XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG TÀI LIỆU ĐIỆN TỬ VỀ “CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT VẬT LÍ ỨNG DỤNG TRONG Y HỌC” HỖ TRỢ DẠY HỌC MÔN LÍ SINH Y HỌC CHO SINH VIÊN NGÀNH Y LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC THÁI NGUYÊN - Pdf 14

1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN NGUYỄN MINH TÂN

NGUYỄN MINH TÂN
XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG TÀI LIỆU ĐIỆN TỬ
VỀ “CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT VẬT LÍ
ỨNG DỤNG TRONG Y HỌC” HỖ TRỢ DẠY HỌC
MÔN LÍ SINH Y HỌC CHO SINH VIÊN NGÀNH Y
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS. NGUYỄN VĂN KHẢI
PGS.TS. TÔ VĂN BÌNH
Thái nguyên – 2014
3 LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan những nội dung trình bày trong luận án này là kết quả đạt
được trong quá trình nghiên cứu của tôi và chưa từng được ai công bố trong bất kì
một công trình khoa học nào khác.

Tác giả
Nguyễn Minh Tân 5

CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN

BDNLTH
BGĐT
CNTT
CSDL
DH
DHTCSVĐ
ĐH
ĐHTN
GDĐH
GDĐT
GQVĐ
GV
HCTC
KTS
LSYH

ứng dụng trong y học
Sinh viên
Tài liệu dạy học
TLĐT
Tài liệu điện tử
TLĐTDH
Tài liệu điện tử dạy học
TNSP
Thực nghiệm sư phạm 6

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài 1
2. Mục đích nghiên cứu 2
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu của đề tài 2
4. Giả thiết khoa học 2
5. Nhiệm vụ nghiên cứu 2
6. Phương pháp nghiên cứu 2
7. Kết quả và đóng góp mới của luận án 3
8. Cấu trúc của luận án 3
Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC XÂY DỰNG VÀ
SỬ DỤNG TÀI LIỆU ĐIỆN TỬ TRONG DẠY HỌC MÔN LÍ SINH Y HỌC 4
1.1. Tổng quan về các vấn đề nghiên cứu 4
1.1.1. Bồi dưỡng năng lực tự học trong giáo dục đại học 4
1.1.2. Tổng quan về TLĐTDH và các nghiên cứu về TLĐTDH trên thế giới 5
1.1.3. Các nghiên cứu về xây dựng và sử dụng TLĐTDH ở Việt Nam 11

HỌC” BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC TỰ HỌC CHO SINH VIÊN 64
2.1. Chương trình, nội dung các kiến thức về “Các phương pháp và kỹ thuật vật
lý ứng dụng trong y học” 64
2.1.1. Phân tích chương trình, nội dung các kiến thức về “Các phương pháp và
kỹ thuật vật lí ứng dụng trong y học” 64
2.1.2. Phân tích cấu trúc nội dung “Các phương pháp và kỹ thuật vật lí ứng
dụng trong y học” 65
2.2. Xây dựng tài liệu điện tử dạy học về “Các phương pháp và kỹ thuật vật lý
ứng dụng trong y học” bồi dưỡng năng lực tự học cho sinh viên 67
2.2.1. Các nghiên tắc xây dựng Tài liệu điện tử dạy học nội dung “Các phương
pháp và kỹ thuật vật lí ứng dụng trong y học” 67
2.2.2. Qui trình xây dựng TLĐTDH nội dung “Các phương pháp và kỹ thuật vật
lí ứng dụng trong y học” 71
2.2.3. Thiết kế cấu trúc cơ sở dữ liệu của TLĐTDH nội dung “Các phương pháp
và kỹ thuật vật lý ứng dụng trong y học” 81
2.3. Sử dụng tài liệu điện tử về “Các phương pháp và kỹ thuật vật lí ứng dụng
trong y học” bồi dưỡng năng lực tự học cho sinh viên 83
8

2.3.1. Tiến trình sử dụng TLĐTDH trong dạy học thuyết trình phát hiện và giải
quyết vấn đề nội dung “Các phương pháp và kỹ thuật vật lí ứng dụng trong y
học” định hướng BDNLTH 84
2.3.2. Tiến trình dạy học trên cơ sở vấn đề thông qua hình thức seminar nội
dung “Các phương pháp và kỹ thuật vật lí ứng dụng trong y học” định hướng
BDNLTH với sự hỗ trợ của TLĐTDH 90
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 95
Chương 3: KIỂM NGHIỆM VÀ ĐÁNH GIÁ 96
3.1. Mục đích kiểm nghiệm và đánh giá 96
3.2. Phương pháp thực nghiệm sư phạm 96
3.2.1. Mục đích, đối tượng, phương pháp thực nghiệm sư phạm 96

