Đề Cương Thiết Bị Năng Lượng - Pdf 14

Cách duy nhất để thành công
Là hãy yêu thích những gì bạn làm
***Chúc các bạn thành công***
***Chúc các bạn thành công***

2013
Phạm Nam Hoàng
VTT51 – ĐH 3
6/13/2013
ĐỀ CƢƠNG
THIẾT BỊ NĂNG LƢỢNG
Designer : Phạm Nam Hoàng VTT 51 – ĐH3
Đề cƣơng : Thiết Bị Năng Lƣợng Tàu Thủy

Page | 2
Copyright © 2013 Hoàng Designs
TM
,All Rights Reserved
Hotline : 0127.838.838.2***Email:

CHƯƠNG 1 :
NỒI HƠI TÀU THỦY
Câu 1 : Thế nào là hơi,quá trình bay hơi, quá trình sôi, quá trình ngưng
tụ ?
 Quá trình bay hơi : là quá trình hóa hơi xảy ra trên bề mặt thoáng của chất lỏng. Các
phân tử có động năng lớn thắng đƣợc sức căng bề mặt bay ra không gian ngoài mặt
thoáng ở bất kì nhiệt độ nào
 Quá trình sôi : là quá trình hóa hơi xảy ra trong toàn bộ thể tích chất lỏng. Nếu ta cấp

Đề cƣơng : Thiết Bị Năng Lƣợng Tàu Thủy

Page | 3
Copyright © 2013 Hoàng Designs
TM
,All Rights Reserved
Hotline : 0127.838.838.2***Email:

- Nƣớc chƣa sôi đƣợc xác định bằng cặp (p,t) , giá trị các đại lƣợng vật lý của nó
đƣợc xác định bằng thực nghiệm, lập bảng theo (p,t) để tra cứu
 Hơi quá nhiệt :
- Trạng thái của hơi quá nhiệt đƣợc xác định khi biết 2 thông số thƣờng là (p,t) và
cũng đƣợc xác định bằng thực nghiệm kết hợp với lý thuyết và lập bảng (p,t)
Câu 4 : Nước sôi và hơi bão hòa khô cần bao nhiêu thông số để xác định
1 trạng thái ?
 Nƣớc sôi :
- Trạng thái của nó hoàn toàn đƣợc xác định bằng 1 thông số ( p hoặc t )
- Các đại lƣợng vật lý của nƣớc sôi có kí hiệt thêm dấu ’ : v’ , i’, s’. u’. Tổng quát
ký hiệu
'
đƣợc xác định bằng thực nghiệm, lập bảng theo p hoặc t
 Hơi bão hòa khô :
- Trạng thái của nó hoàn toàn xác định bởi 1 thông số (p hoặc t )
- Các đại lƣợng vật lý của nƣớc sôi có kí hiệt thêm dấu ’’ : v’’ , i’’, s’’. u’’. Tổng
quát ký hiệu
''
đƣợc xác định bằng thực nghiệm, lập bảng theo p hoặc t
Câu 6 : Vẽ và giải thích sơ đồ hệ thống thiết bị nồi hơi ?
 Vẽ sơ đồ 1.9 / trang 16
 Giải thích sơ đồ :

N

 Áp suất nồi hơi
 Nhiệt độ hơi
 Nhiệt lƣợng có ích Q
CI
(KJ/h)
 Nhiệt lƣợng cấp vào Q
CV
(KJ/h)
 Hiệu suất nồi hơi : 
NH
(%)
 Nhiệt tải dung tích buồng đốt q
v
(kJ/m
3
h)
Câu 9 : Khái niệm về sản lượng nồi hơi ?
- Là sản lƣợng sinh ra trong 1 đơn vị thời gian, khi nồi hơi làm việc ổn định lâu dài
ở 100% tải (kg/h, T/h)
- D
N
=D
QN
+D
GN
+D
X


suất hơi quá nhiệt thấp hơn áp suất hơi bão hòa P
QN
= P
N
-(0,1 – 0,4)Mpa
 Áp suất van an toàn P
AT
: thƣờng P
AT
=1,05. P
LV

Designer : Phạm Nam Hoàng VTT 51 – ĐH3
Đề cƣơng : Thiết Bị Năng Lƣợng Tàu Thủy

Page | 5
Copyright © 2013 Hoàng Designs
TM
,All Rights Reserved
Hotline : 0127.838.838.2***Email:

