Câu hỏi ôn luyện phần thuế - Pdf 14

THUẾ

Phần 1 – Câu hỏi ôn luyện
Câu 1: Thuế ra đời gắn với yếu tố nào ? – Yếu tố Nhà nước
Câu 2: Thuế có những đặc điểm nào ? – Tính bắt buộc gắn với quyền lực nhà
nước, tính ổn định, tính không hoàn trả trực tiếp (Tính bắt buộc, tính không
hoàn trả trực tiếp, tính pháp lý cao)
Câu 3: Về nguyên tắc, thuế phải được quy định trong những loại văn bản nào
? – Văn bản luật vì luật là văn bản pháp lý cao nhất
Câu 4: Trong 1 sắc thuế có thể không có những yếu tố nào ? – Miễn thuế,
giảm thuế, hoàn thuế
Câu 5: Yếu tố nào được coi là linh hồn của 1 sắc thuế ? – Mức thuế (Thuế
suất, mức thuế tuyệt đối)
Câu 6: Thuế GTGT là sắc thuế có tính chất ntn ? – Lũy thoái
Câu 7: Thuế GTGT có thể xếp cùng nhóm với sắc thuế nào ? – Thuế TTĐB
Câu 8: Thuế GTGT là sắc thuế ntn ? – Tiêu dùng qua nhiều giai đoạn
Câu 9: Luật thuế GTGT của VN được thông qua năm nào ? – 10/5/1997,hiệu
lực từ 1/1/1999 thay cho Luật thuế Doanh thu
Câu 10: Luật thuế GTGT sửa đổi của VN có hiệu lực từ ngày nào ? –
1/1/2006
Câu 11: Thuế GTGT hiện hành ở VN có mấy mức thuế suất ? – 3 mức 0%,
5%, 10%
Câu 12: Mức thuế suất thuế GTGT cao nhất hiện nay là bao nhiêu ? – 10%
Câu 13: So với thuế TTĐB, phạm vi điều tiết của thuế GTGT ntn ? – Rất rộng
Câu 14: Thuế TTĐB là sắc thuế ntn ? – Tiêu dùng 1 giai đoạn
Câu 15: So với thu nhập, thuế TTĐB có tính chất ntn ? – Lũy thoái
Câu 16: Luật thuế TTĐB sửa đổi của VN được ban hành năm nào ? – QH
thông qua 29/11/2005, ban hành 09/12/2005
Câu 17: Luật thuế TTĐB sửa đổi của VN có hiệu lực từ ngày nào ? –
1/1/2006 (20/5/1998->17/6/2003->1/1/2006)
Câu 18: Luật thuế XNK sửa đổi của VN được ban hành năm nào ? – 7/1993,

của thuế TNDN ntn ? – Không gây phản ứng mạnh mẽ như thuế TNCN
Câu 33: Luật thuế TNDN của VN được ban hành thay thế cho luật thuế nào ?
– Thuế Lợi tức
Câu 34: Luật thuế TNDN của VN có hiệu lực thi hành từ ngày nào ? –
1/1/1999
Câu 35: Luật thuế TNDN sửa đổi của VN có hiệu lực thi hành từ ngày nào ? –
1/1/2004
Câu 36: Tổ chức, cá nhân nào không là đối tượng nộp thuế TNDN ? – Hợp
tác xã, tổ hợp tác, hộ gia đình và cá nhân nông dân có thu nhập từ sản phẩm
trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản
Câu 39: Mức thuế suất thuế TNDN phổ thông hiện nay là bao nhiêu ? – 28%
Câu 40: Thuế Thu nhập cá nhân là loại thuế ntn ? – Thuế trực thu đánh vào
thu nhập chịu thuế của cá nhân có được trong kỳ tính thuế
Câu 41: Thuế TNCN thường có tính chất ntn ? – Trực thu, nhạy cảm cao, lũy
tiến, không ảnh hưởng đến giá cả, xác định theo “nơi cư trú” và “nguồn gốc
thu nhập”
Câu 42: Các nước thường đánh thuế TNCN theo nguyên tắc nào ? – Nơi cư
trú và nguồn gốc của thu nhập
Câu 43: Thuế Tài nguyên là sắc thuế thuộc loại nào ? – Trực thu, đánh vào
tài nguyên thiên nhiên khai thác được, là khoản thu bắt buộc đối với người
khai thác và sử dụng tài nguyên không phụ thuộc vào hiệu quả sản xuất kinh
doanh của người khai thác
Câu 44: Thuế tài nguyên là sắc thuế có tính chất ntn ? – Có tính bắt buộc,
trực thu, trong nhiều trường hợp mang tính chất 1 loại phí sử dụng
Câu 45: Khi Nhà nước bãi bỏ chi phí quản lý tài nguyên thì thuế tài nguyên
được coi là gì ? – Phí khai thác sử dụng tài nguyên
Câu 46: Lệ phí là khoản tiền phải nộp khi nào ? – khi được cơ quan Nhà
nước hoặc tổ chức được ủy quyền phục vụ công việc quản lý Nhà nước được
quy định trong Danh mục lệ phí do Nhà nước ban hành
Câu 47: Phí thuộc Ngân sách Nhà nước là khoản tiền phải trả khi được cung