Hình 1.2. Sơ đồ vận dụng tiến trình thuyết trình theo hướng PHGQVĐ cho một
bài học cụ thể với sự hỗ trợ cảu TLĐTDH 40
Hình 1.3. Sơ đồ tiến trình DH TCSVĐ thông qua hình thức tổ chức Seminar với
sự hỗ trợ của TLĐTDH 42
Hình 1.4. Sơ đồ tiến trình DHTCVĐ thông qua hình thức Seminar 48
Hình 1.5. Sơ đồ cấu trúc CSDL của Tài liệu điện tử DH 52
Hình 2.1. Một trang giao diện của TLĐTDH được thiết kế theo nguyên tắc
“WYS - WYG” 69
Hình 2.2. Các bước cơ bản trong quy trình xây dựng TLĐTDH 71
Hình 2.3. Nội dung “PPKTVLY” được xây dựng dưới dạng GTĐT 74
Hình 2.4. BGĐT được xây dựng theo nguyên tắc Dạy học tích cực, 75
Hình 2.5. CSDL bài giảng video clip 76
Hình 2.6. Video clip về kĩ thuật Laser minh họa cho bài giảng, gắn với các tình
huống thực tế tại phòng bệnh 76
Hình 2.7. Ngân hàng câu hỏi và hướng dẫn ôn tập 77
Hình 2.8. Thí nghiệm mô phỏng về ứng dụng của dòng điện trong y học 78
Hình 2.9. Forum thảo luận nhóm, chia sẻ, trao đổi thông tin trực tuyến theo các
chủ đề do người học tự tạo ra trong quá trình học 79
Hình 2.10. Các cổng thông tin bổ trợ và tài liệu tham khảo 80
Hình 2.11. Cấu trúc CSDL của TLĐTDH 81
Hình 2.12. Cấu trúc CSDL của TLĐTDH 82
Hình 2.13. Quản lí thông tin phát sinh, phản hồi từ người dùng thông qua các
diễn đàn 82
10

Hình 3.1. Biểu đồ phân bố điểm 114
Hình 3.2. Đồ thị phân bố điểm 114
Hình 3.3. Biểu đồ phân bố tần suất điểm 114
Hình 3.4. Đồ thị phân bố tần suất điểm 115


Việc áp dụng hệ thống đào tạo theo tín chỉ trong các trường đại học phản ánh
quan điểm lấy SV làm trung tâm, trong đó tự học, tự nghiên cứu được coi trọng. Đây
là phương thức đưa GDĐH về với đúng nghĩa: SV tự học, tự nghiên cứu, phát huy
nội lực, chủ động, sáng tạo trong học tập.
Dạy tự học và bồi dưỡng năng lực tự học (BDNLTH) là cốt lõi của phương
thức dạy học (DH) này.
Quan điểm trên có cơ sở là các đặc điểm tâm sinh lí lứa tuổi, đặc điểm hoạt
động học tập trong môi trường đại học và đặc điểm về nội dung, phương pháp dạy
học (PPDH) mang tính định hướng nghề nghiệp ở bậc đại học. [19].
Từ sau ngày đất nước thống nhất đến nay, số các trường đại học, cao đẳng tăng
hàng chục lần, nhưng số lượng các đề tài, nghiên cứu về cơ sở lí luận và đổi mới
PPDH ở đại học còn khiêm tốn, chưa tương xứng với tốc độ và quy mô phát triển.
Môn Lí sinh y học hiện đang được giảng dạy tại gần 100 trường đại học và cao
đẳng khối ngành y sinh và nông lâm, với những nét đặc thù riêng gắn với thực tế
nghề nghiệp, song các nghiên cứu đổi mới PPDH môn học này còn chưa được quan
tâm đầy đủ.
Một trong những điểm mới của nền giáo dục tiên tiến là xây dựng “Công nghệ
giáo dục” với nội hàm là “Một tập hợp gắn bó chặt chẽ những phương pháp, phương
tiện và kĩ thuật học tập ”. [32], [45].
Nghị quyết số 14/2005/NQ-CP, ngày 02 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ đã xác
định mục tiêu đến 2020 là: Đổi mới PPGD đại học theo 3 tiêu chí: Phát huy tính chủ
động của người học; Sử dụng CNTT trong hoạt động dạy và học; Khai thác các nguồn
học liệu giáo dục mở và nguồn học liệu trên mạng Internet nhằm đưa giáo dục đại học
đạt trình độ tiên tiến trong khu vực và tiếp cận trình độ thế giới”. [40].
Mục tiêu nêu trên chính là sự cụ thể hóa các quan điểm của lí luận dạy học hiện đại
là: biến quá trình đào tạo thành tự đào tạo, chú trọng bồi dưỡng năng lực tự học, phát
huy tính tích cực, tự lực và sáng tạo của người học. [6], [34], [38].
12

