1
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 3
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN HỆ THỐNG VSAT 5
1.1. Tính năng 5
1.2. Nguyên lý hoạt động 5
CHƯƠNG II: CÁC THÔNG SỐ KỸ THUẬT CỦA HỆ THỐNG 7
2.1. Bộ ghép kênh CX-2000 7
2.2. Antenna 7
2.3. Bộ nâng tần (UP Converter) 8
2.4. Bộ hạ tần (Down Converter) 9
2.5. Bộ chuyển mạch bảo vệ LNA 11
2.6. Modem UMOD 10PAK 12
CHƯƠNG III: CẤU HÌNH VÀ KHAI THÁC HỆ THỐNG 15
3.1. Bộ ghép kênh CX2000 15
3.2. Cấu hình modem UMOD 10 PAK 16
CHƯƠNG IV: BẢO DƯỠNG HỆ THỐNG 21
4.1. Nhiệm vụ của nhân viên trực 21
4.2. Các thiết bị, dụng cụ sửa chữa và vật tư cần thiết 22
4.3. Các bước tiến hành kiểm tra trước khi bảo dưỡng 23
4.4. Lịch trình kiểm tra bảo dưỡng định kỳ 23
4.4.1. Bảo dưỡng tuần 23
4.4.2. Bảo dưỡng tháng 24
4.4.3. Bảo dưỡng 6 tháng 24
4.4.4. Bảo dưỡng năm 25
2
LỜI NÓI ĐẦU
Cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, sự linh hoạt của con người
cũng đòi hỏi ở mức cao hơn và đặc biệt là vị trí địa lý của Việt Nam ta hơn 1/3
là đồi núi, do đó mạng thông tin hữu tuyến không đáp ứng hết các nhu cầu cả
trong thương mại và quân sự. Các hệ thống thông tin vệ tinh trạm mặt đất
VSAT ra đời để đáp ứng nhu cầu truyền dữ liệu của con người, cũng như đáp
ứng được dịch vụ giá rẻ trong thương mại. Vấn đề tài nguyên tần số rất hạn hẹp,
nên việc cấp phát kênh tần số đòi hỏi phải được tối ưu để không làm ảnh hưởng
đến các hệ thống khác, đồng thời giảm nhiễu trong hệ thống. Mặc khác, do hệ
thống thông tin vệ tinh VSAT sử dụng trong môi trường truyền vô tuyến có suy
hao đường truyền lớn, đặc biệt là suy hao do mưa, giao thoa (Interference) và
các loại nhiễu khác (như nhiễu nhân tạo, nhiễu công nghiệp ) làm ảnh hưởng
rất lớn đến chất lượng của hệ thống.
Đề tài “Tổng quan về hệ thống thông tin vệ tinh VSAT” với mục đích
giúp mọi người hiểu được tổng quan về hệ thống VSAT và quá trình cấu hình
hệ thống cũng như quá trình bảo dưỡng và khắc phục lỗi phát sinh trong thực tế.
Nội dung chi tiết bao gồm:
CHƯƠNG I: Tổng quan về hệ thống VSAT.
CHƯƠNG II: Các thông số kỹ thuật của hệ thống.
CHƯƠNG III: Cấu hình và khai thác hệ thống.
CHƯƠNG IV: Bảo dưỡng hệ thống.
CHƯƠNG V: Cách khắc phục các sự cố thường gặp.
Trong quá trình hoàn thành đề tài này, mặc dù đã nhận được sự giúp đỡ
tận tình của các thầy cô trong khoa Điện Tử -Viễn Thông và đặc biệt là thầy
giáo, TS. Nguyễn Đức Thủy nhưng do còn hạn chế về thời gian và kiến thức
4
1.1. Tính năng
Cung cấp đường truyền số liệu, thoại giữa trung tâm Hiệp đồng điều hành
bay với các công ty QLB Miền Bắc, công ty QLB Miền Trung, công ty QLB
Miền Nam qua hệ thống vệ tinh mặt đất VSAT.
1.2. Nguyên lý hoạt động
CX2000
UMOD 9100
10PAK
1:3
U/C 1:1
D/C 1:1
20W HPA 1:1
LNA 1:1
Antenna 4.5M
CX2000
UMOD 9100
10PAK
1:3
U/C 1:1
D/C 1:1
20W HPA 1:1
LNA 1:1
Antenna 4.5M
MEGAPLEX-2100
OPTIMUX-34
MEGAPLEX-2100
7
CHƯƠNG II
CÁC THÔNG SỐ KỸ THUẬT CỦA HỆ THỐNG
2.1. Bộ ghép kênh CX-2000
Truyền tối đa được 8 luồng T1/E1 hoặc 4 luồng T3/E3 ATM.
