hoạt động nào đó bởi theo lý giải của Bill việc đó sẽ làm ông sao nhãng
mục tiêu kinh doanh của mình.
Nhưng khi đã chính thức rời xa các công việc tại Microsoft, Bill Gates lại khiến không ít


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status