Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Lớp Kế hoạch 42 B
Lời nói đầu
Giao thông vận tải nói chung và giao thông đờng bộ nói riêng, đã và đang
giữ một vai trò hết sức quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, nó là tiền đề để
chung ta thực hiện tốt chủ trơng của Đảng đó là: Tiếp tục đẩy mạnh công cuộc đổi
mới, toàn diện, sâu sắc, khai thác, phát huy tối đa năng lực, đẩy nhanh công
nghiệp hoá, hiện đại hoá, nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế, thúc đẩy quá
trình hội nhập vào nền kinh tế khu vực và trên thế giới, mạng lới giao thông vận
tải góp phần quan trọng trong việc đảm bảo lu thông hàng hoá, giao lu giữa cá
vùng hoặc trong một vùng, giao lu giã các nớc láng giềng, đồng thời cùng với sự
tăng trởng nhanh của nền kinh tế, trong những năm qua công nghiệp nớc ta phát
triển mạnh mẽ và tốc độ đô thị hoá diễn ra một cách nhanh chóng. Hiện tợng di
dân từ nông thôn ra các đô thị, cộng với sự phát triển của công nghiệp, dịch vụ, đã
làm cho các đô thị ngày cang phình ra. Tình trạng này gây ra hàng loạt các vấn đề
bức xúc cho các đô thị nh : Môi sinh, môi trờng và các sinh hoạt khác.
Từ thực tế trên yêu cầu đặt ra cho các cơ quan hoạch định chính sách, cơ
chế quản lý đầu t và xây dựng những yêu cầu bức xúc. Đòi hỏi phải có những
định hớng huy động và sử dụng có hiệu quả hơn nguồn vốn đầu t. Do cơ sở hạ
tầng là giao thông vận tải là huyết mạch của nền kinh tế trong đó giao thông đờng
bộ giữ vai trò quan trọng chính vì vậy em đã chọn đề tài " Giải pháp huy động
vốn phát triển cơ sở hạ tầng giao thông đờng bộ Việt Nam giai đoạn 2001-
2010"
1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Lớp Kế hoạch 42 B
ChơngI. Sự cần thiết huy động vốn phát triển cơ sở
hạ Tầng giao thông đờng bộ.
1. Các khái niệm về cơ sở hạ tầng.
1.1. Khái niệm về cơ sở hạ tầng.
- Theo nghĩa chung nhất ( tổng quát)
Cơ sở hạ tầng là toàn bộ những quan hệ sản xuất hợp thành cơ cấu kinh tế của
một hình thái kinh tế xã hội nhất định.
2. Hệ thống giao thông đờng bộ và vai trò của nó đối với phát triển kinh tế-
xã hội.
2.1 Khái niệm về hệ thông giao thông đờng bộ.
Là hệ thống các đầu mối giao thông, các công trình giao thông công cộng, các
hành lang, hệ thống quốc lộ, vành đai, khu vực đờng biên giới, mạng đờng cấp
cao và cao tốc, đờng giao thông nông thôn, trục liên kết giữa các vùng, miền tạo
thành một mạng lới chằng chịt, đan xen nhau, phục vụ cho quá trình lu thông.
2.2. Vai trò của hệ thống giao thông đờng bộ đối với phát triển kinh tế.
Giao thông vận tải nói chung và hệ thống giao thông đờng bộ nói riêng có
một vị trí hết sức quan trọng trong nền kinh tế quốc dân nó đợc ví nh những mạch
máu trong cơ thể con ngời. Một cơ thể muốn tồn tại và phát triển thì mạch máu
cần phải lu thông và hoạt động tốt.
Giao thông vận tải đối với mỗi quốc gia không phân biệt các điều kiện về
chính trị, xã hội đều dữ một vị trí then chốt, mang tính chất quyết định làm làm
tiền đề vật chất- kĩ thuật giúp cho các ngành kinh tế khác phát triển, đồng thời nó
cũng tiếp thu các thành tựu, tiến bộ khoa học công nghệ mà ngày càng giữ vai trò
hết sức to lớn của toàn nhân loại.