? – Cơ chế giá mua bán
Câu 59: Thông qua công cụ nào để thuế thực hiện chức năng mở rộng kinh
tế đối ngoại đồng thời bảo vệ lợi ích sản xuất trong nước ? – Hệ thống thuế
suất, mức thuế
Câu 60: Đặc điểm nào nói lên sự khác biệt giữa thuế, phí và lệ phí ? –Thuế là
một khoản không hoàn trả trực tiếp cho người nộp thuế
Câu 61: Đặc điểm của doanh thu tính thuế doanh thu là gì ? – Trong doanh
thu đã có thuế nộp ở khâu trước
Câu 62: Doanh thu tính thuế GTGT đầu ra theo phương pháp khấu trừ là
doanh thu như thế nào ? – Doanh thu gồm cả phụ phí, phụ thu được hưởng
chưa có thuế GTGT
Câu 63: Doanh thu tính thuế GTGT đầu ra theo phương pháp trực tiếp là
doanh thu như thế nào ? – Doanh thu có thuế GTGT bao gồm cả phụ thu phụ
phí mà người mua phải thanh toán
Câu 64: Thuế GTGT đầu ra theo phương pháp khấu trừ thuế, khi nào người
bán phải nộp 2 lần hộ người mua ? – Tính trên doanh thu đã có thuế
Câu 65: Khi nào thuế GTGT đầu vào của hàng hóa dịch vụ mua để sản xuất
hàng hóa dịch vụ được khấu trừ 100% ? – Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa
dịch vụ dùng để sản xuất hàng hóa dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT
Câu 66: Khi nào thuế GTGT đầu vào của hàng hóa dịch vụ mua để sản xuất
hàng hóa dịch vụ không được khấu trừ 100% ? – Khi hàng hóa dich vụ sản
xuất kinh doanh là đối tượng không chịu thuế GTGT (2) ; Khi hàng hóa dich
vụ sản xuất kinh doanh là đối tượng chịu thuế và không chịu thuế GTGT (3)
Câu 67: Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa dịch vụ chịu thuế và không chịu
thuế, muốn được khấu trù thì cơ sở phải làm gì ? – Phải hạch toán rõ ràng
thuế VAT đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ
Câu 68: Khi thuế GTGT đầu vào không hạch toán riêng được thì cơ sở phải
dựa vào căn cứ nào để được khấu trừ ? – Cơ sở chỉ được khấu trừ theo tỷ lệ
% doanh thu của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế so với tổng doanh thu của hàng
hóa, dịch vụ bán ra trong kỳ

ban Thường vụ Quốc hội
Câu 94: Trình bày khai niệm về thuế GTGT và nêu ví dụ minh họa về cơ chế
đánh thuế GTGT ? – Là 1 loại thuế đánh trên phần giá trị tăng thêm của hàng
hóa, dịch vụ phát sinh qua mỗi khâu của quá trình sản xuất, lưu thông đến
tiêu dùng
Câu 96: Vì sao phải thay thuế doanh thu bằng thuế GTGT ? – Vì thuế GTGT
khắc phục được những nhược điểm của thuế doanh thu: Không thu trùng lặp,
ít mức thuế suất (3), khuyến khích đầu tư và xuất khẩu
Câu 97: Những hàng hóa dịch vụ không thuộc diện chịu thuế GTGT có đặc
điểm gì ? – Hàng hóa,dịch vụ của : 1)ngành sản xuất kinh doanh phụ thuộc
vào điều kiện tự nhiên; 2)thiết yếu phục vụ nhu cầu toàn xã hội,nâng cao đời
sống; 3)không nhằm mục đích lợi nhuận; 4)không tiêu dùng ở VN; 5)mang
tính xã hội tính nhân đạo cao; 6)Nhà nước khuyến khích đầu tư
Câu 100: Cơ sở sản xuất kinh doanh nhiều loại hàng hóa dịch vụ có mức
thuế suất GTGT khác nhau thì kê khai thuế GTGT ntn ? – Theo từng mức
thuế suất đối với từng loại hàng hóa dịch vụ
Câu 104: Phạm vi áp dụng thuế TTĐB ở nước ta hiện nay ? – Rất hẹp
Câu 105: Trình bày phương pháp xác định thuế TTĐB đối với hàng sx trong
nước và hàng nhập khẩu ? – Hàng sản xuất trong nước:Giá tính thuế TTĐB =
(Giá bán chưa có thuế GTGT)/(1 + Thuế suất thuế TTĐB) ; Hàng nhập khẩu:
Giá tính thuế TTĐB = Giá tính thuế nhập khẩu + thuế nhập khẩu
Câu 106: Có bao nhiêu trường hợp được hoàn thuế TTĐB ? – 8 trường hợp
Câu 108: Trình bày phạm vi áp dụng Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ở
nước ta ? – Tất cả các hàng hóa được phép xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa
khẩu, biên giới VN
Câu 110: Có bao nhiêu trường hợp được hoàn thuế xuất khẩu, thuế nhập
khẩu ? – 14 trường hợp
Câu 111: Vì sao phải đổi tên Luật thuế Lợi tức thành Luật thuế TNDN ? –
Thuế TNDN bao quát được hết các khoản thu nhập của cơ sở kinh doanh
dịch vụ