Truyền tối đa được 62 kênh thoại Analog.
Truyền tối đa được 360 kênh thoại số/Fax.
Có tối đa 160 cổng nối tiếp tốc độ cao.
Cấu trúc phần cứng của CX2000 gồm:
Bốn modul CPU (trên mỗi module có 8 khe cắm)
Hai nguồn cung cấp cho mỗi CPU (một chính một dự phòng)
Hai chuyển mạch Ethernet.
Hai khối quạt làm mát.
2.3. Bộ nâng tần (UP Converter)
Tần số
Nhiễu pha
Khoảng tần số:
UT - 4505
5.845 – 6.425 GHz
10 Hz
- 59 dB
Đảo cực
Dual, No Inversion
100 Hz
- 69 dB
Bước nhẩy
125 Khz
1 KHz
- 79 dB
Các kênh định
trước
32 tần số
10 KHz
- 89 dB
Độ ổn định
(Time)
1 x 10
-9
/ Ngày
100 KHz
- 99 dB
Điều khiển xa
LED vàng
9
Mức đầu ra
+ 10 dBm
Faul
LED đỏ
Điện trở
50 Ohm
On line
LED vàng
Suy hao phản hồi
20 dB Minimum
Stored Fault
LED đỏ
Kích cỡ
Điểm kiểm tra
Rộng
48.26 cm
RF
SMA, - 20 dBc
Cao
4.44 cm
IF
BNC, - 20 dBc
Sâu
RF: Loại N, 50
Ohm.
IF: BNC, 75
Ohm TSM – XX
1: N
2.4. Bộ hạ tần (Down Converter)
Tần số
Nhiễu pha
Khoảng tần số:
DT - 4503
3.625 – 4.200 GHz
10 Hz
- 59 dB
Đảo cực
Dual, No Inversion
100 Hz
- 69 dB
Bước nhẩy
125 Khz
1 KHz
- 79 dB
10
Các kênh định
Bật Nguồn
LED xanh
Trở kháng
50 Ohm
Thu tín hiệu
LED vàng Fault
LED đỏ
Đầu ra IF
Điều khiển xa
LED vàng
Mức đầu ra
+ 20 dBm @ 1dB
Comp
+ 12 dBm @ 20 dB
Attn.
On line
LED vàng
Điện trở
50 Ohm hoặc 75 Ohm
Stored Fault
LED đỏ
Suy hao phản hồi
23 dB Minimum
Sâu
55.88 cm
Tần số
47 – 63 Hz
Trọng lượng
25 pound
I/O Module
IOM – 11
RF: Loại N,
50 Ohm
IF: BNC, 75
Ohm IOM – 12
RF: Loại N,
50 Ohm.
IF: BNC, 50
Ohm TSM – XX
1: N
Tần số hoạt động:
Khoảng tần số: 52-88 Mhz hoặc 104 - 176 Mhz (được đặt
như một tuỳ chọn).
Bước nhẩy: 100 Hz.
Loại điều chế:
BPSK, QPSK.
Tốc độ:
Khoảng tốc độ: 9,6 Kbps – 8,448 Mbps (BPSK 9,6 Kbps –
2,048 Mbps).
Bước nhảy: 1 bps.
Symbol rate: 9.6 Kbps – 10 Mbps.
Mã sửa lỗi trước (FEC):
Loại: Concatenated FEC, Reed-Solomon, Sequential,
Viterbi.
Tốc độ: 1/2, 3/4, 7/8,1 (Không mã hoá).
Giao tiếp dữ liệu:
DIM: RS-232, RS-449, V.35.
GIM: G.703
13
Scrambling: CCITT V.35 và IESS- 309 (IBS).
Độ ổn định: 2ppm; 1 ppm/năm.
Giám sát và điều khiển M&C:
Cấu hình, Loop vòng, cảnh báo (Local hoặc Remote).
Chuyển dự phòng:
Chuyển dự phòng tuỳ chọn hỗ trợ cho tất cả các chassis có
trong cấu hình 1-PAK chassis và 1:1.
Đầu vào Station Clock:
1 Mhz > 10 Mhz ( 10ppm, 100Hz/bước).
15
CHƯƠNG III
CẤU HÌNH VÀ KHAI THÁC HỆ THỐNG
3.1. Bộ ghép kênh CX2000
Để cấu hình, quản lý giám sát bộ ghép kênh Memotec CX2000, sử dụng
phần mềm CXAccess v1.1 cài trên máy tính giám sát hệ thống VSAT.
Chạy chương trình CXAccess từ shortcut chương trình trên desktop. Từ
menu Tree, chọn cổng kết nối COM. Để thiết lập tốc độ cổng COM: nhấn tab
Device > Modify.
