Phần I
Vài nét khái quát về công ty ô tô vận tải số 3
1. Lịch sử ra đời của công ty
Công ty vận tải vận tải ô tô số 3 là một doanh nghiệp nhà nớc chuyên kinh
doanh vận tải trực thuộc cục đờng bộ việt nam Bộ giao thông vận tải, quý trình
hình thành và phát triển của công ty đợc đánh bởi mốc thời gian chính sau:
Tháng 3 năm 1983 Bộ giao thông vận tải ban hành quyết định số 531/QĐ-
BGTVT thành lập xí nghiệp vận tải ô tô số 3, xí nghiệp mới này đợc hình thành
trên cơ sở đợc sát nhập 3 xí nghiệp đã tồn tại từ trớc :
*Xí nghiệp vận tải hàng hoá số 20
*Xí nghiệp vận tải hàng hoá số 2
*Xí nghiệp vận tải hàng hoá quá cảnh C1
Từ khi thành lập đến năm 1986 duy trì hình thức công ty với hai xí nghiệp
trực thuộc 3-1và xí nghiệp 3-2. Qua nhiều năm hoạt động vận tải hàng hoá, xí
nghiệp đã hoàn thành những nhiệm vụ và mục tiêu đợc giao một cách xuất sắc
vào năm 1993 khi nền kinh tế nớc ta chuyển sang nền kinh tế thị trờng có sự điều
tiết của nhà nớc, chấm dứt dứt thời kỳ bao cấp. Để đáp ứngvà theo kịp bớc
chuyển chung của nền kinh tế xí nghiệp vận tải ô tô số 3 đổi tên thành công ty vận
tải ô tô số 3, tên giao dịch quốc tế LORRIMEX N03. công ty ô tô vận tải số 3 là
một doanh nghiệp nhà nớc có t cách pháp nhân, có tài sản riêng hạch toán kinh tế
độc lập và hoạt động theo luật kinh tế hiện hành.
Trụ sở chính của công ty đặt tại số 65 phố cảm hội phờng đống mác quận
Hai Bà Trng Hà Nội.
2. Các thành tích và chỉ tiêu kinh tế mà công ty ô tô vận tải số 3 đạt đợc
Từ khi thành lập công ty đạt đợc nhiều thành tích nh đã đợc Đảng, Nhà n-
ớc , cơ quan cấp trên tặng thởng nhiều huân chơng và bằng khen.
1
- Một số tập thể cán bộ, cá nhân lái xe đợc phong tặng danh hiệu anh
hùng tập thể lao động tiên tiến đạt đợc nhiều thành tích trong lao động
SXKD.Ngoài ra công ty còn đợc chọn là mô hình thí điểm cho các chính sách
đến năm2001, năm 2000 tăng hơn 5000 tấn so với năm1999, năm 2001 tăng hơn
2000 tấn so với năm 2000 và tăng hơn 7000 tấn so với năm 1999
2
Năm 2000-2001 sản lợng hàng hóa vận chuyển có chiều hớng tăng.Tuy
nhiên doanh thu lại không tăng mạnh nh sản lợng bởi giá cớc vận chuyển giảm
mạnh, hơn nữa trên thị trờng vận tải xuất hiện đối thủ cạnh tranh nh công ty vận
tải số 1( Hải Phòng ), công ty vận tải số 5 (vinh- nghệ an), công ty vận tải số 6 (đà
nẵng) và các hãng vận tải t nhân khác trên khắp các tỉnh thành.Ngoài ra cùng với
hiện trạng xe cộ cũ nát của công ty để khắc phục tình hình này công ty đã đẩy
mạnh các hoạt động khác của công ty nh dịch vụ đăng kiểm...
Để tạo ra bớc đột phá trong doanh thu chính vì thế tổng doanh thu năm
2001của công ty đạt đợc hơn 57 tỷ đồng cao nhất trong mấy năm gần đây.
3. Đặc điểm về cơ cấu tổ chức Quản lý của công ty
Để đáp ứng những đòi hỏi trong cơ chế thị trờng hiện nay công ty ô tô vận
tải số 3 đã tổ chức lại bộ maý Quản lý khá căn bản, kết hợp với việc bố trí lại lao
động theo hớng tinh thần giảm dần những vẫn đảm bảo chất lợng của các phòng
ban.