Câu 136: Lô hàng xe máy được nhập khẩu từ nước ngoài vào VN. Giá nhập
chưa bao gồm chi phí vận tải theo hợp đồng ngoại thương là 9 tỷ đồng. Giá
tính thuế nhập khẩu là 10 tỷ đồng. Mặt hàng này chịu thuế nhập khẩu với thuế
suất 20%. Giá tính thuế GTGT của lô hàng này là ? – 10+(10x20%)=12 tỷ
Câu 137: Một lô hàng đồ điện nhập khẩu theo khai báo của chủ hàng và các
hóa đơn chứng từ xuất trình như sau: FOB tại nước ngoài quy ra VND 5 tỷ
đồng, chi phí vận tải quốc tế 0,6 tỷ đồng, phí bảo hiểm quốc tế 0,4 tỷ đồng.
Giá khai báo này được chấp nhận làm giá tính thuế nhập khẩu. Thuế suất
thuế nhập khẩu của mặt hàng này là 10%. Giá tính thuế GTGT là ? –
5+0,6+0,4= 6 tỷ 6+(6x10%)=6,6 tỷ
Câu 138: Một lô hàng tiêu dùng nhập khẩu có giá CIF là 10 tỷ đồng. Giá này
được chấp nhận làm giá tính thuế nhập khẩu. Thuế suất thuế nhập khẩu của
mặt hàng này là 10%. Trong qua trình vận chuyển từ tàu lớn vào cửa khẩu,
do bị thiên tai nên thiệt hại do vậy được cơ quan hải quan chập nhận cho
giảm thuế nhập khẩu 50%. Giá tính thuế GTGT trong trường hợp này là ? –
10+(10x10%x50%)=10,5 tỷ
Câu 139: Một lô hàng điều hòa nhiệt độ nhập khẩu có giá tính thuế nhập khẩu
là 5 tỷ đồng. Lô hàng này bị thiệt hại nên được giảm thuế. Thuế nhập khẩu lúc
chưa giảm là 1 tỷ đồng. Thuế nhập khẩu sau khi được giảm là 0,7 tỷ. Thuế
TTĐB phải nộp với thuế suất 15%. Giá tính thuế GTGT của lô hàng này là ? –
5+0,7+[(5+0,7)x15%]=6,555 tỷ
Câu 140: Một lô hàng tiêu dùng nhập khẩu có giá tính thuế nhập khẩu 10 tỷ
đồng, thuộc diện áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu 5%. Tuy nhiên sau khi
xem xét hồ sơ của tổ chức nhập khẩu, cơ quan hải quan đã quyết định miễn
thuế nhập khẩu đối với lô hàng này. Giá tính thuế GTGT của lô hàng này là ?
– 10 tỷ
Câu 141: Trong tháng tính thuế, một công ty TNHH sản xuất hàng hóa chịu
thuế GTGT có tài liệu sau: Nhận thông báo nộp thuế GTGT cho một lô hàng
nhập khẩu 50 triệu đồng. Nộp thuế GTGT cho lô hàng nhập khẩu tháng trước
100 triệu. Mua lô hàng có hóa đơn bán hàng của một cơ sở kinh doanh khác,

