1. Hàm LEFT trong EXCEL
+ Cú pháp :
LEFT(text,[number_chars]) hoặc LEFT(text, n)
Trong đó:
Text: chuỗi ký tự
n: Số ký tự cần trích ra từ chuỗi ký tự (Tham số này có thể có hoặc không. Nếu
không có tham số, Excel sẽ mặc định giá trị là 1).
+ Chức năng: Trích ra n ký tự từ chuỗi Text kể từ phía bên trái.
Ví dụ 1: Trích ra 3 ký tự từ chuỗi “HocExcel.Org” từ phía bên trái. Công thức sẽ
là:
LEFT(“HocExcel.Org”,3) = Hoc
Các tham số trong hàm LEFT ở công thức này:
Text=”HocExcel.Org” (Vì ở dạng Text nên chuỗi phải đặt trong dấu ngoặc kép)
n = 3: Số ký tự sẽ trích raVí dụ 2: Dựa vào bảng Danh sách nhân viên của Công ty X, yêu cầu điền kết quả
vào cột “Phân loại theo chức vụ” biết rằng cột này nhận 2 ký tự đầu của Mã số
Nhân Viên.
Áp
dụng hàm LEFT trong Excel để điền vào cột “Phân loại theo Chức vụ”
Vì cột Phân loại theo Chức vụ nhận 2 chữ cái đầu của Mã số Nhân viên, nên áp
dụng hàm xử lý chuỗi LEFT trong EXCEL, kết quả cho ô D3 như sau: D3
=LEFT(C3,2)Sao chép công thức xuống các ô còn lại, ta thu được kết quả như sau:
Kết quả cột “Phân Loại theo Chức vụ” khi áp dụng hàm RIGHT trong EXCEL
2. Hàm RIGHT trong Excel
Hàm RIGHT trong EXCEL có cấu trúc tương tự như hàm LEFT trong EXCEL.
Chỉ khác hàm LEFT ở chức năng: HàmRIGHT sẽ trích ra số ký tự từ phía bên
phải của chuỗi.
+ Chức năng: Trích ra n ký tự của chuỗi Text từ vị trí thứ n.
Ví dụ 1: Trích ra 5 ký tự từ vị trí thứ 4 trong chuỗi “HocExcel.Org”. Áp dụng cú
pháp của hàm MID, công thức cho trường hợp này như sau:
MID(“HocExcel.Org, 4,5) = Excel
Ví dụ 2: Dựa vào bảng Danh sách nhân viên của Công ty X, yêu cầu điền kết quả
vào cột “Phân loại theo bậc lương” biết rằng cột này lấy ký tự thứ 3 và 4 của Mã
số Nhân Viên.
4. Hàm LOWER trong Excel
Cú pháp: LOWER(text)
Chức năng: Chuyển tất các các ký tự trong chuỗi text sang chữ thường.
Ví dụ: LOWER(“HOCEXCEL.ORG”)=hocexcel.org
5. Hàm UPPER trong Excel
Cú pháp: UPPER(text)
Chức năng: Chuyển tất cả các ký tự trong chuỗi text sang chữ hoa.
Ví dụ: UPPER(“HocExcel.Org”)= HOCEXCEL.ORG
6. Hàm PROPER trong Excel
Cú pháp: PROPER(text)
Chức năng: Chuyển tất cả các ký tự đầu của mỗi từ trong chuỗi text sang chữ
hoa và các ký tự còn lại sang chữ thường.
ví dụ: PROPER(“MiCROsoFt ExCel”)= Microsoft Excel
7. Hàm LEN trong Excel
Cú pháp: LEN(text)
Chức năng: Trả về giá trị là chiều dài của chuỗi text (Số ký tự trong chuỗi)
Ví dụ: LEN(“HocExcel)=8
8. Hàm TRIM trong Excel
Kết quả như sau:
12. Công thức hàm COUNTA trong Excel
COUNTA(value1,[value2],…)
Chú thích:
Value1, value2,… là các đối số hoặc vùng dữ liệu
13. Chức năng của hàm COUNTA trong Excel
Đếm số ô có chứa dữ liệu trong phạm vi (Bao gồm dữ liệu số và dữ liệu dạng chuỗi
(Text))
14. Ví dụ về hàm COUNTA trong Excel
Ví dụ 1: COUNTA(2,”HocTinVanPhong.Net”) = 2
Ví dụ 2: Cho bảng Dữ liệu sau đây. Yêu cầu: Đếm số ô có chứa Dữ liệu trong Bảng đã
cho.
Như ở bài viết trước, tôi đã trình bày cách sử dụng hàm COUNT trong Excel để đếm số
ô có chứa dữ liệu dạng Số. Bảng dữ liệu này tương tự như bảng dữ liệu đã cho ở Ví dụ
về hàm COUNT.
Để đếm số ô có chứa có chứa Dữ liệu (Giá trị) ta không thể áp dụng hàm COUNT, mà
phải áp dụng công thức của hàm COUNTA để đếm.
Công thức tại ô Kết quả như sau: E12=COUNTA(A4:E10)
(Chú ý: A4:E10 – là vùng dữ liệu)
15. Công thức của hàm MIN trong Excel
MIN(number1,[number2],…)
Trong đó: number1, number2 là các đối số hoặc vùng dữ liệu
Tương tự nhưng các đối số ở hàm Max, Average.
16. Chức năng của hàm MIN trong Excel
Hàm trả về giá trị nhỏ nhất của các đối số number1, number2, hoặc giá trị nhỏ nhất
trong một vùng dữ liệu.
3. Ví dụ về hàm MIN trong Excel
Ví dụ 1: MIN(100,200,-20)= -20
Ví dụ 2: Cho bảng Dữ liệu sau. Yêu cầu Tìm Điểm Trung bình thấp nhất và Điểm môn