1
CHƯƠNG 3: TÀI CHÍNH HÀNH VI
(BEHAVIORAL FINANCE)
Khái niệm về tài chính hành vi
Cấu trúc của tài chính hành vi
Hạn chế của chênh lệch giá
Yếu tố tâm lý
2
KHÁI NIỆM
(1)
People in standard finance are “rational”.
People in behavioral finance are normal
Tính hợp lý (rational) có hai ý nghĩa:
- Khi nhận được thông tin mới mọi người sẽ cập nhật
các thông tin này vào kỳ vọng của họ một cách
chính xác
-Sự lựa chọn của mọi người là sự lựa chọn được thừa
nhận rộng rãi, phù hợp với lý thuyết hữu dụng kỳ
vọng của Savage (1954).
3
KHÁI NIỆM
(2)
- Tài chính hành vi là lĩnh vực nghiên cứu hành vi
của các nhà đầu tư trên cở sở những nguyên tắc tâm
lý trong quá trình ra quyết định.
- Tài chính hành vi nghiên cứu mối quan hệ giữa yếu
tố tâm lý và kinh tế tài chính.
- Tài chính hành vi cố giắng giải thích việc các nhà
đầu tư diễn giải và phản ứng như thế nào với thông
tin để ra quyết đầu đầu tư.
4
Các nhà ĐT hợp lý sẽ làm gì trong trường hợp này?
-Mua CP Ford với giá 15 USD và phòng ngừa rủi ro
bằng cách bán khống CP “thay thế” (shorting a
“substitute”), GM chẳng hạn (giả sử rằng Ford và
GM có cùng dòng tiền trong tương lai).
-Chiến l
ược đầu tư này có rủi ro gì?
8
HẠN CHẾ CỦA CHÊNH LỆCH GIÁ
(LIMIT TO ARBITRAGE) (2)
Hạn chế của chênh lệch giá và thị trường hiệu quả
-Thị trường hiệu quả:
•Giácổ phiếu phản ảnh đúng giá trị của cổ phiếu
•Giá chưa hợp lý sẽ được điều chỉnh bởi các nhà kinh
doanh chênh lệch giá.
-Hạn chế của chênh lệch giá
• Kinh doanh chênh lệch giá không thể thực hiện cả
trong trường hợp giá chư
a hợp lý (có chênh lệch giá)
do rủi ro và chi phí.
9
HẠN CHẾ CỦA CHÊNH LỆCH GIÁ
(LIMIT TO ARBITRAGE) (3)
- “Noise traders”: Những nhà đầu tư có quyết định
không hợp lý.
- “Abitrageurs”: Những nhà đầu tư có quyết định hợp
lý.
“Prices are right” => “No free lunch”
“No free lunch” ≠> “Prices are right”
10
13
HẠN CHẾ CỦA CHÊNH LỆCH GIÁ
(LIMIT TO ARBITRAGE) (7)
•Hệ quả là các nhà đầu tư sẽ rút vốn do họ đánh giá
“arbitrageurs” không có năng lực quản lý.
• “Arbitrageurs” buộc phải bán CP sớm hơn dự tính.
•Các khoản lỗ trong ngắn hạn làm giảm tài sản thế
chấp nên ngân hàng sẽ yêu cầu trả nợ trước hạn.
=> Các nhà đầu tư buộc phải bán CP trước thời gian
nắm giữ dự tính
• Hậu quả là giá cổ
phiếu càng giảm sâu
14
HẠN CHẾ CỦA CHÊNH LỆCH GIÁ
(LIMIT TO ARBITRAGE) (8)
- Chi phí giao dịch (implementation costs)
• Chênh lệch mua - bán
•Phígiao dịch
• Chi phí cho việc tìm cơ hội kinh doanh chênh lệch
giá (tìm kiếm các CP có giá không hợp lý và nguồn
vốn để tận dụng cơ hội này)
•Những rào cản trong bán khống:
9 Rào cản về pháp lý
9 Rào cản về số lượng CP giao dịch
15
HẠN CHẾ CỦA CHÊNH LỆCH GIÁ
(LIMIT TO ARBITRAGE) (9)
Hạn chế của chênh lệch giá: Bằng chứng thực tế
- Cặp cổ phiếu giống nhau (Twin shares)
•Năm 1907 Royal Dutch và Shell Transport đồng ý
9 Implementation costs
19
HẠN CHẾ CỦA CHÊNH LỆCH GIÁ
(LIMIT TO ARBITRAGE) (13)
• Noise trader risk: Bất kỳ sự không hợp lý nào của nhà
đầu tư dẫn đến giá của CP thấp hơn giá trị của nó sẽ tiếp
tục làm cho giá CP giảm sâu thêm.
• Các nhà kinh doanh chênh lệch giá mua CP Royal
Dutch với giá thấp hơn 10% giá trị của nó vào tháng
03/1983 đã làm cho giá CP giảm sâu hơn trong 6 tháng
tiếp theo.
• Đây là một thí dụ minh họa cho nguyên tắc:
“No free lunch” ≠> “Prices are right”
20
HẠN CHẾ CỦA CHÊNH LỆCH GIÁ
(LIMIT TO ARBITRAGE) (14)
- Bổ sung cổ phiếu vào chỉ số (Index inclusion)
•Thỉnh thoảng một CP trong S&P 500 được rút ra khỏi
chỉ số và nó được thay thế bằng một CP khác.
•Nghiên cứu của Harris và Gurel (1986) và Shleifer
(1986) chỉ ra rằng khi một cổ phiếu mới được bổ sung
thì giá của nó tăng trung bình 3,5% và sự gia tăng này
tồn tại khá lâu.
• Khi Yahoo được bổ sung vào chỉ số, giá cổ phiếu của
nó đã tă
ng 24% trong một ngày.
21
HẠN CHẾ CỦA CHÊNH LỆCH GIÁ
(LIMIT TO ARBITRAGE) (15)
• Standard and Poor khẳng định rằng việc chọn lựa CP
• 3Com thông báo sẽ bán 95% giá trị còn lại của Palm
trong vòng 9 tháng tới, khi đómỗi CP 3Com sẽ chuyển
đổi thành 1,5 CP của Palm.
24
HẠN CHẾ CỦA CHÊNH LỆCH GIÁ
(LIMIT TO ARBITRAGE) (18)
•Giá đóng cửa của CP Palm tại phiên giao dịch đầu
tiên sau IPO là 95 USD Ö 3Com = 142,5 USD.
•Thực tế, giá CP 3Com tại thời điểm đóchỉ có 81
USD.
•Giátrị thị trường của 3Com thấp hơn giá trị so sánh
với Palm là 61,5 USD.
• Tình trạng này được duy trì trong suốt mấy tuần liền.
• Các nhà kinh doanh chênh lệch giá có thể lợi dụng
trường hợp này để kiếm lời?
25
HẠN CHẾ CỦA CHÊNH LỆCH GIÁ
(LIMIT TO ARBITRAGE) (19)
•Chiến lược kinh doanh có thể thực hiện như sau:
9 Bán khống 1,5 CP Palm thu được 142,5 USD
9 Mua 1 CP 3Com với giá 81 USD
9 Chờ cho đến khi 3Com bán 95% còn lại của Palm
9 1 CP 3Com sẽ chuyển thành 1,5 CP Palm
9 Trả l,5 CP Palm cho người cho mượn
Ö Lãi 61,5 USD mà không sợ rủi ro và không cần đầu
tư vốn.