Câu 11 : Khái niệm nhiệt độ hơi ?
 Nhiệt độ hơi bão hòa t
N
: là nhiệt độ của nƣớc sôi và hơi bão hòa trong bầu hơi của
nồi
 Nhiệt độ hơi quá nhiệt t
QN
: là nhiệt độ của hơi đo tại cửa ra của bộ quá nhiệt
 Nhiệt độ nƣớc cấp t

CI QN QN NC GN GN NC X x NC
Q D i i D i i D i i     

 Trong đó :
, , ,
QN GN X NC
i i i i
là entanpi của hơi quá nhiệt, hơi giảm nhiệt . hơi bão hòa
và của nƣớc cấp
Câu 14 : Khái niệm Hiệu suất nồi hơi ?
 Là tỉ số giữa nhiệt lƣợng có ích của nồi hơi trên nhiệt lƣợng cấp vào
( ) ( ) ( )

QN QN NC GN GN NC X x NC
CI
n
pp
hh
D I I D I I D I I
Q
BQ BQ

    


Câu 15 : Khái niệm nhiệt tải dung tích buồng đốt ?
 Là lƣợng nhiệt do nhiên liệu cháy trong buồng đốt tạo ra ứng với 1 m
3
thể tích buồng
đốt trong 1h

(2 3).10 ( / )
V
q kJ m h

Câu 16 : Phân loại nồi hơi ?
 Phân theo hình thức quét khí lò : ( NHON và NHOL )
 Phân theo cộng dụng của nồi hơi : ( nồi hơi chính và nồi hơi phụ )
 Phân theo áp suất nồi hơi : ( NH áp suất thấp, trung bình, cao, rất cao )
 Phân theo sự tuần hoàn của hỗn hợp nƣớc và hơi ( NH tuần hoàn tự nhiên và cƣỡng
bức)
 Phân theo phƣơng pháp thông gió của nồi hơi: (NH thông gió tự nhiên và cƣỡng bức)
 Phân theo nhiên liệu dùng cho nồi hơi : ( NH đốt than, đốt dầu, NH khí thải )
 Phân theo kết cấu nồi hơi
 Phân theo áp suất bên trong buồng đốt nồi hơi : ( NH không tăng áp và NH tăng áp )
Câu 18 : Khái niệm và yêu cầu của chất đốt dùng trên tàu thủy ?
 Nhiên liệu là những hợp chất hữu cơ tự nhiên hay nhân tạo, khi hóa hợp với oxi của
không khí có tỏa ra nhiệt lƣợng lớn
 Yêu cầu đối cới nhiên liệu :
- Lƣợng sinh nhiệt cao, để tăng tải trọng có ích và tầm hoạt động của tàu
- Không tự bén cháy trong các hầm chứa trên tàu. Bền , khó vỡ vụn thành cám khi
vận chuyển, không bị biến chất
- Ít tro bụi, ít lƣu huỳnh và ít độc hại
- Giá rẻ vì chi phí về chất đốt chiếm 30% chi phí khai thác tàu thủy
Câu 19 : Nêu các thành phần của nguyên tố, thành phần khối lượng của
chất đốt ?
 Thành phần nguyên tố : là thành phần các nguyên tố có trong nhiên liệu, nếu coi
nhiên liệu là hỗn hợp cơ học của các nguyên tố. Trong nhiên liệu thể rắn và thể lỏng
gồm có các nguyên tố cháy đƣợc nhƣ C, H , lƣu huỳnh dạng bố S
b
,các chất không


 Nhiệt trị cao của nhiên liệu là :nhiệt lƣợng 1 kg chất đốt cháy hoàn toàn tạo ra, có kể
đến nhiệt lƣợng tỏa ra do hơi nƣớc ngƣng tụ. . Nhƣ vậy nhiệt trị thấp của nhiên liệu
chính là nhiệt lƣợng do 1 kg chất đốt cháy hoàn toàn tỏa ra trong nhiệt lƣợng kế. Kí
hiệu :
,( / )
P
B
Q kJ kg