Từ đây ta bắt đầu cấu hình hệ thống
3.2. Cấu hình modem UMOD 10 PAK
Sử dụng phần mềm M&C để cấu hình thiết bị.
Định cấu hình Umod:
Double - Click vào biểu tượng UMOD M&C trên desktop để mở
chương trình.
Khi cửa sổ UMOD M&C mở, bạn sẽ thấy vài biểu tượng. Double -
click vào biểu tượng Manager lúc đó hộp hội thoại “Select UMOD
Address” xuất hiện. Nhập địa chỉ UMOD mong muốn, sau đó kích
vào nút OK.
Khi cửa sổ Manager mở, chọn Edit Online Profile từ Configuration
Menu.
17 Cửa sổ UMOD Configuration sẽ xuất hiện hiển thị cấu hình Profile 0.
Từ của sổ này ta có thể xem và sửa đổi các nội dung của cấu hình
giao tiếp vệ tinh hiện hành trên UMOD.
Đặt cấu hình chung:
1. Nhấn vào nút Tx Modem Mode (Pull - Down Menu). Lệnh này cho
phép chọn hoạt động không tạo khung, IDR hoặc IBS/SMS. Chọn chế
độ mong muốn.
2. Nhấn nút Rx Modem Mode. Lệnh này làm việc giống như lệnh Tx
Modem Mode ở bước 1.
Định cấu hình bộ điều chế phát:
Nhấn Tx IF Freq (Hz) Text Box để chọn (số 7.000.000 mặc định sẽ sáng).
hoặc không (off). Chọn loại mong muốn.
“Hệ thống đặt V.35”.
19
8. Nhấn nút Tx Data Rate (bps) text box để chọn nó. Lệnh này điều
khiển tốc độ dữ liệu được đưa tới bộ điều chế để truyền. Phạm vi tốc
độ dữ liệu từ 9600 – 8.448.000 bps.
“Hệ thống đặt tốc độ 128 Kbps”
9. Nhấn nút Tx Clock Source. Lệnh này đặt nguồn Clock phát . Chọn
một trong các chế độ sau INTERNAL, STATION, RECOVER, Tx
DTE.
“Hệ thống đặt Clock là INTERNAL”.
10. Nhấn nút Tx Power (dBm) text box để chọn nó. Vào các yêu cầu về
công suất (có thể thay đổi mỗi 0.1 dB) để điều khiển công suất IF đầu
ra. Gía trị công suất được hiển thị.
“Phụ thuộc vào mỗi hướng kết nối, thường đặt công suất là - 18dBm”.
11. Nhấn nút Tx Carrier Enable. Lệnh này kích hoạt sóng mang. Việc
đặt tới OFF làm cho UMOD chỉ truyền (phát) tín hiệu sóng mang.
Sóng mang phát phải được đặt tới ON để truyền dữ liệu trên đường
truyền không gian.
“Hệ thống đặt là ON”.
Định cấu hình bộ giải điều chế thu:
Nhấn Rx IF Freq (Hz) Text Box để chọn nó. Lệnh này điều khiển tần số
bộ tổng hợp IF nhận được tại bộ giải điều chế. Phạm vi thay đổi tần số là:
c. 70.000.000 Hz 18.000.000 Hz.
d. 140.000.000 Hz 36.000.000 Hz.
“Hệ thống dùng tần số IF là : 70.000.000 Hz”
Đánh vào tần số phát mong muốn.
Nhấn vào nút Rx Modulation Type. Lệnh này cho phép chọn BPSK hoặc
“Hệ thống dùng Clock là RECOVER”. 21
CHƯƠNG IV
BẢO DƯỠNG HỆ THỐNG
4.1. Nhiệm vụ của nhân viên trực
Khi làm việc với bất cứ một thiết bị nào các bộ phận khác nhau đều có
nhiệm vụ riêng của mình các nhân viên khai thác thiết bị cần phải thực hiện đầy
đủ các nhiệm vụ sau:
Làm chủ hệ thống thiết bị được giao quản lý.
Thực hiện tốt các nội quy về vệ sinh an toàn lao động nói riêng và
các nội quy, quy định của cơ quan nói chung.
Kiểm tra thường xuyên các thông số của thiết bị ở đồng hồ trên mặt
máy (Các đèn hiển thị LED báo tình trạng thiết bị), cũng như tiếp
mát các đầu dây, conector liên quan khác.
Khi phát hiện thiết bị có sự cố cần nhanh chóng chuyển đổi thiết bị
dự phòng đồng thời phối hợp cùng nhân viên kỹ thuật kiểm tra,
khắc phục sự cố.
Trong ca trực phải thường xuyên theo dõi tình trạng hoạt động của
thiết bị.