Mô hình tổ chức bộ máy Quản lý của công ty hiện nay đợc phản ánh qua sơ
đồ sau:
* Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban
- Đảng uỷ: là cơ quan lãnh đạo ra quyết định chủ trơng chính sách cho công
ty.
3
- Giám đốc :Thay mặt nhà nớc điều hành cao nhất mọi hoạt động sxkd của
doanh nghiệp và là ngời thực hiện chủ trơng chính sách, các hoạt động khác của
công ty. Giám đốc có quyền điều hành cao nhất trong doanh nghiệp, do vậy mọi
mệnh lệnh của giám đốc ngời lao động phải chấp hành.
- Phó giám đốc kinh doanh và phó giám đốc kỹ thuật : tham mu cho giám đốc
và giúp giám đốc điều hành mọi công việc của công ty theo sự phân công và uỷ
- Xí nghiệp sửa chữa ô tô: Căn cứ vào kế hoạch đợc giao quan hệ với các đội
xe lập lịch trình cho xe vào bảo dỡng sửa chữa.Ngơài ra tìm kiếm thêm công việc
nhằm bảo đảm đời sống cho công nhân.
- Đội xe: Nắm vào quản lý chắc tình hình lái xe, phơng tiện hàng ngày, hàng
tháng, đôn đốc lái xe thực hiện nghiên chỉnh kế hoạch vận tải, kế hoạch bảo dỡng
sửa chữa, nộp đúng đủ mức khoán hàng tháng.
- Trạm vận tải đại lý: Nắm vững tình hùnh bến bãi kho tàng, đờng xá hàng
hoá...để thông báo kịp thời cho phòng kịp thời cho phòng kế hoạch điều độ giúp
cho việc vận chuyển đợc thuận lợi, chấp hành nghiêm chỉnh luật pháp nhà nớc và
các quy định của chính quyền địa phơng.
4. Đặc điểm về tổ chức công tác kế toán của công ty ô tô vận tải số 3 và cơ
cấu tổ chức bộ máy kế toán
*Hình thức tổ chức bộ máy kế toán của công ty ô tô vận tải số 3
Hiện nay ở các doanh nghiệp SXKD ngời ta sử dụng 3 hình thức tổ bộ máy
kế toán:
-Hình thức tổ chức kế toán tập trung
-Hình thức tổ chức kế toán phân tán
-Hình thức tổ chức kế toán vừa tập trung vừa phân tán
Song do yêu cầu đặc điểm SXKD và đợc lựa chọn trên một số đặc điểm về
quy mô và bộ máy quản lý của công ty. tổ chức bộ máy kế toán không nằm ngoài
nhữngđặc điểm đó nên hình thức tổ chức công tác của công ty là hình thức tổ
chức bộ máy kế toán tập trung.
Theo hình hình thức tổ chức bộ máy kế toán này thì sơ đồ kế toán nh sau:
Sơ đồ phòng kế toán
5
*Cơ cấu bộ máy kế toán và chức năng nhiệm vụ của từng thành viển trong bộ máy
kế toán
4.1.Cơ cấu bộ máy kế toán .
Phòng kế toán gồm 6 ngời,1kế toán trởng 4 kế toán viên ,1 thủ quỹ
6
phải nộp và số đã nộp ngân sách.