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Lớp Kế hoạch 42 B
Đối với Việt Nam, chúng ta đang trong quá trình thực hiện công nghiệp
hoá, hiện đại hoá đất nớc, thì vấn đề giao thông vận tải cần phải đợc xem xét một
cách nghiêm túc, nó là nền tảng cho cho việc phát triển kinh tế, văn hoá- xã hội và
an ninh quốc phòng. Chúng ta đang có những điều kiện thuận lợi về mặt địa lý, có
tiềm năng lớn về giao thông vận tải, nếu chúng ta nắm bắt đợc thơi cơ, đầu t vào
giao thông vận tải kịp thời, ngang tầm với các nớc trong khu vực và trên thế giới
thì sẽ mang lại những hiệu quả kinh tế hết sức to lớn. Nếu có đợc một hệ thống
giao thông vận tải tốt thì đó chính là những điều kiện để chúng ta phát huy tối đa
các tiềm năng sẵn có của mình và cũng đồng thời tạo điều kiện thuận lợi để hoàn
thành các nhiệm vụ quan trọng trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hóa đất
nớc, đa công nghiệp về nông thôn với xu hớng là công nghiệp sản xuất và chế
giữa các vùng, tức là phục vụ đời sống của nhân dân trong vùng. Khi đờng bộ
phát triển, giao thông thuận tiện thì đời sống của ngời dân trong vùng đợc cải
thiện rõ rệt. Giao thông trong vùng phát triển. tạo ra các cơ hội, các nhà đầu t
trong và ngoài nớc đầu t vào vùng đó tạo việc làm cung cấp sản phẩm hàng hoá.
Không những thế các tiềm năng trong vùng đợc khơi dậy, khai thác có hiệu quả
sẽ làm thay đổi bộ mặt kinh tế- xã hội của toàn vùng. Tuy nhiên do điều kiện tự
nhiên xã hội mỗi vùng khác nhau nên trong quá trình phát triển sẽ có sự phát triển
không đồng đều. Khi có giao thông nối giữa các vùng phát triển và kém phát triển
tạo ra sự trao đổi hàng hoá và sức lao động, văn hoá giữa các vùng, điều này có
thể phát huy đợc lợi thế so sánh của từng vùng và tạo điều kiện tiền đề cho
chuyên môn hoá, hợp tác hoá từ đó tạo ra sự phát triển đồng đều. Đối với vấn đề
kinh tế vùng đờng bộ góp phần nâng cao đời sống của nhân dân, tạo điều kiện để
phát triển kinh tế.
- Đờng bộ với mối quan hệ với hoạt động sản xuất, kinh doanh của các
doanh nghiệp.
Các doanh nghiệp luôn hớng tới mục tiêu vì lợi nhuận và vì vậy các doanh
nghiệp sẽ làm mọi cách để tăng doanh thu, giảm chi phí và theo đó doanh nghiệp
sẽ cố gắng làm giảm chi phí và trong đó có các chi phí vận chuyển, và điều này
cũng giải thích đợc vì sao doanh nghiệp muốn đầu t vào những nơi có điều kiện
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Lớp Kế hoạch 42 B
về giao thông tốt, thuận lợi cho việc vận chuyển hàng hoá cũng nh gần nơi cung
cấp nguyên liệu và cả nơi tiêu thụ. Khi giao thông đờng bộ thuận tiện thông suốt
thì chi phí vận chuyển của doanh nghiệp sẽ giảm đi, chi phí bảo quản giảm, đảm
bảo đúng thời gian, giảm lợng hàng hoá tồn kho, dự trữ, giảm chi phí quản lý, bảo
quản, góp phần làm tối thiểu hoá chi phí, giảm giá thành, tăng lợi nhuận. Không
chỉ có vậy, khi đờng bộ phát triển, hàng hoá vận chuyển sẽ nhanh hơn, làm vòng
quay của vốn nhanh từ đó mà tăng hiệu quả sử dụng vốn, tăng hiệu quả sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp. Nh vậy rõ ràng là đờng bộ góp phần đảm bảo sản
xuất kinh doanh cuả doanh nghiệp liên tục, có hiệu quả.