Câu 21 : Các đại lượng đặc trưng của dầu đốt lò dùng cho nồi hơi tàu
thủy ?
 Độ nhớt : là 1 đặc tính quan trọng của nhiên liệu, nó ảnh hƣởng tới tính cháy và tính
lƣu động của nhiên liệu
- Độ nhớt Engole
- Độ nhớt Centitstoc
 Điểm bén và điểm bén cháy :
- Điểm bén là nhiệt độ thấp nhất sinh ra hơi dầu trên bề mặt, nếu có tia lửa hở hơi
nhiên liệu sẽ bén cháy khi mất tia lửa sẽ tắt ngay
 Điểm bén cháy là nhiệt độ thấp nhất khi bén lửa xong, cắt nguồn lửa đi có thể tiếp tục
cháy thêm 5s.Thƣờng điểm bén cháy cáo hơn điểm ben (10 -60)
0
C
 Lƣợng tạp chất rắn < 0,3% ( lƣợng lƣu huỳnh nên < 2%, valadi và Na càng ít càng
tốt)
Designer : Phạm Nam Hoàng VTT 51 – ĐH3
Đề cƣơng : Thiết Bị Năng Lƣợng Tàu Thủy

Page | 8
Copyright © 2013 Hoàng Designs

phục ?
 Q
2
: tổn thất do khói lò mang ra ngoài.
- Bố trí thêm các bề mặt hấp nhiệt và các bề mặt này luôn vệ sinh sạch sẽ
- Đảm bảo hệ số không khí thừa  thích hợp
- Thiết bị buồng đốt đƣợc điều chỉnh tốt, đốt lò đúng cách
- Bố trí các tấm dẫn khí
- Nhiệt độ khí lò ra khỏi ống khói không thấp hơn nhiệt độ điểm sƣơng
 Q
3
: tổn thất do cháy không hoàn toàn về mặt hóa học
 Q
4
: tổn thất do cháy không hoàn toàn về mặt cơ học
 Q
5
: tổn thất do tỏa nhiệt ra môi trƣờng xung quanh
 Q
6
: tổn thất nhiệt do tro xỉ nóng đem ra ngoài
Câu 26 : Phương trình cân bằng nhiệt nồi hơi , giải thích các thành
phần trong phương trình?

P
H
Q 
Q
CĐ+
Q

: nhiệt trị thấp
 Q

:Nhiệt lƣợng Chất Đốt
 Q
KK
:Nhiệt lƣợng Không Khí lạnh
 Q
H
Nhiệt lƣợng Hơi nước
 Q
BX
Nhiệt lƣợng Bức Xạ
 Q
ĐL
Nhiệt lƣợng Đối Lưu
Designer : Phạm Nam Hoàng VTT 51 – ĐH3
Đề cƣơng : Thiết Bị Năng Lƣợng Tàu Thủy

Page | 9
Copyright © 2013 Hoàng Designs
TM
,All Rights Reserved
Hotline : 0127.838.838.2***Email:

 Q
QN
Nhiệt lƣợng Quá Nhiệt
 Q
HN

chuyển động quay của trục khuỷu 9
- Các xúp páp và các cơ cấu dẫn động làm nhiệm vụ phân phối khí để đảm bảo cho
quá trình nạp và xả
- Quá trình cháy nhiên liệu trong xi lanh diễn ra theo chu kì, các chi tiết đƣợc làm
mát và bôi trơn thƣờng xuyên nên động cơ làm việc ổn định , lâu dài
Câu 28 : Nêu những ưu, nhược điểm của động cơ đốt trong nói chung?
 Ƣu điểm :
- Hiệu suất có ích cao
- Kích thƣớc và trọng lƣợng của động cơ không lớn lắm
- Ít gây nguy hiểm và hỏa hoạn trong lúc vận hành
- Nhiệt độ xung quanh động cơ thấp
- Không cần nhiều ngƣời phục vụ, bảo dƣỡng
- Không cần khử xỉ và tro
Designer : Phạm Nam Hoàng VTT 51 – ĐH3
Đề cƣơng : Thiết Bị Năng Lƣợng Tàu Thủy

Page | 10
Copyright © 2013 Hoàng Designs
TM
,All Rights Reserved
Hotline : 0127.838.838.2***Email:

 Nhƣợc điểm :
- Khả năng quá tải kém, đặc tính kéo không tốt
- Khó khởi động khi có tải
- Công suất thiết bị không lớn lắm
- Yêu cầu nhiên liệu khắt khe, giá nhiên liệu cao
- Ngƣời vận hàng phải có trình độ cao, chi phí ban đầu cao
- Động cơ làm việc ồn, nhất là động cơ cao tốc
Câu 29 : Trình bày phân loại động cơ đốt trong ?