Ứng dụng CNTT, xây dựng và sử dụng TLĐTDH, đổi mới PPDH định hướng

13

Phương pháp TNSP và thống kê toán học: tiến hành TNSP và đánh giá tính hiệu quả
của việc sử dụng TLĐTDH nội dung “PPKTVLY” trong dạy học BDNLTH cho SV.
Phương pháp chuyên gia: xin ý kiến nhận xét, đánh giá của các chuyên gia về
tính khả thi, hiệu quả sử dụng TLĐTDH nội dung “ PPKTVLY”.
7. Kết quả và đóng góp mới của luận án
7.1. Về mặt lí luận
Luận án có những đóng góp mới như sau:
- Đã hoàn thiện và phát triển lí luận về TLĐTDH bằng việc làm rõ khái niệm và
cụ thể hóa các đặc trưng, các chức năng và yêu cầu cơ bản của TLĐTDH.
- Đã hoàn thiện và phát triển lí luận dạy học BDNLTH cho SV trong môi trường
DH sử dụng TLĐTDH bằng việc đề xuất quy trình dạy học BDNLTH với sự hỗ trợ
của TLĐTDH.
- Đã xây dựng được tiến trình DH thuyết trình PHGQVĐ, và tiến trình
DHTCSVĐ thông qua hình thức seminar với sự hỗ trợ của TLĐTDH nhằm
BDNLTH cho SV.
7.2. Về mặt thực tiễn
Luận án có những đóng góp mới như sau:
- Đã xây dựng được TLĐTDH về nội dung “PPKTVLY” đáp ứng các yêu cầu dạy
học BDNLTH cho SV, đồng thời có thể sử dụng trong môi trường DH điện tử.
- Đã hiện thực hóa một số tiến trình DH BDNLTH các kiến thức về
“PPKTVLY” tương ứng với các mô hình DH thuyết trình PHGQVĐ và mô hình
DHTCSVĐ thông qua hình thức seminar với sự hỗ trợ của TLĐTDH đã xây dựng.
8. Cấu trúc của luận án
Luận án gồm 130 trang nội dung, trong đó có 101 hình vẽ, 18 bảng biểu và sơ đồ.
Chương I: Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc xây dựng và sử dụng TLĐTDH
trong DH các kiến thức môn Lí sinh y học. Trong đó: Phần mở đầu 3 trang, phần
tổng quan 13 trang, cơ sở lý luận và thực tiễn 47 trang.
Chương II: Xây dựng và sử dụng TLĐT về “PPKTVLY” định hướng BDNLTH

trọng việc tự học và BDNLTH được đặc biệt quan tâm, với sự đóng góp công sức, trí tuệ
của đội ngũ các nhà khoa học, các chuyên gia giáo dục. Chỉ riêng trong lĩnh vực đổi mới
phương pháp DH môn Vật lý, cũng có thể kể ra nhiều nhà khoa học có đóng góp đáng kể
như: Pai Obanya, Juma Shabani, Peter Okebukola, Renikop, A.V. Perưskin, P.A.
Znamenxki, A.V. Muraviep, [29], [59], Lê Khánh Bằng [3], [4], Nguyễn Đức Thâm,
Phạm Xuân Quế [32], Phạm Hữu Tòng [42], Trần Đức Vượng [57], Lê Công Triêm
[56], Nguyễn văn Khải [21], Đỗ Hương Trà [55]
15