*Kế toán ngân hàng, thanh toán:Có nhiệm vụ trên cơ sở chứng kế toán đợc giám
đốc duyệt, trực tiếp với phiếu thu chi lên các bảng thanh toán tạm ứng với các đơn
vị và CBCNVC.Theo dõi hạch toán số d tiền gửi ngân hàng, lập các chứng từ
thanh toán séc, uỷ nhiệm chi chuyển tiền cho khách hàng.Theo dõi quyết toán
các khoản phải trả,theo dõi giám sát chặt chẽ các khoản công nợ.Các khoản thanh
toán với khách hàngvề mua bán nguyên vật liệu phụ tùng,nhiên liệu phơng tiện
vận tải,giám sát thanh toán các dịch vụ
*Kế toán TSCĐ: Có nhiệm vụ mở sổ sách thẻ tài khoản,theo dõi hạch toán toàn
bộ các danh mục tài sản.Hàng tháng tính mức khấu hao cơ bản, sửa chữa lớn cho
từng loại tài sản theo mức khoán chế độ quy định của nhà nớc. Mở sổ theo dõi
mức trích đến từng đầu xe,máy móc thiết bị nhà xởng.Hàng tháng lên báo cáo
tăng giảm tài sả.xác định giá trị còn lại của từng tài sản làm cơ sở cho hội đồng
công ty thanh lý, nhợng bán.
*Kế toán tiền lơng: Thực hiện việc chi trả lơng,trích các khoản BHXH, BHYT ...
để đóng cho CBCNV. Thanh toán các khoản lơng ốm,tai nạn,thai sản với cơ
quanBHXH theo chế độ quy định.
7
*Thủ quỹ: có nhiệm vụ bảo quản tiền mặt,thu tiền và thanh toán chi trả cho các
đối tợng theo chứng từ đợc duyệt.
5. Hình thức sổ kế toán.
Là một dơn vị nhà nớc hoạt động sản xuất kinh doanh, công tác kế toán
hiện nay ở công ty đợc áp dụng theo chế độ kế toán do Bộ tài chính quy định.
Về tình hình sổ sách kế toán công ty áp dụng hình thức kế toán nhật ký chứng từ
trong nhiều năm qua để ghi sổ kế toán. hình thức này hoàn toàn phù hợp với mô
hình hoạt động kinh doanh và trình độ kế toán của nhân viên kế toán công ty.
Hình thức này đã giúp kế toán công ty nâng cao hiệu quả của kế toán viên, rút
ngắn thời gian hoàn thành quyết toán và cung cấp số liệu cho quản lý. Các hoạt
động kinh tế tài chính đợc phản ánh ở chứng từ gốc đều đợc phân loại để ghi vào
các sổ nhật ký chứng từ. Cuối tháng tổng hợp số liệu từ các nhật ký chứng từ để
*Tài sản cố định là t liệu lao động có giá trị lớn, và thời gian sử dụng lâu dài(ở n-
ớc ta hiện nay quy định tài sản cố định phải có giá trị từ 5 triệu trở lên và thời
gian sử dụng phải trên một năm). khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh
doanh,TSCĐ bị hao mòn dần và giá trị của nó đợc chuyển từng phần vào chi phí
sản xuất kinh doanh TSCĐ tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh và giữ nguyên
hình thái vật chất ban đầu cho đến lúc h hỏng.
Công ty ô tô vận tải số 3 là một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nên
TSCĐ đóng vai trò không nhỏ trong quá trình hoạt động của công ty. Chính vì vậy
việc tổ chức quản lý và sử dụng có hiệu quả cao nhất TSCĐ luôn đợc coi là yếu tố
cần thiết.
I.Hạch toán TSCĐ phải đợc đánh gía theo nguyên gía và giá và giá trị còn
lại. Do vậy việc ghi sổ phản phản ánh đầy đủ các chỉ tiêu về nguyên giá, giá trị
còn lại, giá trị hao mòn.
1. Cách đánh giá
Nguyên
=
Giá trị ghi trên hoá
+
Chí phí vận chuyển
-
Các khoản giảm
trừ
giá TSCĐ đơn(cha thuế VAT) bốc dỡ (nếu có) (nếu có)
Giá trị còn lại = Nguyên giá TSCĐ - Giá trị hao mòn
2.Tài sản sử dụng
Tại Công ty ô tô vận tải số 3 theo dõi tình hình tăng giảm TSCĐ đợc kế
toán sử dụng trên tài khoản 211-Tài sản cố định hữu hình
3. Trình tự hạch toán
Tại Công ty ô tô vận tải số 3 hạch toán TSCĐ theo hình thức nhật ký chứng
từ
Thực trạng tổ chức hạch toán TSCĐ tại Công ty ô tô vận tải số 3
1.Đặc điểm TSCĐ của công ty ô tô vận tải số 3.