Copyright © 2013 Hoàng Designs
TM
,All Rights Reserved
Hotline : 0127.838.838.2***Email:

 Hành trình thứ 4 của piston ( hành trình thải)
- Ở hành trình này piston đi từ ĐCD lên ĐCT, trục khuỷu quay 1 góc từ 540 đến
720 độ, sẽ tiến hành đẩy sản vật cháy ở bên trong xi lanh ra ngoài qua xúp páp xả
Câu 31 : Trình bày nguyên lý làm việc của động cơ diesel 2 kỳ ?
 Hành trình thứ nhất ( hành trình cháy, giãn nở )
- Ban đầu hành trình này, khi piston đi từ ĐCT xuống ĐCD . Trục khuỷu sẽ quay 1
góc tƣơng ứng từ 0 đến 180 độ ,hỗn hợp các chất công tác bốc cháy tạo ra áp suất
lớn đẩy piston chuyển động
- Piston tiếp tục chuyển động cho đến khi mép trên của nó qua mép e của cửa
thải,sản phẩm cháy có áp suất cao hơn áp suất môi trƣờng sẽ đƣợc thải ra ngoài
- Piston tiếp tục chuyển động xuống khi mép trên của nó đi qua mép d của cửa
quét, áp suất trong xi lanh thấp hơn áp suất không khí quét do đó không khí quét
sẽ nạp vào xi lanh qua cửa quét đồng thời đẩy sản vật cháy ra ngoài
 Hành trình thứ hai ( hành trình nén khí )
- Piston đi từ ĐCD đến ĐCT , trục khuỷu quay 1 góc từ 180 đến 360 độ
- Ở đầu hành trình này không khí quét vẫn tiếp tục nạp vào xi lanh và đẩy sản vật
cháy ra ngoài
- Piston di chuyển đến mép d của cửa quét thì toàn bộ cửa quét bị đóng lại, cửa thải
vẫn chƣa đóng hoàn toàn
- Piston di chuyển đến mép e của cửa thải thì các cửa đóng lại, quá trình nén bắt
đầu
- Piston tiếp tục đi lên ĐCT, V xi lanh giảm, (P, t) xi lanh tăng lên. Khi tới gần
ĐCT thì nhiên liệu đƣợc phun vào trong xi lanh dƣới dạng sƣơng
Câu 32 : So sánh động cơ diesel 4 kỳ với động cơ diesel 2 kỳ ?
 Công suất ĐC 2 lớn gấp 2 lần ĐC 4 ( thực tế chỉ là 1,6 – 1,8 lần )

z



 Công suất có ích của động cơ :

e i m
N N N

 Hiệu suất của động cơ :

e
m
i
N
N



 Trong đó :
- z số kì của động cơ
-
m
N
tổng công hao phí trong 1 giây
-
i
P
áp suất chỉ thị trung bình
- D đƣờng kính xilanh

Designer : Phạm Nam Hoàng VTT 51 – ĐH3
Đề cƣơng : Thiết Bị Năng Lƣợng Tàu Thủy

Page | 13
Copyright © 2013 Hoàng Designs
TM
,All Rights Reserved
Hotline : 0127.838.838.2***Email:

Câu 36 : Khái niệm công suất chỉ thị , công suất có ích?
 Công suất chỉ thị của động cơ : là công suất ứng với công chỉ thị của chu trình, hay
công chỉ thị của động cơ trong 1 giây sẽ là công suất chỉ thị
i
N