ờng cho nông dân biến nông sản thành hàng hoá. Có thể thấy là những năm trớc
sản xuất nông nghiệp Việt Nam mang nặng tính tự cấp, tự túc. Mấy năm trở lại
đây tình hình có khá lên, ngời nông dân đã bắt đầu sản xuất theo hớng thị trờng,
nền kinh tế hàng hoá đã xâm nhập vào nông thôn. Tuy vậy bớc vào cơ chế thị tr-
ờng với sự cạnh tranh mạnh mẽ, ngời sản xuất gặp phải hàng loạt các vấn đề bức
xúc: thị trờng, thông tin,giá cả. Do cha tiếp cận trực tiếp và dự đoán đợc dung l-
ợng thị trờng nên vào các lúc đông vụ giá sản phẩm nông nghiệp hạ tới mức thấp
nhất, gây thiệt hại lớn cho nông dân. Giải quyết vấn đề này nh thế nào? có hàng
loạt các biện pháp trong đó phát triển giao thông nông thôn, nối liền tỉnh lộ là một
biện pháp giao thông thuận tiện, ngời nông dân tiếp cận với thị trờng trực tiếp xác
định đợc nhu cầu thị trờng, tránh đợc tình trạng d cung. Không những thế, vận
chuyển hàng hoá cũng đợc thuận tiện hơn. Các sản phẩm nông nghiệp thờng khó
bảo quản, dễ hỏng, dập nát; Với giải pháp này sẽ làm giảm đợc tình trạng ngừng
trệ trong trao đổi hàng hoá, vì vậy mà làm giảm đợc lãng phí hàng hoá. Vận
chuyển nhanh góp phần làm tăng tỉ xuất hàng hoá và tăng giá trị nông sản, từ đó
tăng thu nhập cho họ có điều kiện phát huy lợi thế so sánh của mình. Từ việc tăng
thu nhập dẫn tới sự giao lu rộng rãi, văn hoá, văn minh cũng tràn về nông thôn,
cải thiện đời sống vật chất, tinh thần của nông dân. Với sự đóng góp vào tốc độ đô
thị hoá của đờng bộ với sự gia tăng của đầu t vào nông thôn, mở mang các ngành
nghề phụ, thu nhập của nông dân cũng tăng lên. Điều này sẽ thu hẹp đợc sự chênh
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Lớp Kế hoạch 42 B
lệch giữa thành thị và nông thôn và nh vậy, một vấn đề bất cập trong phát triển
kinh tế đợc giải quyết .
- Đờng bộ với vấn đề dân tộc:
Vấn đề dân tộc đang nổi cộm ở các quốc gia trên thế giới hiện nay. Nhận thức
đợc tầm quan trọng của vấn đề này Đảng ta chủ trơng doàn kết, hoà hợp giữa các
dân tộc, mở rộng quan hệ giao lu, giảm bớt khoảng cách giữa các vùng dân tộc,
mở rộng quan hệ giao lu, giảm bớt khoảng cách giữa các vùng dân tộc thiểu số,
vùng sâu, vùng xa với các vùng khác. Thực hiện các chủ trơng này Đảng và Nhà
rằng hoạt động đầu t có những đặc trng, khác biệt với các hoạt động kinh tế khác.
1.2. Đặc trng của đầu t.
- Đầu t mang tính sinh lời, đây có thể coi là đặc trng cơ ban nhất của đầu t.
Hoạt động kinh tế chỉ đợc coi là hoạt động đầu t nếu nh việc sử dụng dụng vốn sẽ
mang lại cho chủ đầu t một khoản tiền hoặc là vật chất có giá trị lớn hơn khoản
bỏ ra ban đầu. Nh vậy đầu t khác với việc cất dữ, mua sắm, để dành ( mục đích
của việc cất trữ, để dành là dữ đợc giá trị vốn có, không nhất thiết phải sinh lời);
việc mua sắm nhằm mục đích tiêu dùng( khi thực hiện việc này tiền củng không
có khả năng tăng lên hoặc sinhlời mà ngợc lại); việc chi tiêu cho vấn đề nhân đạo
hoặc tình cảm.