Tình hình tăng, giảm TSCĐ tại công ty ô tô vận tải số 3.
Nhóm TSCĐ
Chỉ tiêu
Nhà cửa vật
kiến trúc
Máy móc
thiết bị
Phơn tiện
vận tải,
truyền dẫn
thiết bị vận
tải quản lý
TSCĐ khác Cộng
I. Nguyên giá TSCĐ
1.Số d đầu kỳ 8156704299 494439929 7536145695 104091100 16853385477
2.Số tăng trong kỳ 281132890 14276190 1416677000 1712086080
-Lái xe góp 1416677000 1416677000
- Mua sắm mới 142767190 14276190
- Xây dựng mới 281132890 281132890
3. Số giảm trong kỳ 6101000 2662550600 2668651600
- Thanh Lý 6101000 6101000
- Nhợng bán 2662550600 2662550600
4. Số cuối kỳ 8431736189 508711119 6290272095 164091100 484009454 15878819957
II. GIá trị hao mòn
1. Đầu Kỳ 1099749477 142740409 4492098361 99164116 137890396 5971642759
2.Tăng trong kỳ 220366000 44771324 1165888095 17616000 31212000 1479853419
3. Giảm trong kỳ 6101000 1881549773 1887650773
4. Số cuối kỳ 1314014477 187511733 3776436683 116780116 169102396 5563845405
TSCĐ và các chứng từ khác có liên quan đến việc tăng, giảm TSCĐ. Trên trang sổ
chi tiết thể hiện đầy đủ các chi tiết quan trọng nh trên TS, nơi sử dụng, nguyên giá
TSCĐ.
*Một số nghiệp vụ phát sinh trong quý 3 nh sau:
- Ngày 3/8/2001. Công ty mua một ô tô mác xe Hýundai giá mua phải trả theo
hoá đơn ( cả thuế VAT 10%) là 330.000.000 phải thông qua lắp đặt chạy thử và
đã đa vào sử dụng với chi phí đã thanh toán bằng tiền mặt là 4.400.000đ cả thuế
VAT 10% toàn bộ tiền mua thanh toán bằng tiền giửi ngân hàng. Đợc biết doanh
nghiệp sử dụng nguồn vốn để mua TSCĐ lấy từ quỹ đầu t phát triển là
200.000.000 còn lại doanh nghiệp sử dụng nguồn vốn khấu hao.
- Ngày 26/8/2001 công ty mua một máy phô tô coppy bằng nguồn vốn tự bộ sung
trị giá 11.650.000 thuế VAT 10% đã thanh toán bằng tiền mặt
-Ngày 13/9/2001 công ty thanh lý một xe ô tô mác xe HiNa nguyên giá
204.000.000 . Đã khấu hao 80.000.000 giá bán cả VAT của ô tô là 143.000.000.
