NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH
BÀI TẬP NHÓM
TÀI CHÍNH QUỐC TẾ
BÀI TẬP NHÓM SỐ 9
NHÓM : 9
LỚP : 26C_T02
TP. HỒ CHÍ MINH
NĂM 2012
1. Bank A quotes a bid price of $1.52 and an ask price of $1.54 for the British pound. Bank
B quotes a bid price of $1.51 and an ask price of $1.53 for the British pound. If a trader has
$100,000 to invest, what should the trader do to take advantage of locational arbitrage and how
much profit would the trader make?
a. buy pounds at Bank A, sell pounds at Bank B, make $1,000
b. buy pounds at Bank A, sell pounds at Bank B, make $657.89
c. buy pounds at Bank B, sell pounds at Bank A, make $1,000
d. buy pounds at Bank B, sell pounds at Bank A, make $657.89
e. none of the above, locational arbitrage is not possible
1. Ngân hàng A niêm yết giá mua vào là $1.52 và giá bán ra là $1.54 cho 1 đồng bảng Anh.
Ngân hàng B niêm yết tỷ giá mua vào $1.51 và bán ra $1.53 một đồng bảng anh. Nếu nhà
kinh doanh có $100.000 để đầu tư, nhà kinh doanh nên lợi dụng kinh doanh chênh lệch tỷ giá
ở NH nào và lợi nhuận thu được là bao nhiêu?
a. Mua đồng bảng Anh của Nh A, bán cho NH B, lời $1,000
b. Mua đồng bảng Anh của Nh A, bán cho NH B, lời $657.89
c. Mua đồng bảng Anh của Nh B, bán cho NH A, lời $1,000
d. Mua đồng bảng Anh của Nh B, bán cho NH A, lời $657.89
e. Các câu trên đều sai, không thể kinh doanh chênh lệch tỷ giá.
Giải thích: Vì tỷ giá GBP của NH A là: $1.52 – 1.53; NH B: $1.51- 1.53 => để thu được lợi
nhuận thì nhà kinh doanh phải mua GBP ở giá thấp => mức giá thấp nhất có thể mua là
$1.53$ (của NH B); bán với giá cao nhất => mức giá cao nhất có thể bán là $1.52$ (của NH
$1,000 profit.
c. buy francs with dollars, sell francs for pounds, buy dollars with pounds, make
$101,000 profit.
d. buy francs with dollars, sell francs for pounds, buy dollars with pounds, make $1,000
profit.
e. none of the above, triangular arbitrage is not possible.
3. Một NH niêm yết giá mua vào đồng bảng Anh là $1.50, đồng franc Thụy Sĩ là $0.75 và
đồng bảng Anh là 2.20 franc Thụy Sĩ. Nếu bạn có $100,000 để đầu tư, bạn sẽ làm gì để kinh
doanh chênh lệch tỷ giá 3 bên và lợi nhuận thu được là bao nhiêu? (giả sử giá mua vào và
bán ra là như nhau)
a. Dùng dollar mua pound, bán pound mua franc, bán franc mua dollar, lợi nhuận thu
được là $101,000
b. Dùng dollar mua pound, bán pound mua franc, bán franc mua dollar, lợi nhuận
thu được là $1,000
c. Dùng dollar mua franc, bán franc mua pound, bán pound mua dollar, lợi nhuận thu
được là $101,000
d. Dùng dollar mua franc, bán franc mua pound, bán pound mua dollar, lợi nhuận thu
được là $1,000
e. Các câu trên đều sai, kinh doanh chênh lệch tỷ giá không xảy ra
Giải thích: Ta có: S(USD/GBP) = 1.5 (1)
S(USD/CHF) = 0.75 (2)
S(CHF/GBP) = 2.02 (3)
Tỷ giá lí thuyết S(USD/GBP) = 1.1515 => GBP đang được định giá thấp ở thị
trường 1.
Dùng $100,000 mua GBP thu được: 100,000/1.50 GBP
Lấy GBP mua CHF thu được (100,000/1.50)*2.02 CHF
Bán CHF mua lại USD thu được (100,000/1.50)*2.02*0.75 = 101,000 USD
Lợi nhuận thu được: 101,000 – 100,000 = 1000 USD.