- Đầu t mang tính kéo dài, thông thờng hoạt động của một dự án đầu t kéo dài
từ 2 đến 70năm hoặc là lâu hơn. Những hoạt động kinh tế ngắn hạn( thờng trong
vòng một năm ) thì không đợc gọi là đầu t. Đặc điểm này cho phép chúng ta phân
biệt đợc hoạt động đầu t với hoạt động kinh doanh, kinh doanh thờng chỉ đợc coi
là một giai đoạn của đầu t. Đầu t và kinh doanh có một điểm chung là tính sinh
lời nhng lại khác nhau về thời gian thực hiện, kinh doanh là một trong những nhân
tố quan trọng để nâng cao hiệu quả đầu t.
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Lớp Kế hoạch 42 B
1.3. Phân loại đầu t.
Dựa vào bản chất và phạm vi lợi ích do đầu t đem lại, đầu t đợc chia thành 3
loại:
- Đầu t tài sản vật chất và sức lao động( còn đợc gọi là đầu t phát triển).
Ngời có tiền bỏ tiền ra tiến hành các hoạt động nhằm tạo ra tài sản mới cho
nềm kinh tế, làm tăng tiềm lực sản xuất kinh doanh và mọi hoạt động xã hội khác
( xây dựng mới, mở rộng, cải tạo, hiện đại hoá, cơ sở sẵn có, đào tạo nhân lực ).
Đầu t phát triển là điều kiện chủ yếu để tạo việc làm, nâng cao đời sống của mọi
ngời dân trong xã hội. Hoạt động đầu t phát triển là một hoạt động kinh tế đóng
vai trò quan trọng, quyết định đến sự phát triển kinh xã hội của bất kỳ quốc gia
nào trên thế giới. Tuy nhiên đầu t phát triển là hoạt động kinh tế gặp rất nhiều khó
2.2. Vai trò của vốn đầu t với phát triển kinh tế xã hội.
2.2.1. Vốn đầu t với tăng trởng kinh tế.
*Ta biết rằng vai trò của vốn đầu t đợc thể hiện thông qua mô hình Harrod-
Domar:
Với Y là đầu ra, tỷlệ tăng trỏng của vốn đầu t là g:
Y
g=
Y
Với s là tỉ lệ tích luỹ trong GDP và mức tích luỹ là S:
S
S=
Y
Do tiết kiệm là nguồn gốc của đầu t cho nên về mặt lý thuyết đầu t luôn bằng
tiết kiệm : S=I
I
s=
Y
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Lớp Kế hoạch 42 B
Đầu t là cơ sở tạo ra vốn sản xuất do vậy ta có I= K
Với k là tỉ lệ gia tăng vốn- đầu ra ta có:
K
k=
Y
I
hay k=
Y Y I.Y I I
Mặt khác g= = = :
Y I.Y Y Y
Từ dó chúng ta có:
đờng tổng cung chuyển dịch, làm cho mức sản lợng tăng từ Yo đếnY1( ở sơ đồ 2)
P L ASo
PLo AS1
PL1
Yo Y1 GDP
Hinh2- Tác động của vốn sản xuất đến tăng trởng kinh tế.
Điều cần lu ý đó là sự tác động của vốn đầu t và vốn sản xuất đến tăng trởng kinh
tế không phaỉ là quá trình riêng rẻ mà nó là sự kết hợp đan xen lẫn nhau, tác động
liên tục vào nền kinh tế.
Vốn đầu t không chỉ là cơ sở để tạo ra vốn sản xuất, tăng năng lực sản xuất của
các doanh nghiệp và của nền kinh tế mà nó còn là điều kiện để nâng cao trình độ
khoa học- công nghệ, góp phần đáng kể vào việc đầu t theo chiều sâu, hiện đại
13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Lớp Kế hoạch 42 B
hoá quá trình sản xuất. Việc tăng vốn đầu t cũng góp phần vào việc giải quyết
công ăn việc làm cho ngời lao động khi mở ra các công trình xây dựng và mở
rộng quy mô sản xuất.