Ứng dụng công nghệ DH định hướng BDNLTH cũng phát triển mạnh mẽ: nói riêng
ở bậc đại học, có thể kể ra nghiên cứu của các tác giả: Jef peeraer (2011) về CNTT cho
dạy học tích cực [20], Michiko Kaya (2003) về Hiện đại hóa DH đại học Nhật bản [24],
Lê Khánh Bằng (2000) [4], Tô Văn Bình (2011) [5], Vũ văn Tảo (2000) [38] về Công
nghệ DH và xu thế đổi mới giáo dục Đại học
Nhiều nghiên cứu gần đây hướng vào các kĩ thuật DH trong đào tạo tín chỉ, điển hình
là các tác giả: Đặng Xuân Hải (2010): Kĩ thuật DH trong đào tạo tín chỉ [11], Lê Thạc
Cán (2000): Mô hình giáo dục đại học Thế kỉ 21 [7], và nghiên cứu của nhiều tác
giả khác như: Phạm Minh Hạc, Đặng Vũ Hoạt, Lê Viết Khuyến [58], Lâm Quang Thiệp
[52], Trần Đức Vượng [57]
1.1.2.Tổng quan vể TLĐTDH và các nghiên cứu về TLĐTDH trên thế giới
Có nhiều cách hiểu khác nhau về khái niệm TLĐTDH, tác giả sẽ trình bày chi
tiết trong phần sau của luận án.
Tuy nhiên, theo nghĩa thông dụng, TLĐTDH thường được hiểu là một dạng của
phương tiện DH, bao gồm:
- Phương tiện DH số (gọi tắt là phần cứng).
- Cơ sở dữ liệu dạng số hóa, phần mềm DH (gọi tắt là phần mềm).
Phương tiện DH số thông dụng là các thiết bị lưu trữ và xử lí thông tin, các thiết
bị hỗ trợ và phục vụ việc dạy học như: máy tính, máy chiếu, các thiết bị nhúng, mô
hình điện tử, thiết bị lưu trữ thông tin (băng hình, thẻ nhớ, đĩa CD, DVD, USB,
ibook, smartphone…).

Sự xuất hiện của máy tính cá nhân (PC- Personal Computer) vào năm 1975 đã tạo
ra một bước ngoặt trong lĩnh vực ứng dụng các phần mềm trong giáo dục, đào tạo.
Thay vì phải chia sẻ thời gian sử dụng các máy tính lớn của các trường đại học
hoặc chính phủ, với các máy PC, người sử dụng có thể xây dựng vả sử dụng phần
mềm cho máy tính ở nhà hoặc ở trường.
Những năm 1980, được đánh dấu bằng sự ra đời của các công ty phát triển phần
mềm giáo dục chuyên nghiệp. Broderbund Learning Company và Minnesota
Educational Computing Consortium là những công ty đi đầu trong giai đoạn này và
đã tạo ra một loạt chức năng mới của máy tính cá nhân với một loạt các phần mềm
mà sau này được phát triển cho Apple II.
Năm 1990, hệ điều hành Windows ra đời và sau đó là một loạt các phiên bản Win-
Me, XP, Vista và hiện tại là Windows 7, Windows 8, cùng với bộ công cụ MS Office
17

của hãng Microsoft, mà mới nhất là bộ Office 365 bắt đầu được sử dụng và phổ cập ở
Việt Nam từ năm 2014 đã đem lại rất nhiều tiện ích cho việc soạn thảo, thiết kế bài
giảng với nhiều định dạng khác nhau (dạng text, trình chiếu, webpage…), tạo ra một
cuộc cách mạng giáo dục thực sự cả về phương pháp luận lẫn công nghệ DH, mà ở
đó, mối quan hệ không gian-thời gian-trật tự thang bậc theo quan điểm giáo dục
truyền thống bị phá vỡ [4].
Với sự phát triển vượt bậc của CNTT, vấn đề dạy và học đã được xem xét một
cách nghiêm túc trên phạm vi toàn cầu, mà UNESCO là tổ chức đề xướng, và được sự
ủng hộ, quan tâm của đông đảo các chuyên gia về giáo dục, đào tạo trên toàn thế giới,
tại các diễn đàn và hội nghị quốc tế như: diễn đàn của Hội đồng Quốc tế về giáo dục
thế kỉ 21, Hội nghị Giáo dục cho mọi người, tổ chức tại Jomtien, Thái Lan năm 1996.
Hội nghị thế giới về “Giáo dục đại học (GDĐH) thế kỉ 21- tầm nhìn và hành
động”, tổ chức tại Paris năm 1998, với “Tuyên ngôn thế giới về GDĐH thế kỉ 21”,
đã nhấn mạnh: “Cần phải tận dụng đầy đủ các ưu thế của CNTT và viễn thông để
đổi mới GDĐH bằng cách mở rộng và đa dạng hóa cách chuyển tải và phương thức
sử dụng các kiến thức, thông tin một cách rộng rãi”. [18], [38], [58].