điều hòa 20%.Do bị thiên tai trong qua trình vận chuyển và bị thiệt hại được
cơ quan hải quan chấp nhận giảm thuế nhập khẩu 50%. Giá tính thuế TTĐB
của chiếc điều hòa này là ? – 6+(6x20%x50%)=6,6 triệu
Câu 147: Một lon bia 500ml nhập khẩu có giá nhập khẩu tại cửa khẩu VN
theo kê khai là 5.000 đ, giá tính thuế nhập khẩu là 6.000 đ. Thuế suất thuế
nhập khẩu đối với bia lon 40%. Giá tính thuế TTĐB của lon bia này là ? –
6000+(6000x40%)–(3800/2)=6.500 đ
Câu 148: Một chiếc điều hòa nhiệt độ công suất 12.000 BTU có giá nhập theo
kê khai là 4 triệu, giá tính thuế nhập khẩu là 5 triệu. Thuế suất thuế nhập khẩu
điều hòa 20%. Thuế suất thuế TTĐB đối với điều hòa 15%. Thuế TTĐB phải
nộp của điều hòa là ? – [5+5x20%]x15%=0,9 triệu
Câu 149: Một chiếc điều hòa nhiệt độ công suất 12.000 BTU có giá nhập theo
kê khai là 5 triệu, giá tính thuế nhập khẩu là 6 triệu. Thuế suất thuế nhập khẩu
điều hòa 20%. Do bị thiên tai trong qua trình vận chuyển và bị thiệt hại được
cơ quan hải quan chấp nhận giảm thuế nhập khẩu 50%. Thuế TTĐB phải nộp
của chiếc điều hòa này là ? – 6+(6x20%x50%)=6,6 triệu  6,6x15%=0,99
triệu
Câu 150: Một doanh nghiệp nhập khẩu lô hàng có trị giá nhập tính đến cảng
đích ghi trên hợp đồng là 1 triêu USD. Tỷ giá tính thuế 1 USD=16.000 VND.
Giả sử lô hàng này thỏa mãn điều kiện tính thuế theo phương pháp trị giá
giao dịch thực tế, trị giá tính thuế nhập khẩu của lô hàng này là ? – 16 tỷ
Câu 151: Một doanh nghiệp nhập khẩu lô hàng có trị giá nhập trả cho người
bán ghi trên hợp đồng theo giá FOB là 5 tỷ đồng. Chi phí vận tải quốc tế
doanh nghiệp trả cho doanh nghiệp nước khác là 1 tỷ. Phí bảo hiểm quốc tế
trả cho Công ty bảo hiểm AIA là 0,2 tỷ. Giả sử lô hàng thỏa mãn điều kiện tính
thuế theo phương pháp trị giá giao dịch thực tế, trị giá tính thuế nhập khẩu
của lô hàng này là ? – 6,2 tỷ
Câu 152: Một DN nhập khẩu lô hàng có trị giá nhập trả cho người bán ghi
trên hợp đồng theo giá FOB là tỷ. Chi phí vận tải quốc tế doanh nghiệp trả
cho một doanh nghiệp khác là 1 tỷ. Doanh nghiệp không mua bảo hiểm cho lô

– 15,6 tỷ
Câu 157: Một doanh nghiệp nhập khẩu lô hàng là máy móc thiết bị, giá nhập
khẩu trả cho bên bán trong hợp đồng theo giá C & F là 10 tỷ đồng, giá này
bao gồm cả 0,2 tỷ chi phí lắp đặt và bảo dưỡng máy sau khi nhập khẩu vào
VN. Chi phí bao hiểm quốc tế doanh nghiệp này phải trả cho một công ty bảo
hiểm của nước ngoài là 0,3 tỷ. Giả sử lô hàng này thỏa mãn điều kiện tính
thuế theo phương pháp trị giá giao dịch thực tế, trị giá tính thuế của lô hàng
này là ? – 10+0,3-0,2=10,1 tỷ
Câu 158: Một doanh nghiệp nhập khẩu một lô hàng, giá nhập ghi trong hợp
đồng ngoại thương tính đến kho của doanh nghiệp là 12 tỷ; trong đó, giá trị
hàng hóa nhập khẩu là 11 tỷ, chi phí vận tải quốc tế 0,5 tỷ , chi phí bao hiểm
quốc tế 0,4 tỷ , chi phí vận tải từ cửa khẩu về kho của doanh nghiệp 0,1 tỷ.
Giả sử lô hàng này thỏa mãn điều kiện tính thuế theo phương pháp trị giá
giao dịch thực tế, trị giá tính thuế của lô hàng này là ? – 11+0,5+0,4=11,9 tỷ
Câu 159: Một doanh nghiệp nhập khẩu một lô hàng, giá nhập ghi trong hợp
đồng ngoại thương tính đến kho của doanh nghiệp là 15 tỷ; trong đó, giá trị
hàng hóa nhập khẩu là 13,5 tỷ, chi phí vận tải quốc tế 1 tỷ, chi phí bảo hiểm
quốc tế 0,4 tỷ, một số loại phí phải nộp ở VN khi nhập khẩu 0,1 tỷ. Giả sử lô
hàng này thỏa mãn điều kiện tính thuế theo phương pháp trị giá giao dịch
thực tế, trị giá tính thuế của lô hàng này là ? – 13,5+0,4=14,9 tỷ
Câu 160: Một doanh nghiệp nhập khẩu một lô hàng theo hợp đồng 1.000 sản
phẩm A. Giá tính thuế nhập khẩu 1 triệu đồng/sản phẩm. Tuy nhiên bên mua
chỉ thực xuất khẩu 950 sản phẩm, số lượng này được ghi trên vận đơn hàng
hải. Với thuế suất thuế nhập khẩu 10%. Số thuế nhập khẩu doanh nghiệp
phải nộp cho lô hàng này là ? – 950x1tr x10%=95 triệu
Câu 161: Một DN nhập khẩu lô hàng có xuất xứ từ một quốc gia áp dụng thuế
suất thông thường. Số lượng hàng hóa theo hợp đồng là 1.000 sản phẩm A.
Giá tính thuế nhập khẩu 2 triệu đồng/sản phẩm. Tuy nhiên bên mua chỉ thực
xuất khẩu 950 sản phẩm, số lượng này được ghi trên vận đơn hàng hải. Với
thuế suất nhập khẩu ưu đãi 10%. Số thuế nhập khẩu DN phải nộp cho lô