2.2.2. Vốn đầu t với chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Kinh nghiệm của các nớc trên thế giới cho thấy con đờng tất yếu có thể
tăng trởng nhanh vói tốc độ mong muốn(trong khoảng từ 9% đến10%) là tăng c-
ờng đầu t nhằm tạo ra sự phát triển nhanh ở khu vực công nghiệp và dịch vụ. Đối
với các ngành nông, lâm, ng nghiệp do những hạn chế về đất đai và các khả năng
sinh học, để đạt đựoc tốc độ tăng trởng từ 5% đến 6% là rất khó khăn. Nh vậy,
chính sách đầu t quyết định quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của các quốc gia
nhằm đạt đợc tốc độ tăng trởng nhanh của toàn bộ nền kinh tế.
Về cơ cấu lãnh thổ, đầu t có tác dụng giải quyết những mất cân đối giữa các vùng
lãnh thổ, đa những vùng kém phát triển thoát khỏi tình trạng đối nghèo, phát huy
tối đa các lợi thế so sánh về tài nguyên, địa thế, kinh tế, chính trị, của những
vùng có khả năng phát triển nhanh hơn, làm bàn đạp thúc đẩy những vùng khác
Đầu t phát triển giao thông vận tải đợc xếp vào đầu t phát triển do những đặc trng
riêng: Giao thông vận tải là huyết mạch của nền kinh tế, có tính chất phục vụ cho
các hoạt động chính trị, văn hoá, xã hội cho nên không tính toán đợc các kết
quả cụ thể nh các lĩnh vực khác. Ví dụ nh kết quả của đồng vốn đầu t thể hiện ở
chỗ bao nhiêu mét cầu, đờng làm mới hoặc nâng cấp cải tạo, thể hiện ở năng lực
vận tải, sự thuận tiện tiết kiệm thời gian đi lại cũng nh hao mòn phơng tiện. Hiệu
quả một đồng vốn đầu t( lợi nhuận thu đợc) của ngành giao thông so với các
ngành khác đạt rất thấp nhng nó ý nghĩa xã hội rất lớn, góp phần nâng cao đời
sống của mọi ngời dân trong xã hội.
15
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Lớp Kế hoạch 42 B
II.Sự cần thiết của đầu t phát triển cơ sở hạ tầng giao thông.
1.Sự cần thiết của việc đầu t.
Có thể nói việc đầu t phát triển giao thông đờng bộ là hết sức cần thiết do những u
thế của nó so với các loại :
- Về sử dụng: Vận tải đờng bộ mang tính cơ động, linh hoạt, vận chuyển từ nơi
này đến nơi khác, mà không cần các phơng tiện khác trung chuyển, các hình thức
vận tải khác không thể hoạt động nh vậy đợc. Mặt khác đờng bộ còn hơn hẳn các
ngành giao thông khác về tầm ngắn và trung bình. Nhu cầu vận chuyển đờng bộ
lớn hơn hẳn các phơng thức khác, hơn nữa vận chuyển đờng bộ cũng đảm bảo về
tốc độ và thời gian, thực tế do địa hình nớc ta nhiều nơi không thể có các hình
thức vận tải khác đợc , từ đó vận tải đờng bộ là u việt hơn hẳn .
- Về giá cớc vận chuyển: Tuy về tốc độ vận tải đờng bộ chậm hơn hàng không nh-
ng giá cớc lại rẻ hơn rất nhiều; so với các phơng thức khác nh đờng sắt, đờng
thuỷ thì vận tải đờng bộ có giá cớc cao hơn tuy nhiên sự chênh lệch không lớn
lắm, và xét về chi phí cơ hội thì vận tải đờng bộ vẫn là u việt nhất.
- Về đa dạng sử dụng và linh hoạt: Không nh lĩnh vực giao thông khác, giao thông
đờng bộ không chỉ phục vụ cho một loại phơng tiện vận tải là ô tô mà còn phục vụ
nhiều nhu cầu vận tải bằng các phơng tiện khác nh xe máy, xe đạp, đi bộ nhất là
trong điều kiện nớc ta cha có nhiều mạng lới cao tốc và có sự lẫn lộn của các ph-
triển kinh tế và đời sống của nhân dân trong khu vực.
