BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT TP.HCM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
CHUẨN ĐẦU RA
CỦA SINH VIÊN ĐẠI HỌC NGÀNH QUẢN TRỊ - LUẬT
(Ban hành kèm theo Quyết đinh 1163/QĐ-ĐHL ngày 27/9/2010)
I. NGÀNH VÀ TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO, VĂN BẰNG
1.1. Tên ngành đào tạo: Ngành Quản trị - Luật (Administration - Law)
1.2. Trình độ đào tạo: Đại học hệ Chính quy
1.3. Văn bằng: Tốt nghiệp đại học - Cử nhân Quản trị - Luật
II.YÊU CẦU VỀ KIẾN THỨC
2.1. Kiến thức chung:
- Có hiểu biết sâu sắc về Chủ nghĩa Mác-Lê-nin, đường lối cách mạng Việt Nam, tư tưởng
Hồ Chí Minh;
- Có kiến thức trong lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn như Xã hội học, Tâm lý học,
Lịch sử văn minh thế giới, Logic học;
- Có các kiến thức cơ bản về kinh tế - xã hội, quản trị kinh doanh, về hoạch định chính
sách, chiến lược, kế hoạch kinh doanh, tổ chức hoạt động kinh doanh và tạo lập doanh
nghiệp; nắm vững kiến thức về quá trình hội nhập kinh tế thế giứoi của nước ta và vai trò
của doanh nghiệp và doanh nhân trong quá trình đó
- Nắm vững kiến thức chung về luật, bao gồm: kiến thức về sự hình thành và phát triển của
nhà nước và pháp luật; kiến thức nền tảng về các lĩnh vực pháp luật thương mại; kiến
thức về pháp luật dân sự và tố tụng dân sự; pháp luật lao động và pháp luật về hôn nhân gia
đình; kiến thức cơ bản về chuyên ngành luật hình sự; kiến thức cơ bản về luật hành chính
và luật tố tụng hành chính; kiến thức về Luật quốc tế, Tư pháp quốc tế, Luật thương mại
quốc tế và Luật so sánh.
2.2. Kiến thức chuyên sâu:
Sinh viên tốt nghiệp ngành Quản trị - Luật có kiến thức chuyên sâu về các lĩnh vực kinh
tế kết hợp với lĩnh vực pháp luật, bao gồm kiến thức về: quản trị nhân sự, pháp luật lao
động, kiến thức thanh toán quốc tế, luật thương mại quốc tế, tài chính tiền tệ, pháp luật về
ngân hàng và các tổ chức tín dụng; chứng khoán và kinh doanh chứng khoán dưới góc độ
các đồng nghiệp và cá nhân khác trong công việc;
- Có tinh thần làm việc nghiêm túc, khoa học. Kết hợp giữa thực tiễn và lý thuyết, đúc kết
kinh nghiệm để giải quyết vấn đề ngày một hiệu quả cao.
V. VỊ TRÍ LÀM VIỆC SAU KHI TỐT NGHIỆP
- Lĩnh vực công tác: Dịch vụ công cộng, thương mại, kinh doanh quốc tế, quản trị kinh
doanh, tư vấn quản trị, tư vấn luật kinh doanh;
- Cơ quan công tác: Các ngân hàng thương mại, tổ chức tài chính trong và ngoài nước, các
hiệp hội ngành nghề, các công ty tư vấn.
- Vị trí công việc:
- Chuyên viên và lãnh đạo các phòng chức năng trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh.
- Chuyên viên pháp lý ( soạn thảo văn thư, biên bản, hợp đồng ...) cố vấn pháp lý trong các
doanh nghiệp, các ngân hàng, các tổ chức tài chính.
- Chuyên viên hoặc bộ phận Kiểm soát nội bộ trong doanh nghiệp.
- Chuyên viên tư vấn tại các công ty tư vấn luật, tư vấn quản trị trong và ngoài nước.
- Công chức tại các đơn vị hành chánh sự nghiệp.
- Có khả năng tự khởi nghiệp như thành lập doanh nghiệp với vai trò người chủ và người
quản lý.
VI. KHẢ NĂNG HỌC TẬP NÂNG CAO TRÌNH ĐỘ SAU KHI TỐT NGHIỆP
Sau khi tốt nghiệp chương trình cử nhân, sinh viên có thể:
- Học tiếp lên cao hơn: bậc thạc sĩ luật, nghiên cứu sinh trong nước và các cơ sở đào tạo
nước ngoài.
- Độc lập thực hiện các công trình nghiên cứu khoa học liên quan đến chuyên ngành luật,
quản trị công, quản trị.
- Tham gia các khóa đào tạo chức danh như Thẩm phán, Thư ký Tòa án, Kiểm sát viên,
Luật sư, Công chứng viên, Thừa phát lại...
VII. CÁC CHƯƠNG TRÌNH, TÀI LIỆU, CHUẨN QUỐC TẾ MÀ NHÀ TRƯỜNG
THAM KHẢO
- Chương trình đào tạo căn cứ trên chương trình khung của Bộ giáo dục và đào tạo, có
tham khảo chương trình của một số trường đại học trên thế giới: tại Châu Âu, Mỹ.
- Các tài liệu học tập do Nhà trường tổ chức biên soạn, có tham khảo tài liệu, giáo trình