triệu đồng. Thuế suất thuế nhập khẩu nguyên liệu A 10%. Thuế nhập khẩu
doanh nghiệp này phải nộp có liên quan đến tình hình trên là ? – [(10.000x2)-
12.000-2.000-2000]x 10%= 200 triệu
Câu 166: Một công ty TNHH trong năm tính thuế có tài liệu sau: Doanh thu
bán hàng trong nước chưa thuế GTGT 1.000 triệu; Doanh thu xuất khẩu theo
giá FOB 500 triệu; Sản phẩm tự dùng có chi phí là 200 triệu. Thuế suất thuế
GTGT các mặt hàng mà doanh nghiệp kinh doanh 10%. Doanh thu tính
thuế của doanh nghiệp này là ? – 1.000+500+200=1.700 triệu
Câu 167: Một DNNN trong năm tính thuế có tài liệu sau: Doanh thu bán hàng
1.110 triệu đồng, trong đó có một số hóa đơn ghi nhầm tổng giá thanh toán trị
giá 110 triệu đồng, còn 1.000 triệu ghi theo giá chưa thuế GTGT; Trị giá hàng
khuyến mại cho khách hàng theo quy định 50 triệu. Thuế suất thuế GTGT của
các mặt hàng mà doanh nghiệp kinh doanh là 10%. Doanh thu tính thuế của
doanh nghiệp này là ? – 1.110 triệu
Câu 168: Một doanh nghiệp nhà nước trong năm tính thuế có tài liệu sau:
Doanh thu bán hàng trong nước chưa thuế GTGT đã nhận được tiền 500 tỷ
đồng; Giá hàng gửi bán chưa thuế GTGT 400 tỷ, trong đó 300 tỷ đã được bên
mua báo nhận hàng và chấp nhận thanh toán, 100 tỷ chưa có thông báo của
người mua. Doanh thu tính thuế TNDN của doanh nghiệp này là ? –
500+300=800 triệu
Câu 169: Một công ty cổ phần trong năm tính thuế có tài liệu sau: Doanh thu
hàng xuất khẩu theo giá FOB là 700 tỷ; Doanh thu bán hàng trong nước theo
giá chưa thuế GTGT 400 tỷ đồng; Giá trị hàng bán bị trả lại 50 tỷ, số này
doanh nghiệp đã bán rẻ thu được 30 tỷ (giá chưa thuế GTGT). Thuế suất thuế
GTGT mà doanh nghiệp kinh doanh 10%. Doanh thu tính thuế TNDN mà
doanh nghiệp phải nộp là ? – 700+400-50+30=1080 tỷ
Câu 170: Một công ty TNHH trong năm tính thuế có tài liệu sau: Doanh thu
bán hàng trong nước chưa thuế GTGT 100 tỷ; Giá trị hàng bán trong nước bị
trả lại 10 tỷ; Giảm giá hàng bán chưa trừ trên hóa đơn 5 tỷ. Thuế suất thuế
GTGT các mặt hàng mà doanh nghiệp kinh doanh là 10%.Doanh thu tính