đây sử dụng công nghệ internet. Wikipedia và các thành phần của nó (như là
Wikitionary) đã định hướng phát triển phần mềm tham khảo giáo dục. Khái niệm Wiki
cho phép phát triển sự cộng tác của các chuyên gia và những người không chuyên.
Phần mềm ứng dụng lĩnh vực đào tạo tập trung và giáo dục đại học
Các phần mềm giáo dục đầu tiên trong lĩnh vực giáo dục đại học được thiết kế chạy
trên máy tính đơn (hoặc các thiết bị cầm tay). Gần đây, các nhà lập trình đã phát triển
phần mềm giáo dục chạy trên sever, truy cập qua mạng internet, phổ biến nhất là các
các phần mềm hỗ trợ thiết kế bài giảng, TLĐTDH.
Năm 1984, Bob Gaskin, trường đại học Berkeley (California), đã sáng tạo ra phần
mềm Presenter, sau này được đổi tên là PowerPoint, cung cấp cho người dùng trên
toàn thế giới một trong những công cụ xây dựng bài giảng điện tử hiệu quả và nhanh
chóng trở nên thông dụng. Theo ước tính của Microsoft, hiện tại, trung bình mỗi ngày
có 30 triệu phiên trình chiếu bằng PowerPoint, trên toàn thế giới!
Internet, bắt đầu được sử dụng ở Hoa Kỳ vào năm 1995 và sau đó được phổ biến
rộng rãi trên toàn thế giới. Cho đến nay, hầu hết các trường đại học đã sử dụng
những chức năng của Internet vào hoạt động DH. [16], [17], [36].
Năm 1998, Bà Sandra Weiss, chủ tịch Hội đồng Khoa học hệ thống các trường
đại học Hoa Kỳ đề xuất các khóa học theo hướng sử dụng các ứng dụng của
19

Internet, các nguồn tài nguyên học tập và các phần mềm DH, nhằm thay thế cách
dạy và học truyền thống, đánh dấu sự khởi đầu của khái niệm TLĐTDH.
Các nghiên cứu, ứng dụng TLĐTDH thường hướng vào 3 chủ đề: Thiết kế giảng
dạy (Instructional design), phương tiện truyền thông trong DH (Instructional Media)
và Công nghệ DH (Instructional techlonogy), căn cứ kết quả nghiên cứu và thử
nghiệm giáo dục trên cơ sở thị giác, và lý thuyết về truyền thông trong DH, các trào
lưu tâm lý học giáo dục (tâm lý học ứng xử theo mô hình Skinner, tâm lý học nhận
thức mô hình Piaget) [48], [69].
Nghiên cứu liên quan đến ứng dụng của CNTT và TLĐTDH nói riêng vô cùng đa
dạng và phong phú. Có thể nêu một số hướng nghiên cứu chính như sau:

hạ tầng mạng, đặc biệt việc áp dụng công nghệ điện toán đám mây trong giáo dục
(Cloud Computing in education), cùng với hệ thống TLĐTDH chuyên ngành phong
phú mới có thể thực hiện được, đó là phương thức đào tạo từ xa, trong đó công nghệ
hội tụ đa phương tiện (Multimedia convergence technology), các trạm học tập tương
tác, lớp học ảo, được xây dựng, sử dụng và phát huy hiệu quả tối đa. [47], [57], [65].
Theo đó, những khái niệm như khóa học, lớp học, cách thức đăng kí học và lên
lịch học tập, việc lên lớp dự giờ, thi cử, xét lên lớp lưu ban, thi tốt nghiệp đều có thể
thực hiện thông qua các phần mềm quản trị đào tạo thông minh.
Tính ưu việt của TLĐTDH trong các hình thức DH từ xa (E.learning, M.learning),
với sự hỗ trợ của máy tính và mạng internet đã được khẳng định trong hàng loạt các
nghiên cứu đã được công bố của Bill Brandon (2006); Clack Ruth Colvin (2008) [60];
Đavid Holcombe (2008); Diana G.Oblinger (2006) [61]; Gilly Salmon (2004) [64];
Elliot Masie (2004); Geoger Veletsianos (2010); George Veletsianos (2010) [63]…
Nhiều công tình nghiên cứu về vai trò tích cực của các phương thức DH mới, với
sự hỗ trợ của TLĐTDH trong việc phát triển tư duy và BDNLTH cũng đã được công
bố bởi: Katy Campbell (2004), Handerson Aland (2003) [66], Karen Hyder, Ann
Kwinn, Ron Miazga, and Matthew Murray (2007) [69]
Tóm lại, nghiên cứu, ứng dụng CNTT-TT nói chung và TLĐTDH nói riêng
đang là một lĩnh vực được quan tâm, nghiên cứu rộng khắp trên thế giới cũng như ở
Việt Nam, đem lại hiệu quả thiết thực, góp phần thay đổi hoàn toàn hoạt động dạy
và học, nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo trong các nhà trường. 21

1.1.3. Các nghiên cứu về xây dựng và sử dụng TLĐTDH ở Việt Nam
Ngay sau khi Internet được mở ra tại Việt Nam vào năm 1998, Bộ GDĐT đã
xây dựng đề án mạng giáo dục Edu.net, để nối mạng toàn ngành và phát triển dịch
vụ thông tin giáo dục.
Để thúc đẩy quá trình ứng dụng và phát triển CNTT trong hệ thống giáo dục,

Có thể liệt kê một số phần mềm công cụ tiện ích khá phổ biến hiện nay như:
phần mềm tạo bài giảng E.learning từ Powerpoint (Adobe Presenter 7.0, Adobe
Captivate hay Authoware), công cụ soạn bài giảng Multimdia (Daulsoft Lecture
Maker, Microsoft Producer), công cụ thiết kế các bài thí nghiệm ảo (Virtual
Physics), Mô phỏng vật lý (Physics Simulations), phần mềm kể chuyện với hình ảnh
minh họa (Photo Story), bộ công cụ xây dựng bài giảng điện tử ILC Builder và
Imitor, phần mềm soạn thảo câu hỏi trắc nghiệm Testonline client và công cụ xây
dựng website cá nhân Nuke, Drupal, Moolde, Joomla vv… [23], [26], [41].
Đóng góp về nghiên cứu và thiết kế sản phẩm phần mềm DH cũng khá đa dạng và
phong phú. Chẳng hạn như một số công trình của các chuyên gia giáo dục như: Phạm
Xuân Quế (ĐHSP Hà Nội) với phần mềm thực tập mô phỏng về cơ học, các phần mềm
thực hành ảo về quang học và điện-từ, phần mêm phân tích video; Lê Công Triêm
(2010): Sử dụng phương pháp thí nghiệm biểu diễn với sự hỗ trợ của tài liệu giáo khoa
điện tử trong DH vật lí; Trần Đức Vượng (2003): DH nêu vấn đề với sự hỗ trợ của tài
liệu giáo khoa điện tử trong DH vật lí; Jef. Peeraer và Trần Nữ Mai Thi (2011): Bộ
công cụ ứng dụng CNTT trong DH tích cực [20]
Gần đây, một số đề tài, luận án tiến sĩ và luận văn cao học cũng đã tập trung
nghiên cứu vấn đề này. Có thể nêu ra một số nghiên cứu gần đây nhất như: “Tổ chức
hoạt động DH Vật lí đại cương trong các trường ĐH theo học chế tín chỉ với sự hỗ
trợ của E.learning” (Luận án Tiến sĩ giáo dục học của Lê Thanh Huy, Trường ĐHSP
- Đại học Huế, 2013), [17]; “Xây dựng và sử dụng tài liệu giáo khoa điện tử hỗ trợ
DH phần cơ - nhiệt vật lí 10 THPT (Luận án Tiến sĩ giáo dục học của Phan Nhật
Khánh, Đại học Huế. 2012) [23]; “Sử dụng thí nghiệm với sự hỗ trợ của máy vi tính
trong DH một số kiến thức cơ - nhiệt THPT” (Luận án Tiến sĩ giáo dục của Trần
Huy Hoàng, đại học Sư phạm Vinh. 2006) [16]; “Thí nghiệm thực hành ảo ứng dụng
trong DH kỹ thuật công nghiệp lớp 12 THPT” (Luận án Tiến sĩ giáo dục học của Lê
Huy Hoàng, đại học Sư phạm Hà Nội 2005) [15]; “Nghiên cứu sử dụng MVT với
Multimedia thông qua việc xây dựng và khai thác website dạy học vật lý 6 THCS”,
23