Bên cạnh tính u việt của giao thông đờng bộ, chúng ta không thể không nối đến
nhợc điểm của nó. Việc phát triển giao thông đờng bộ kéo theo sự phát triển của
các phơng thức vận tải ô tô, xe máy. Đặc biệt là ở những khu vực có mật độ giao
thông cao, mức độ ô nhiễm do khí thải vợt quá quy định cho phép, gây ô nhiễm
môi trờng, vấn đề an toàn giao thông cũng cũng sẽ không đảm bảo. Tuy vậy xét
cho cùng thì giao thông đờng bộ vẫn thể hiện đợc tính u việt nhất và do đó cần
thiết phải đầu t phát triển vận tải đòng bộ.
2. Mối quan hệ giữa đầu t phát triển giao thông đờng bộ với phát triển kinh tế.
17
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Lớp Kế hoạch 42 B
Việc phát triển giao thông đờng bộ sẽ kéo theo sự phát triển của các ngành khác
có liên quan. Khi đầu t cho đờng bộ đòi hỏi có yếu tố đầu vào nh máy móc,đá, cát
sỏi, nhựa đờng, xi măng, sức lao động Những yếu tố đầu vào này lại đặt ra cho
các ngành khai thác: ngành chế tạo máy, công nghiệp nhựa đờng và công nghiệp
khai thác đá. Nh vậy, hằng năm nhu cầu công nghiệp nhựa đờng và công nghiệp
khai thác đá. Nh vậy hàng năm nhu cầu làm đờng mới hoặc có thể là sữa chữa,
nâng cấp một đơn vị đờng bộ sẽ đặt ra nhu cầu phát triển cho các ngành công
nghiệp phục vụ nó. Đến lợt các ngành này lại đặt ra nhu cầu phát triển cho các
ngành khác: Chế tạo máy, đặt ra nhu cầu cho luyện kim, công nghiệp nhựa đòng
đặt ra nhu cầu cho luyện kim, công nghiệp nhựa đờng đờng đặt ra nhu cầu cho
công nghiệp hoá dầu Đó chính là mối liên kết ngợc giữa các ngành. Song mối
liên kết ngợc đó không chỉ dừng lại ở bớc thứ 2 nh đã nêu mà nó còn tiếp tục với
các ngành sau. Cứ mỗi ngành phát triển nó lại tạo ra nhu cầu cho các ngành
khác và cuối cùng tạo ra một chuỗi mắt xích, một hệ thống nền công nghiệp.Về
liên kết xuôi khi có hệ thống đờng bộ tốt, các ngành sản xuất đợc hởnglợi ích. Khi
một tuyến đờng mới đựoc xây dựng, các ngành dịch vụ vận tải trên tuyến đờng đó
cũng đợc hinh thành theo.
3.Nội dung của đầu t phát triển hệ thống giao thông đờng bộ.
từng năm.
19
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Lớp Kế hoạch 42 B
Hệ thống vốn đầu t XDCB qua các năm của bộ GTVT
Nguồn vốn
1996 1997 1998 1999 2000
KH TH KH TH KH TH KH TH KH TH
Tổngcộng(1+2+3+4+5)
Vốn ngoài nớc
Vốn trong nớc
1. Vốn bộ GTVT trực tiếp
quản lý(a+b)
Vốn ngoài nớc
Vốn trong nớc
a. Vốn ngân sách
Vốn ngoài nớc
Vốn trong nớc
b. Vốn tín dung u đãi của
bộ.