tiếp có kê khai trong tháng tính thuế có tài liệu sau: Doanh thu cho thuê nhà
loại thu tiền từng tháng 10 triệu; Doanh thu cho thuê nhà loại bên thuê nhà trả
tiền trước 6 tháng 30 triệu; doanh thu bán cơm bình dân 48 triệu. Doanh
thu nói trên là doanh thu đã có thuế GTGT. Thuế suất thuế GTGT các loại
hàng hóa, dịch vụ mà hộ kinh doanh này kinh doanh là 10%. Doanh thu tính
thuế TNDN trong tháng của hộ kinh doanh này là ? – 10+30= 40 triệu ????
Câu 176: Một doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động trong lĩnh
vực sản xuất hàng hóa chịu thuế GTGT trong năm tính thuế có tài liệu: Tổng
các khoản chi từ 1 đến 10 được coi là hợp lý 200 tỷ; Chi phí quảng cáo, tiếp
thị, hội họp, hoa hồng môi giới (Khoản chi thứ 11) là 25 tỷ; Các chi phí khác
được coi là hợp lý 10 tỷ. Thuế GTGT đầu vào phát sinh trong năm 22 tỷ. Tổng
chi phí hợp lý để tính thuế TNDN của doanh nghiệp trong năm tính thuế là ? –
200+(10%x200)+10=230 tỷ
Câu 177: Một doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động kinh doanh
thương mại (tất cả các mặt hàng đều chịu thuế GTGT) trong năm tính thuế có
tài liệu: Tổng các khoản chi từ 1 đến 10 được coi là hợp lý 300 tỷ(trong đó giá
vốn hàng bán ra 180 tỷ); Chi phí quảng cáo tiếp thị, hội họp, hoa hồng môi
giới (khoản chi thứ 11) 20 tỷ; Các chi phí khác được coi là hợp lý 10 tỷ. Tổng
chi phí hợp lý để tính thuế TNDN của doanh nghiệp này là ? – 300+[(300-
180)x10%]+10=322 tỷ
Câu 178: Một doanh nghiệp có tài liệu về chi phí sản xuất kinh doanh như
sau: Tổng chi phí 15.000 triệu đồng. Trong đó: chi trả lãi vay vốn kinh doanh
của nhân viên theo lãi suất 1,5%/tháng là 600 triệu; Chi ủng hộ đồng bào bão
lụt 100 triệu; chi hỗ trợ một trường đại học công lập có chứng từ hợp pháp
200 triệu. Các khoản chi còn lại được coi là hợp lý. Biết lãi suất cho vay của
ngân hàng thương mại mà doanh nghiệp có quan hệ giao dịch là
1%/tháng. Tổng chi phí hợp lý để tính thuế TNDN của doanh nghiệp này trong
năm tính thuế là ? –15.000-600+480-100=14.870 triệu
Câu 179: Một doanh nghiệp có tài liệu về chi phí sản xuất kinh doanh như
sau: Tổng chi phí 10.000 triệu đồng. Trong đó: chi ăn giữa ca 165 triệu, chi

Câu 189: Giá bán ra của một chai rượu hoa quả là 12.000đ, trong đó giá trị
vỏ chai là 1.100đ, thuế suất thuế TTĐB là 20%, thuế suất thuế GTGT là 10%.
Yêu cầu xác định giá tính thuế TTĐB đối với loại rượu này ? –
12.000/1,1/1,2=9090 đ
Câu 190: Cơ sở SXKD (đã đăng kí nộp thuế GTGT và tính thuế GTGT theo
phương pháp khấu trừ) có dự án đầu tư mới là 100 tỷ đồng trong thời gian 3
năm. Năm đầu đã thanh toán cho bên nhận thầu 20 tỷ và nhập toàn bộ máy
móc thiết bị 9,5 tỷ, thuế suất thuế GTGT là 10%. Cơ sở được hoàn thuế đầu
vào là bao nhiêu ? – (20+9,5)x10%=2,95 tỷ
Câu 191: Cơ sở A có dự án đầu tư mới với thời gian là 4 năm (1999-2004).
Năm 1999, cơ sở đã nhập số thiết bị là 8,5 tỷ, đồng thời thanh toán phần xây
lắp đã hoàn thành cho đơn vị thi công là 32 tỷ. Thuế suất thuế GTGT là 10%,
cơ sở A được hoàn thuế là ? – (32+8,5)x10%= 4,05 tỷ
Câu 192: Một Công ty nhập khẩu một lô hàng điện , trị giá CIF quy ra tiền VN
là 200 triệu đồng. Doanh nghiệp đã tiêu thụ toàn bộ lô hàng trên ngay trong kì
tính thuế với tổng doanh thu là 300 triệu đồng. Đơn vị dùng hóa đơn GTGT
hợp lệ. Hãy xác định thuế TNDN mà Công ty phải nộp trong kì ? Biết thuế
suất thuế GTGT là 10%, thuế suất thuế TNDN là 28% (không lấy số lẻ) –
[(300/1,1)-200-20]x28%=14 triệu
Câu 193: Có lô hàng rượu nhập khẩu theo giá CIF là 320 triệu. Xác định số
thuế nhập khẩu là 32 triệu. Do khách quan, lô hàng này được giảm 100%
thuế nhập khẩu. Xác định giá tính thuế TTĐB của lô hàng này ? – 320 triệu
Câu 194: Doanh nghiệp A nhận được thu nhập từ nước ngoài 368,75 triệu
đồng, sau khi đã nộp thuế TNDN ở nước đó là 100 triệu đồng. Xác định số
thuế TNDN phải nộp theo luật thuế TNDN ở VN? Biết rằng thuế suất thuế
TNDN là 28% - [(368,75+100)x28%]-100= 31,25 triệu
Câu 195: Một doanh nghiệp nhận ủy thác nhập khẩu một lô thiết bị chuyên
dụng, theo giá CIF là 10 triệu USD. Lô hàng này do trong nước chưa sản xuất
được nên được miễn thuế nhập khẩu. Doanh nghiệp được hưởng hoa hồng
5% tính trên giá CIF, thuế suất thuế GTGT đối với hoa hồng ủy thác là 10%, tỷ