24

được hãng Silver Platter (Mỹ) tài trợ, cung cấp đều đặn và miễn phí dưới dạng các đĩa
CD chứa dữ liệu).
Các phần mềm DH tương tác thường được thiết kế dưới dạng các gói dữ liệu độc
lập hoặc các website cũng là một dạng TLĐTDH thông dụng. Có thể chỉ ra một số
TLĐTDH dạng này đang được sử dụng rất rộng rãi hiện nay như: phần mềm DH
Body Study, (có thể lưu trữ và truy cập từ đĩa CD), các TLĐT được thiết kế dưới dạng
Website (ví dụ: như: biodigitalhuman.com và healthline.com/human-body-maps). Đây
thực sự là một dạng TLĐTDH chuyên ngành phổ biến và hữu ích đối với SV ngành y
trên toàn thế giới cũng như ở Việt Nam, phục vụ hiệu quả cho học tập, nghiên cứu,
giảng dạy nhiều chuyên ngành trong đó có Lí sinh y học.
Năm 2012, các nhà nghiên cứu từ Đức và Canada đã tạo ra mô hình kỹ thuật số
3D đầu tiên của bộ não người hoàn chỉnh, có tên gọi là "Big Brain". Mô hình hiển thị
chi tiết về giải phẫu và sinh lí học của não bộ, người dùng có thể truy cập công khai
bộ tài liệu điện tử này qua cổng thông tin CBRAIN bằng việc đăng ký miễn phí.
Đầu năm 2013, Tổng thống Mỹ Obama công bố một dự án 64 triệu euro để phát
triển một phần mềm lập bản đồ bộ não con người, hỗ trợ việc giảng dạy, nghiên cứu
của các chuyên ngành y sinh.
Nhờ ứng dụng những thành tựu mới nhất của công nghệ điện toán đám mây và
kỹ thuật lõi kép, đầu năm 2013, các chuyên gia Mỹ đã cung cấp phần mềm Visible
Body mô phỏng 3D (Human Anatomy Atlas), rất ưu việt cho việc DH và nghiên cứu
y học, điều đặc biệt là phần mềm này có thể truy cập bằng các thiết bị di động cầm
tay chạy trên nền ngôn ngữ lập trình Android.
Các phần mềm mô phỏng thực tại ảo và mô hình giải phẫu điện tử cũng là một
dạng TLĐTDH rất có giá trị cho việc giảng dạy kiến thức và hỗ trợ rèn luyện kỹ
năng thực hành. Ví dụ: phòng thực hành mô phỏng sinh lí (trường ĐH. Y khoa
Cônming Trung Quốc thiết kế), các mô hình giải phẫu điện tử của một số hãng nổi
tiếng như: 3B (Đức), NASCO và Gaumard (Mỹ), Hồng Liên (Trung Quốc)
Dạng TLĐTDH này giúp SV hiểu rõ bản chất vật lý, cơ chế và nguyên lí của

siêu âm được sử dụng rộng rãi trong vật lí trị liệu (điều trị bằng hồng ngoại, tử ngoại,
điện phân, điện châm, kích điện, tạo nhịp tim…), các liệu pháp xạ trị và y học hạt nhân
(tia phóng xạ và các bức xạ năng lượng cao), các kĩ thuật phẫu thuật không dao kéo
(dao cao tần, cắt đốt bằng tia laser, gamma knife ) [2], [3], [25], [28].

Trích đoạn Tài liệu điện tử dạyhọc Nội dung khảo sỏt Phõn tớch chương trỡnh, nội dung cỏc kiến thức về “Cỏc phương phỏp và Tiến trỡnh tổ chức hoạt động dạyhọc Nội dung và phương phỏp tiến hành
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status