c. Đờng Hồ Chí Minh
d. Vốn đặc biệt
2. Vốn biển đông hải đảo
3. Cục hàng hải
Vốn ngoài nớc
Vốn trong nớc
4. Tổng công ty hàng hải
Vốn ngoài nớc
2179090
929360
1249730
11600
31200
140400
4738079
2400882
2337197
4291254
2331070
1960184
4291254
2331070
1960184
123956
33827
11312
22515
127322
58500
5231950
2967238
2264622
4535462
2470480
2064982
4177462
2470480
1706982
358000
75700
348400
39500
175100
139000
36100
173500
82700
6679040
3498222
3180818
6230705
3294402
2936303
5187905
3294402
1893503
1042800
20500
175578
138000
37578
168114
65820
9546360
3875060
5671300
8916160
3451660
5464500
6462560
3451660
Việt Nam
7. Cục HKĐVN
8. Tín dụng u đãi của tổng
công ty CNTT
9. các nguồn khác
(TDTM,TĐC)
Tổng cộng( kể cả các nguồn
khác)
(1+2+3+4+5+6+7 )
2179090 2336510
140400
26400
146000
4108024
68822
15720
146000
95812
4833891
67600
15200
5940
5231950
75620
17012
59400
5736816
90800
35750
58000
III
IV
V
VI
C
1
2
3
4
5
D
E
F
Tổng số
Dự án nhóm A
Đầu t ODA
Đầu t trong nớc
Dự án nhóm B
Đầu t ODA
Đầu t trong nớc
Các TTSH lái xe
Khối trờng học
Khối kinh tế
Khối quản lý nhà nớc
Dự án nhóm C
Dự án đầu t vốn trong nớc
Trung tâm sát hạch lái xe
Khối trờng học
Khối y tế
Khối quản lý nhà nớc
nguồn cơ bản đó là vốn trong nóc và vốn ODA đầu t theo quan điểm: Vốn trong
nớc là quyết định,vốn nớc ngoài là quan trọng. Đặc điểm của ngành giao thông là
một ngành thuộc kết cấu hạ tầng kinh tế- xã hội và có thời gian hoàn vốn lâu,
nhiều công trình không thể tính một cách cụ thể hiệu quả. Dovậy vốn từ ngân
sách trong nớc sử dung cho việc sử dụng cho việc xây dựng và bảo trì các công
trình phục vụ cho nhu cầu kinh tế- xã hội chung, các công trình có thời gian hoàn
vốn lâu, nhiều công trình không thể tính một cách cụ thể. Vốn ODA đầu t vào các
công trình giao thông quan trọng, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế -xã hội
của đất nớc, có khả năng thu hồi toàn bộ hoặc một phần vốn đầu t.
23
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Lớp Kế hoạch 42 B
Bảng3. Cơ cấu vốn đầu t cho giao thông đờng bộ.
Năm 1996 1997 1998 1999 2000
Vốn NSNN 44.8% 38.6% 40.9% 23.4% 23.0%
Vốn khác 55.2% 61.4% 59.1% 76.6% 77.0%
(Nguồn: Bộ tài chính)
Qua bảng số liệu trên ta thấy vốn đầu t cho phát triển giao thông đờng bộ từ
NSNN giảm dần, vốn khác tăng dần( từ 55.2% năm 1996 tăng lên 77% năm
2000). Đó là sự gia tăng mạnh của luồng vốn ODA. Tuy nhiên vốn NSNN vẫn
đóng vai trò quyết định,vốn ngoài nớc đóng vai trò quan trọng trong việc phát
triển các tuyến quốc lộ và một số tuyến tỉnh lộ.
Bảng 4. Chi TW và địa phơng cho giao thông.
Tỷ trọng chi ngân sách địa phơng trong tổng chi
giao thông(%)
1993 1994 1997 1998
Tỷ trọng chi ngân sách TW trong tổng chi giao
thông(%)
44 64 59 60
Tỷ trọng chi ngân sách TW trong tổng chi cho
giao thông (%).
trọng bởi chúng ta có thể vay đợc với số lợng lớnvới lãi suất u đãi,tuy nhiên có
thể thấy đằng sau những khoản vay đó là hàng loạt những điều kiện ràng buộc
mà buộc chúng ta cần phải tuân thủ nh: Thuê t vấn, mua máy móc thiết bị theo
địa chỉ cụ thể, xa hơn nữa có thể có cả sự ràng buộc về chính trị. Nhng thực tế
nguồn vốn huy động từ ngoài nớc đã và đang đóng một vai trò hết sức quan
trọng trong sự nghiệp xây dựng đa đất nớc ta tiến nhanh trên con đờng công
nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc hay có thể nói vốn nớc ngoài cũng đóng một
vai trò quyết định.
2. Thực trạng việc huy động vốn đầu t phát triển.
Nhà nớc đã có chủ trơng tập trung đầu t cho giao thông vận tải, thời kỳ 1996-
2000 vốn đầu t cho giao thông vận tải chủ yếu từ NSNN thể hiện ở tỉ trọng chi
25