hóa chịu thuế GTGT là 1.000, trong đó có một số hóa đơn chỉ ghi giá thanh
toán là 300, số còn lại 700 ghi theo giá chưa có thuế. –Thuế GTGT đầu vào
của các hàng hóa, dịch vụ mua ngoài khác là 35. Biết răng thuế suất thuế
GTGT của cả hàng hóa mua vào và bán ra đều là 10%. Số thuế GTGT đơn vị
phải nộp tháng đó là bao nhiêu ? – 120-(70+35)= 15 triệu
Câu 201: Một lô hàng nhập khẩu có giá CIF là 15.000 , thuế suất thuế nhập
khẩu là 30%. Trên đường từ tàu lớn về cảng, bị thiên tai hư hại theo giám
định của Vinacontrol là 35%, với thuế suất thuế TTĐB là 100%. Số thuế TTĐB
phải nộp là ? – [15.000+15.000x(100%-35%)x30%]x100%=17.925
Câu 202: Một doanh nghiệp nhập khẩu một lô hàng gồm có 200 điều hòa
nhiệt độ, giá CIF 8.000.000 đ/cái; 15.000 chai rượu, giá CIF 35.000 đ/chai.
Trên đường vận chuyển từ tàu lớn vào cảng bị vỡ hoàn toàn 1.500 chai rượu,
tỷ lệ thiệt hại của điều hòa là 30%. Thuế suất thuế nhập khẩu của điều hòa là
20%, rượu là 50%. Số thuế nhập khẩu doanh nghiệp phải nộp là ? – 460,25
triệu
Câu 203: Một doanh nghiệp sau khi quyết toán thuế TNDN (Đvị: triệu đồng) –
Thu nhập chịu thuế của hoạt động kinh doanh là 800. –Thu từ cho thuê tài
sản là 75. –Bán tài sản không cần dùng thu được 130 (tài sản này có giá trị
còn lại là 70, chi phí môi giới bán tài sản là 15). –Thu nhập được chia từ liên
doanh (sau khi nộp thuế TNDN) là 200. Tổng thu nhập chịu thuế của doanh
nghiệp này là ? – 800+75+(130-70-15)= 920
Câu 204: Một cơ sở sản xuất nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, khi
quyết toán thuế TNDN có tình hình: -Doanh thu bán hàng 1000. –Khấu hao
TSCĐ 30. –Chi phí nguyên vật liệu 250. –Chi phí tiền lương 70. –Chi góp vốn
vào một công ty TNHH 70. –Chi lãi vay theo lãi suất 1,5%: 30. –Thuế GTGT
phải nộp 100. Biết rằng lãi suất cơ bản do NHNN công bố là 0,8%; lãi suất
cho vay cao nhất của các NHTM trên địa bàn là 1%.Thuế suất thuế TNDN là
28%. Thuế TNDN cơ sở sản xuất này phải nộp là ? -1000-30-250-70-
(30x1,2/1,5)-100= 147,28 ~148 triệu
Câu 205: Một DNNN kinh doanh khách sạn khi quyết toán thuế TNDN có tình