13
Ngời mua đã thanh toán qua ngân hàng thuế suất 10%, chi phí sửa chữa , tân
trang, môi giới chi bằng tiền mặtlà 8.000.000 thuế VAT 10%
- Ngày 25/8/01 công ty bán một chiếc ô tô U Oát nguyên giá là 257.000.000
đã đợc trích khấu hao 145.000.000 và bán đợc giá 180.000.000 đã thu đợc bằng
tiền gửi ngân hàng biết VAT 10%, chi phí nhợng bán 2000.000 đã chi bằng tiền
mặt (VAT0%)
- Ngày 4/7 công ty thanh lý một ô tô mác xe Kamaz nguyên giá 150.000.000 đã
khấu hao 90.000.000. Gía bán ô tô là 100.000.000 ngời mua đã thanh toán qua
ngân hàng thuế VAT 10%
Từ các nghiệp kinh tế phát sinh trên thì kế toán định khoảnnh sau:
- Ngày 3/8
a) Nợ TK 241 :300.000.000
Nợ TK 133(1332) :30.000.000
Có TK 112 :330.000.000
b) Nợ TK 241 : 4.000.000
Nợ TK133 : 200.000
Có TK 111 : 2.200.000
- Ngày 4/7
Nợ TK 214 : 90.000.000
Nợ TK 821 : 60.000.000
Có TK 211 :150.000.000
b) Nợ TK 112 :110.000.000
Có TK 721 :100.000.000
Có TK 333 :10.000.000
c) Nợ TK 821 : 4.000.000
Có TK 111 : 4.000.000
*Các chứng từ liên quan khi làm kế toán TSCĐ
- Biên bản giao nhận TSCĐ
- Biên bản thanh lý TSCĐ
- Nhật ký chứng từ số 9
- Bảng kê chi tiết tăng giảm TSCĐ
- Sổ cái TK211
- Sổ cái TK214
- Bảng trích khấu hao TSCĐ
Biên bản giao nhận TSCĐ
15
Ngày 26/8/2001
- Căn cứ vào quyết định số 1043 ngày 26/8/2001 của công ty về việc bàn
giao TSCĐ
Ban giao nhận gồm:
- Ông (Bà): Nguyễn Văn Hùng ( Đại diện bên giao)
- Ông (Bà): Nguyễn Văn Hùng ( Đại diện bên giao)
- Ông (Bà): Nguyễn Quang ÂN( Đại diện bên nhận)
- Địa điểm giao nhận : Tại Công ty ô tô vận tải số 3
Xác nhận về việc giao nhận nh sau:
Căn cứ quyết định số 1879 ngày 28/10/2000 của ban GĐ về việc thanh lý
TSCĐ
I. Ban thanh lý TSCĐ gồm có
1. Phạm Quang Tiến - Giám đốc công ty
2. Trần Thị Lan - Kế toán
3. Nguyễn Văn Bình - Đội trởng đội xe
II. Tiến hành thanh lý TSCĐ
Tên mã ký hiệu, quy cách, xe U-Oát du lịch 4 chỗ
Nớc sản xuất : Liên Xô cũ
Năm sản xuất : 1970
Năm đa vào sử dụng : 1975
Nguyên giá TSCĐ : 275.000.000
Giá trị hao mòn đã trích đến thời điểm thanh lý :145.915.800
Giá trị còn lại : 112.084.200
III. Kết luận của ban thanh lý TSCĐ:
Đồng ý bán thu hồi giá trị còn lại với giá: 8.000.000
IV. Kết quả thanh lý
- Chi phí thanh lý : 2.200.000
- Giá trị thu hồi thanh lý :180.000.000
Ngày 25 tháng 8 năm 20001
Thủ trởng đơn vị Kế toán trởng
17
Sổ chi tiết: TK 211- Tài sản cố định hữu hình
Quý 3 Năm 2001
Đơn vị:1000đ
Ngày
ghi sổ
Chứng từ ghi sổ Diễn giải TK Số phát sinh
Số Ngày Nợ Có
4/8/01 32 3/8/01 Mua một ô tô mác
Cộng phát sinh Nợ 347.215.000
Cộng số phát sinh Có 611.000.000
Số d Nợ 11.043.450.894
Cuối kỳ Có
Sổ cái 214
- Tài khoản 214-HM TSCĐHH-
Quý 3 Năm 2001
Số d đầu kỳ
Nợ có
5.987.400.00
STT Ghi có các tài khoản
đối ứng Nợ với TK này
QuýI QuýII Quý III Quý IV
1 211 315.000.000
Cộng phát sinh Nợ 315.000.000
Cộng số phát sinh Có 2.744.327
Số d Nợ
Cuối kỳ Có 5.990.145.310
Bảng trích khấu hao TSCĐ tháng 12/2001
Tên tài khoản Khấu hao cơ bản khấu hao sửa Tổng
19
chữa lớn
627(KDTM) 71.750.000 71.750.000
627(XNK) 12.249.000 3.500.000 15.749.000
641(KDTM) 7.765.000 500.000 8.265.000
641(XNK) 905.000 905.000
642(KDTM) 12.524.017 12.524.317
Cộng 105.193.317 4.000.000 109.193.317
III.Kế toán sửa chữa tài sản cố định
1.Tài khoản sử dụng
Tổng số phát sinh Có
Số d Nợ 30.142.671
Cuốikỳ Có
Chơng 2
kế toán thu mua nhập xuất và dự trữ nguyên liệu,
chi phí vật liệu trong sử dụng
Nguyên vật liệu là những đối tợng lao động thể hiện dới dạng vật hoá. Vật
liệu chỉ tham gia vào vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh nhất định và toàn bộ
giá trị vật liệu đợc chuyển hết một lần vào chi phí kinh doanh trong kỳ
Trong Công ty ô tô vận tải số 3, toàn bộ nhiên liệu, nguyên vật liệu sử dụng
tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh, công ty phải mua ở bên ngoài thị tr-
21
ờng. Mặt khác nhiên liệu thờng chiếm một tỷ trọng lớn nên trong quá trình sản
xuất đòi hỏi việc quản lý sử dụng nguyên liệu, vật liệu tiếp kiệm hay lãng phí có
ảnh hởng lớn đến sự biến động của giá cớc vận tải và giá thành của nhiên liệu.