 Công suất có ích của động cơ là công suất đo đƣợc tại bích ra của trục khuỷu động
cơ, công suất này đƣợc truyền cho các máy công tác, cho các thiết bị tiêu thụ năng
lƣợng
- Không phải tất cả công chỉ thị đều chuyển toàn bộ thành công có ích, mà nó đã bị
hao phí 1 phần do các nguyên nhân :
+ Ma sát
+ Công dẫn động các cơ cấu phụ
+ Chi phí công dẫn động các cơ cấu phối khí
+ Tổn thất các hành trình bơm của piston
Câu 37 : Khái niệm hiệu suất chỉ thị , hiệu suất có ích?
 Hiệu suất chỉ thị của động cơ : là hiệu suất ứng với công chỉ thị của chu trình
 Hiệu suất có ích của động cơ là hiệu suất thực tế của chu trình, nó nhỏ hơn hiệu suất

cv e kx lm cl
q q q q q   

 Trong đó
-
cv
q
: Nhiệt lƣợng do nhiên liệu cấp vào cháy tỏa ra
-
e
q
: Nhiệt lƣợn biến than công có ích
-
kx
q
: Nhiệt lƣợng nhả cho khí xả
-
lm
q
: Nhiệt lƣợng nhả cho công chất làm mát
-
cl
q
: Nhiệt lƣợng tổn thất khác
CHƯƠNG 3 :
BUỒNG MÁY – HỆ TRỤC TÀU THỦY
Câu 41 : Trình bày ưu, nhược điểm khi buồng máy ở các vị trí khác
nhau trên tàu ?
 Buồng máy ở giữa tàu :
- Ƣu điểm :

 Bố trí trang thiết bị đảm bảo hoạt động bình thƣơng trong mọi điều kiện làm việc
 Bố trí trang thiết bị phải căn cứ vào yêu cầu đặc trƣng của từng thiết bị
 Bố trí trang thiết bị phải loại trừ đƣợc chấn động và giảm ồn
 Bố trí trang thiết bị phải đảm bảo phòng hỏa,nổ, độc…
 Bố trí trang thiết bị phải đảm bảo môi trƣờng làm việc thuận lợi cho ngƣời thợ máy
 Bố trí trang thiết bị phải tính đến khả năng chống sự cố ngập nƣớc buồng máy
Câu 44 : Trình bày công dụng và cách bố trí hệ trục tàu thủy ?
 Công dụng : truyền mômen xoắn từ động cơ chính tới chân vịt tạo ra lực đẩy của chân
vịt, đồng thời tiếp nhận lực đẩy phản lực của dòng nƣớc tác dụng lên chân vịt truyền
cho gối trục lực đẩy gắn với than tàu làm cho tàu chuyển động
 Cách bố trí hệ trục
- Đối với tàu 1 đƣờng trục : đƣờng tâm lý thuyết của đƣờng trục nằm trong mặt
phẳng chính tâm và song song với mặt phẳng đáy tàu
- Đối với tàu 2 đƣờng trục : hai đƣờng trục song song với mặt phẳng chính tâm và
với mặt phẳng đáy tàu, và đối xứng nhau qua mặt phẳng dọc tâm
- Đối với tàu 3 đƣờng trục : bố trí 1 đƣờng trục nằm trong mặt phẳng chính tâm ,
còn 2 trục còn lại đối xứng nhau qua mặt phẳng chính tâm
Câu 45 : Nêu các thành phần cơ bản của hệ trục tàu thủy ?
 Thiết bị quay trục : dùng để quay đƣờng trục với tốc độ thấp trong các trƣờng hợp
nhƣ trƣớc khi cho đƣờng trục làm việc xem có bị kẹt gì không,bôi trơn ban đầu
 Thiết bị hãm trục : dùng để hãm chặt đƣờng trục không cho nó quay trong các trƣờng
họp tàu đang tiến cần dừng lại hoặc lùi…
 Bộ ly hợp và hộp số : nối hoặc tách những động cơ và đƣờng trục và để giảm vòng
quay động cơ truyền cho chân vịt
 Hầm trục : ngăn cách đƣờng trục với hàng hóa và bảo vệ đƣờng trục
Designer : Phạm Nam Hoàng VTT 51 – ĐH3
Đề cƣơng : Thiết Bị Năng Lƣợng Tàu Thủy

Page | 16
Copyright © 2013 Hoàng Designs
Designer : Phạm Nam Hoàng VTT 51 – ĐH3
Đề cƣơng : Thiết Bị Năng Lƣợng Tàu Thủy

Page | 17
Copyright © 2013 Hoàng Designs
TM
,All Rights Reserved
Hotline : 0127.838.838.2***Email:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status