4. The spot rate is $0.75 for the Swiss franc (Sf), the 180 day forward rate for the Swiss
franc is $0.80, the 180 day interest rate in the U.S. is 4%, and the 180 day interest rate in
5. Assume the Swiss franc has a 90-day interest rate of 3% and the U.S. dollar has a 4% 90-
day interest rate. What is the non-annualized discount or premium on the Swiss franc?
a. 9.7% premium
b. 9.7% discount
c. 0.97% premium
d. 0.97% discount
e. none of the above
5. Giả sử đồng franc Thụy Sĩ có lãi suất 90 ngày là 3%, dollar Mỹ có lãi suất 90 ngày là 4%.
Điểm kỳ hạn gia tăng hay khấu trừ của đồng franc là bao nhiêu?
a. Gia tăng 9.7%
b. Khấu trừ 9.7%
c. Gia tăng 0.97%
d. Khấu trừ 0.97%
e. Các câu trên đều sai
Giải thích: Lãi suất của USD cao hơn lãi suất của CHF nên CHF phải tăng giá kỳ hạn và
USD sẽ giảm giá kỳ hạn => F (USD/CHF) > S (USD/CHF)
f
(USD/CHF)
= (4% - 3%)/(1+3%) = 0.97%
6. Assume interest rate parity does not hold, yet covered interest arbitrage is still not
possible. Which of the following is not a reason for this anomaly?
a. accounting differences
b. transaction costs
c. currency restrictions
d. differential tax laws
e. all of the above are reasons
6. Giả sử ngang giá lãi suất không được duy trì tuy nhiên kinh doanh chênh lệch lãi suất
cũng không thể xảy ra. Điều nào sau đây là nguyên nhân cho trường hợp này?
a. Khác biệt trong kế toán
b. Chi phí giao dịch
many cases, there is no investment of funds tied up for any length of time and no risk
involved in the strategy.
a. True
b. False
9. Kinh doanh chênh lệch tỷ giá có thể được định nghĩa như việc vốn hóa dựa trên sự khác
biệt của tỷ giá niêm yết. Trong nhiều trường hợp, việc đầu tư không cột chặt trong một
khoảng thời gian và mức độ rủi ro.
a. đúng
b. sai
10. According to interest rate parity, if the interest rate in the U.S. is greater than the
interest rate in Canada, then the Canadian dollar forward rate should be at a discount.
a. True
b. False
10. Theo lý thuyết ngang giá lãi suất, nếu lãi suất ở Mỹ cao hơn lãi suất ở Canada thì tỷ giá
kỳ hạn của đô la Canada sẽ khấu trừ.
a. Đúng
b. Sai
11. If the interest rate in the United Kingdom is 6% and the interest rate in the U.S. is 4%,
the approximate premium on the British pound forward rate should be 2%.
a. True
b. False
11. Nếu lãi suất ở Anh là 6% và lãi suất ở Mỹ là 4%, điểm kỳ hạn gia tăng của đồng GBP
Anh sẽ là 2%
a. True
b. False
12. If interest rate parity exists, then foreign investors will earn the same return as U.S.
investors.
a. True
b. False
12. Nếu ngang giá sức mua tồn tại thì nhà đầu tư nước ngoài sẽ thu được phần lợi nhuận
d. 1.9% appreciation
e. none of the above
15. Tỷ lệ lạm phát ở Mỹ là 3% và ở Châu Âu là 5%. Trên góc độ nước Mỹ, nếu ngang giá
sức mua (PPP) diễn ra, thì đồng EUR nên được điều chỉnh như thế nào?
a. Tăng 1.94%
b. Giảm 1.9%
c. Giảm 1.94%
d. Tăng 1.9%
e. Không câu nào đúng
Giải thích:
∆S
e
= (∆P
e
- ∆P*
e
)/(1+∆P*
e
) = (3% - 5%)/(1+5%) = - 1.9
16. Which of the following is not a reason for deviations in PPP?
a. relative income levels
b. trade barriers
c. interest rate differentials
d. several substitutes for traded goods
e. all of the above are reasons for deviations
16. Điều nào sau đây không phải là nguyên nhân của những sai lệch trong PPP?
a. Tăng trưởng thu nhập tương đối
b. Rào cản thương mại
c. Chênh lệch lãi suất
d. Các sản phẩm thay thế trong hàng hóa thương mại quốc tế
c. $1.4700
d. $1.4717
e. Không câu nào
Giải thích: Theo phương pháp đơn giản (gần đúng): (S
e
– S)/S = r – r*
(S
e
– 1.50)/1.50 = 6% - 4% → S
e
= 1.47 USD/GBP
19. Which of the following statements is false?
a. the international Fisher effect (IFE) uses interest rates to predict forward rates.
b. the international Fisher effect (IFE) uses interest rates to predict future spot rates.
c. interest rate parity (IRP) uses interest rates to predict forward rates.
d. purchasing power parity (PPP) uses inflation rates to predict future spot rates.
e. all of the above are true statements.
19. Câu nào sau đây Sai:
a. Hiệu ứng FISHER sử dụng lãi suất để dự đoán tỷ giá kỳ hạn.
b. Hiệu ứng FISHER sử dụng lãi suất để dự đoán tỷ giá giao ngay kỳ vọng.
c. Tỷ suất ngang giá sử dụng lãi suất để dự đoán tỷ giá kỳ hạn.
d. Ngang giá sức mua sử dụng tỷ lệ lạm phát để dự đoán tỷ giá giao ngay
tương lai.
e. Các câu trên đều đúng.