Trực đúng vị trí, luôn lắng nghe những phản ánh về tình trạng thiết
bị để đảm bảo thiết bị luôn ở trạng thái làm việc tốt nhất.
Vệ sinh máy móc, bảo dưỡng định kỳ thiết bị.
Ghi chép sổ sách như (sổ giao ca, sổ ghi chép kỹ thuật ).
Thực hiện báo cáo thường xuyên với tổ trưởng cũng như các cấp
lãnh đạo phòng về tình trạng thiết bị của đài.
Trước khi bàn giao ca trực phải kiểm tra lại toàn bộ các thiết bị
Ngoài ra còn cần các vật tư lẻ như cáp tín hiệu, cáp nguồn . . .
23
4.3. Các bước tiến hành kiểm tra trước khi bảo dưỡng
1. Kiểm tra các đèn LED hiển thị trên mặt máy, xem mức tín hiệu
Eb/No và các thông số bằng phần mềm M&C UMOD, kiểm tra sóng
mang bằng máy phân tích phổ.
2. Kiểm tra việc cấp nguồn cung cấp. Hiện tại nguồn cung cấp cho toàn
bộ thiết bị là nguồn AC.
Điện áp: 90 - 132 VAC hoặc 175 - 264 VAC.
Tần số: 47 - 63 Hz.
Do đó phải chú ý xem điện áp đầu vào là trong khoảng nào.
3. Kiểm tra các dây tín hiệu vào ra thiết bị DB35 chân (Nối cạc V35
của Megaplex-2100 và UMOD) .
4. Kiểm tra các đường tín hiệu vào ra các Krone và các đường tín hiệu
đấu nối hệ thống.
5. Kiểm tra công suất máy.
6. Kiểm tra anten, phiđơ, LNA.
7. Kiểm tra dây tiếp mát, chống sét.
8. Kiểm tra các SW, các Jumper điều chỉnh.
9. Kiểm tra các chức năng khác của thiết bị như rơle chuyển đổi
MAIN/STANDBY (đối với thiết bị LNA Switch Protection).
4.4. Lịch trình kiểm tra bảo dưỡng định kỳ
Công tác bảo dưỡng kiểm tra định kỳ thiết bị gồm có:
4.4.1. Bảo dưỡng tuần
Thực hiện bảo dưỡng thường xuyên mỗi tuần một lần bao gồm các công
việc sau:
Vệ sinh công nghiệp thiết bị.
Kiểm tra các đầu dây.
25
Công việc phải làm của lần bảo dưỡng này bao gồm toàn bộ các công
việc của bảo dưỡng tuần, tháng và thêm các công việc sau
Kiểm tra đo lại và cân chỉnh công suất của thiết bị.
Kiểm tra đo lại độ phát xạ của anten.
Bọc lại các đầu nối giữa anten và thiết bị.
Kiểm tra nguồn cung cấp.
Kiểm tra căn chỉnh lại toàn bộ các thông số của thiết bị.
Kiểm tra lại toàn bộ các loại dây nối nếu cần thì thay thế.
Kiểm tra đo lại tiếp mát, chống sét thiết bị.
Kiểm tra các tấm khối của thiết bị.
Và nhiều công việc khác có liên quan đến thiết bị
Sau khi đã bảo dưỡng song toàn bộ thiết bị rồi đưa thiết bị về vị trí lắp đặt
lắp đặt lại toàn bộ các đầu dây, anten, tiếp mát nguồn cung cấp Sau đó bật
nguồn kiểm tra lại các thông số và đèn LED hiển thị trên mặt máy đồng thời so
sánh với kết quả kiểm tra trước khi bảo dưỡng xem sét để điều chỉnh lại về đúng
với mức danh định sau đó cho thiết bị vào làm việc thử xem có vấn đề gì không
nếu tốt rồi thì yêu cầu ghi lại kết quả bảo dưỡng vào bảng kết quả làm biên bản
bàn giao và báo cáo với các bộ phận liên quan về công việc đã làm.
4.4.4. Bảo dưỡng năm
Công tác bảo dưỡng năm được thực hiện mỗi năm một lần (yêu cầu giống
như bảo dưỡng 6 tháng). Công tác bảo dưỡng năm cũng yêu cầu phải kiểm tra
toàn bộ thiết bị sau đó mới tắt máy công việc gồm toàn bộ các công việc của
bảo dưỡng sáu tháng và thêm những việc cần thiết đế đảm bảo an toàn cho thiết
bị làm việc ổn định như:
Thay thế những tấm, khối không đảm bảo chất lượng.
Kiểm tra thay thế các linh kiện cảm thấy có nguy cơ gây ra sự cố
hỏng hóc.