Nguyên liệu, nhiên liệu chính của công ty là xăng , dầu, săm, lốp. Đây là
những nguyên liệu, nhiên liệu chính mà công ty thờng dùng để sản xuất kinh
doanh
Công cụ dụng cụ là những t liệu lao động không đủ tiêu chuẩn về giá trị
và thời gian sử dụng quy định để xếp vào TSCĐ. Bởi vậy, công cụ dụng cụ cũng
mang những tính chất đặc điểm của TSCĐ hữu hình nh tham gia nhiều chu kỳ sản
xuất kinh doanh, giá trị bị hao mòn dần trong quá trình sử dụng, nhng giữ nguyên
hình thái ban đầu cho đầu cho đến lúc h hỏng.
I.Phơng pháp hạch toán nguyên vật liệu tại công ty
1. Sơ đồ hạch toán
2.Tài khoản sử dụng
Nguyên, nhiên liệu là xăng đợc theo dõi trên tài khoản 152(1)
Nguên , nhiên liệu là dầu đợc theo dõi trên tài khoản là 152(2)
Phụ tùng thay thế đợc theo dõi trên tài khoản 152(3)
Nguyên liệu là Săm lốp đợc kế toán theo dõi trên tài khoản 152(4)
Có TK 331 : 155.925.000
- Ngày 3/7 công ty mua phụ tùng thày thế của công ty cơ khí Hà Nội với số
tiền cha có thuế là 23.000.000, thuế VAT 10% là 2.300.000. Công ty cha thanh
toán với ngời bán
+Ngày 3 tháng 7
Nợ TK 152(3) : 23.000.000
Nợ TK 133 :2.300.000
Có TK 331 : 25.300.000
- Ngày 4/7 Công ty có mua săm lốp của công ty cao su sao vàng trị giá cha thuế
là 35.000.000 trong đó thuế GTGT l0% là 3.500.000 . Công ty đã thanh toán
bằng tiền mặt
+Ngày 4 tháng 7
Nợ TK 152(4) :35.000.000.000
Nợ TK 133 : 3.500.000
Có TK 111 : 38.500.000.000
- Ngày 4/7 công ty mua phụ tùng thày thế của công ty TNHH Mai Hà Với trị giá
15.800.000 thuế VAT 10% là 1.580.000. Công ty đã thanh bằng toán bằng tiền
mặt
+ Ngày 4/7
Nợ TK 152(3) : 15.800.000
Nợ TK 133 : 1.580.000
Có TK 111 : 17.380.000
- Ngày 5/7 công ty mua xăng A90 của tổng công ty xăng dầu Việt Nam số lợng
160.000 lít với giá 5.050 đ/ 1 lít. Công ty đã thanh toán một nửa bằng tiền mặt ,
số còn lại công ty cha thanh toán cho ngời bán biết thuế VTA là 5%.
+Ngày 5 tháng 7
Nợ TK 152(1) : 808.000.000
Nợ TK 133 : 40.400.000
Có TK 111 : 424.200.000
Có TK 331 : 424.200.000