20. The absolute form of purchasing power parity (PPP) accounts for the possibilities of
market imperfections such as transportation costs, tariffs, and quotas.
a. True
b. False
20. Lý thuyết PPP mẫu tuyệt đối giải thích cho những yếu tố không hoàn hảo của thị trường
như chi phí vận chuyển, thuế quan và hạn ngạch.
b. Sai
24. Unlike purchasing power parity (PPP), the international Fisher effect (IFE) consistently
holds over the short run.
a. True
b. False
24. Không giống như PPP, hiệu ứng Fisher quốc tế luôn được duy trì trong ngắn hạn.
a. Đúng
b. Sai
25. The international Fisher effect (IFE) and interest rate parity (IRP) use interest rate
differentials to predict expected future spot rates.
a. True
b. False
25. IFE và IRP sử dụng sự khác biệt trong tỷ lệ lạm phát để dự đoán tỷ giá giao ngay kỳ
vọng trong tương lai.
a. Đúng
b. Sai
26. A somewhat simplified statistical test of purchasing power parity (PPP) could be
developed by applying regression analysis to historical exchange rates and inflation
differentials.
a. True
b. False
26. Một phương pháp kiểm tra thống kê khá đơn giản là lý thuyết PPP được phát triển bằng
cách áp dụng phân tích hồi quy quá trình phát triển tỷ giá hối đoái và tương quan tỷ lệ lạm
phát
a. Đúng
b. Sai
27. Which of the following is not a corporate function that makes exchange rate
forecasting necessary?
a. hedging decisions
b. capital budgeting decisions
a. Không chắc chắn thời gian tác động.
b. Các dự báo không chính xác.
c. Thiếu sót của các yếu tố khác có liên quan từ mô hình.
d. Cả a và c
e. Tất cả các ý trên
30. Market-based forecasting is based on what?
a. Spot rates.
b. Forward rates.
c. Either a or b.
d. Neither a nor b.
30. Dự báo dựa vào thị trường thì dựa trên yếu tố no gì?
a. Tỷ giá giao ngay.
b. Tỷ giá kỳ hạn.
c. Hoặc A, hoặc B.
d. Cả A,B đều sai.
31. ___________ forecasting involves use of historical exchange rate data to predict
future values.
a. Fundamental.
b. Technical.
c. Market-based.
d. None of the above.
31. ________dự báo liên quan đến việc sử dụng các dữ liệu trước đây của tỷ giá để dự
đoán giá trị tương lai của chúng.
a. Phân tích cơ bản.
b. Phân tích kỹ thuật.
c. Dựa vào thị trường.
d. Tất cả đều sai.
32. Using the mixed forecasting method to predict the value of the Japanese yen, which of
the following factors should be considered?
where the two variables are the percentage change in the inflation differential between the
U.S. and Europe and the quarterly percentage change in the income growth differential
between the U.S. and Europe, respectively. The coefficients for the regression model are: b0
= 0.005, b1 = 0.9, and b2 = 0.7. In the most recent quarterly, U.S. inflation increased by 1%,
while European inflation increased by 2%. Also in the most recent quarter, U.S. income
growth increased by 1.5%, while European income growth increased by 2%. Based on this
information, what is the expected change in the euro?
a. 0.75% appreciation.
b. 0.75% depreciation.
c. 1.05% appreciation.
d. 0.05% depreciation.
e. None of the above.
34. MNC A sử dụng một mô hình hồi quy để dự báo giá trị của đồng euro trong thời gian
tới. Mô hình hồi quy sau đây đã được xây dựng: € t = b0 + b1INFt-1 + b2INCt-1, hai biến là
phần trăm thay đổi trong sự khác biệt giữa lạm phát giữa Mỹ và châu Âu và tỷ lệ phần trăm
thay đổi hàng quý trong sự khác biệt giữa tốc độ tăng trưởng thu nhập giữa Mỹ và châu Âu.
Các hệ số của mô hình hồi quy là: b0 = 0,005, b1 = 0,9, và b2 = 0,7. Trong quý gần đây nhất,
lạm phát của Mỹ tăng 1%, trong khi lạm phát châu Âu tăng 2%. Cũng trong quý gần đây
nhất, tăng trưởng thu nhập của Mỹ tăng 1,5%, trong khi tăng trưởng thu nhập Châu Âu tăng
2%. Dựa trên thông tin này, những gì là sự thay đổi dự kiến trong đồng euro?
a. 0,75%, đánh giá cao
b. 0,75%, đánh giá thấp
c. 1,05%, đánh giá cao
d. 0,05%, đánh giá thấp.
e. Tất cả đều sai.
Giải thích: Mô hình dự báo giá trị đồng EUR:
€
t
= 0.005+0.9INF
t-1