Câu 214: Một DNNN nhập khẩu một lô nguyên liệu để sản xuất hàng hóa
theo giá mua tại cửa khẩu nhập là 500 triệu, thuế nhập khẩu của lô hàng này
là 100 triệu, thuế GTGT ở khâu nhập khẩu là 60 triệu, chi phí vận chuyển bốc
xếp về kho của DN là 10 triệu. Giá vật tư thực tế khi xuất kho cả lô hàng để
SXSP tính vào chi phí hợp lý là ? – 500+100+10= 610 triệu
Câu 215: Trong năn tính thuế, 1DN trích chi phí dự phòng công nợ khó đòi 50
triệu. Thực tế trong năm không phát sinh một khoản nợ nào được coi là nợ
khó đòi. Số dư trên TK dự phòng công nợ khó đòi đầu năm là 30 triệu. Tình
hình trên sẽ được xử lý ntn về thuế TNDN khi quyết toán ? – Cộng thêm vào
doanh thu chịu thuế 80 triệu
Câu 216: Một DN có tình hình sau khi quyết toán thuế TNDN (Đvị: triệu đồng):
thu nhập chịu thuế của hoạt động kinh doanh là 500; thu từ cho thuê tài sản là
50; bán tài sản không cần dùng thu được 100 (Tài sản này có GTCL là 60, CP
môi giới bán tài sản là 10); thu nhập được chia từ liên doanh là 100; thu nhập
từ mọi hợp đồng dịch vụ ký thuật phục vụ trực tiếp SX nông nghiệp là 100.
Tổng thu nhập chịu thuế của doanh nghiêp này là ? – 500+50+100-60-
10+100= 680 triệu
Câu 217: Một cơ sở nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, khi quyết
toán thuế TNDN có tình hình sau(Đvị: triệu đồng): +Doanh thu bán hàng 500.
+Khấu hao TSCD 20. +Chi phí NVL 300. +Chi phí tiền lương 50. +Chi góp
vốn vào 1 Công ty TNHH 50. +Chi lãi vay theo lãi suất 1,5%: 30. +Thuế GTGT
phải nộp 50. Biết rằng lãi suất cơ bản do NHNN công bố là 0,8%; lãi suất cho
vay cao nhất của các NHTM trên địa bàn là 1%. Thuế TNDN cơ sở này phải
nộp là ? – [500-20-300-(30x1,2/1,5)-50]x28%=15,68 triệu
Câu 218: Một DN kinh doanh khách sạn khi quyết toán thuế TNDN có tình
hình sau: +D.thu cho thuê phòng 3000 trong đó số tiền thuê phòng khách
hàng nợ quá hạn là 400. +Doanh thu cho thuê cửa hàng, bên thuê trả trước 5
năm: 600. +Doanh thu ăn uống 1.000. +Tổng chi phí 3.500 trong đó phần chi
phí thuê các thiết bị điện lạnh phục vụ cho các cửa hàng cho thuê, DN phải
thuê ngoài và trả trước 5 năm là 100. Số thuế TNDN mà DN này phải nộp là ?

sở tính thuế thu nhập của kỹ sư này là ? – (126+24)/12= 12,5 triệu
Câu 224: Một người Trung Quốc định cư không thời hạn tại VN trong năm
tính thuế có tài liệu sau: thu nhập từ tiền lương, tiền công sau khi đã nộp phí
bảo hiểm xã hội 110 triệu; lương tháng thứ 13: 10 triệu; lãi mua trái phiếu 24
triệu. Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao người này phải nộp trong
năm tính thuế là ? – Tổng TN trong năm 110+10=120tr 1 tháng
10tr TTNCN 1 tháng:0+5tr x10%=500.000 TTNCN 1 năm=500x12= 6
triệu
Câu 225: Một người Thái Lan định cư không thời hạn tại VN trong năm tính
thuế có tài liệu sau: thu nhập từ tiền lương, tiền công sau khi đã nộp phí bảo
hiểm xã hội 220 triệu; lương tháng thứ 13: 20 triệu; thu nhập từ kinh doanh
chứng khoán 36 triệu. Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao người
này phải nộp trong năm tính thuế là ? – 220+20=240 240/12
=200+10x10%+5x20% =2tr 2x12 =24 triệu
Câu 226: Một người nước ngoài là đối tượng cư trú của VN trong năm tính
thuế có tài liệu sau: Thu nhập từ tiền lương 400 triệu; thu nhập từ tiền thưởng
tăng năng suất lao động 80 triệu; tiền giải thưởng sáng tạo kỹ thuật do Nhà
nước VN trao tặng 60 triệu. Số thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao
mà người này phải nộp là ? – 400+80=480 480/12 =40 0+12x10%
+20x20% =5,2tr 5,2x12 =62,4 triệu
Câu 227: Một người nước ngoài là đối tượng cư trú của VN trong năm tính
thuế có tài liệu sau: Thu nhập từ tiền lương 220 triệu; thu nhập từ tiền thưởng
tăng năng suất lao động 80 triệu; tiền do cơ quan chi trả thu nhập chi trả hộ
60 triệu. Số thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao mà người này phải
nộp là ? – 220+80=300 300/12 =25 0+12x10%+5x20% =2,2tr 2,2x12
=26,4 triệu
Câu 228: Ông X là cán bộ làm việc ở một doanh nghiệp Nhà nước trong năm
tính thuế có tài liệu sau: Thu nhập từ tiền lương thực nhận 114 triệu; phụ cấp
khu vực 12 triệu; phụ cấp độc hại 30 triệu. thuế thu nhập đối với người có thu
nhập cao mà ông X phải nộp trong năm tính thuế là ? –


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status