BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC DÂN LẬP KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
o0o
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG ÁP DỤNG HTQLMT
ISO 14001 ĐỂ KIỂM SOÁT MÔI TRƯỜNG
VÀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
Chuyên ngành: MÔI TRƯỜNG
Mã số ngành: 108
GVHD : Th.S NGÔ VĂN NHƠN
SVTH : MAI THỊ DIỄM THÚY
(Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên)
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC DLKTCN TPHCM
CỘ
NG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
ĐỘC LẬP - TỰ DO – HẠNH PHÚC KHOA: KHOA MÔI TRƯỜNG
VÀ CÔNG NGHỆ SINH HỌC
BỘ MÔN: MÔI TRƯỜNG
NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
HỌ VÀ TÊN: MAI THỊ DIỄM THÚY
MSSV: 02DHMT274
NGÀNH: MÔI TRƯỜNG
soát môi trường và phát triển bền vững", đồ án tốt nghiệp này đã thỏa mãn tính khoa
học, tính logic, tính thực tiễn và tính trung thực ở bậc Cử nhân đại học.
Tôi cho phép sinh viên Thúy được bảo vệ đồ án tốt nghiệp.
Điểm số bằng số: 09 Điểm số bằng chữ: CHÍN
TP.HCM, ngày 26 tháng 12 năm 2006
Giáo viên hướng dẫn
ThS. Ngô Văn Nhơn
LỜI CẢM ƠN
õõõ
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô khoa Môi trường đã tận tâm truyền
đạt kiến thức cho em trong suốt thời gian qua.
Em xin chân thành cảm ơn thầy Ngô Văn Nhơn đã hỗ trợ và hướng dẫn tận
tình cho em công trình nghiên cứu khoa học với đề tài “Nghiên cứu khả năng áp
dụng HTQLMT ISO 14001 để kiểm soát môi trường và phát triển bền vững” để
hoàn tất đồ án tốt nghiệp của em. Trong quá trình tiến hành công trình khoa học
này em đã được tiếp xúc thực tế vấn đề và rút ra được nhiều kiến thức hữu ích cho
bản thân.
Trong quá trình làm đồ án em đã học được cách thức thu thập, phân tích,
lựa chọn và tổng hợp số liệu, dữ liệu một cách khoa học, logic và trung thực. Công
trình khoa học này đã giúp em nâng cao kiến thức chuyên ngành, khả năng phân
tích và tư duy của bản thân rất nhiều. Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn thầy
Nhơn và các thầy cô khoa Môi trường – trường Đại học Kỹ Thuật Công Nghệ với
tấm lòng biết ơn sâu sắc nhất.
Em cũng chân thành cảm ơn chò Xuân Đào – Đại diện Lãnh đạo môi trường
KS Rex Tp HCM và chò Dương Thò Châu – Thư ký môi trường KS Bông Sen Tp
2.1 So sánh ISO 14001:1996 và ISO 14001:2004 21
2.1.1 Các yêu cầu về một hình thái EMS cơ bản 21
2.1.2 Phiên bản mới ISO 14001:2004 – những thay đổi chính 22
2.1.2.1 Mục tiêu của việc sửa đổi 22
2.1.2.2 Phân tích những thay đổi chính 22
2.1.2.2.1 Các yêu cầu rõ ràng hơn về mặt ngôn ngữ 22
2.1.2.2.2 Thực thi về môi trường bằng các kết quả đo lường được của việc
quản lý các khía cạnh môi trường 25
2.1.2.2.3 Các yêu cầu về luật pháp được xem xét nghiêm khắc hơn 25
2.1.2.2.4 Các yêu cầu về đào tạo và năng lực 25
2.1.2.2.5 Sự đơn giản hóa 25
2.2 Sự khó khăn và thuận lợi khi áp dụng ISO 14001 41
2.2.1 Khó khăn 41
2.2.1.1 Thiếu nguồn lực 41
2.2.1.2 Thiếu cơ sở hạ tầng 42
2.2.1.3 Các chi phí cho sự tuân thủ các tiêu chuẩn 43
2.2.1.3.1 Các chi phí cho việc xây dựng và duy trì một hệ HTQLMT 45
2.2.1.3.2 Chi phí tư vấn 46
2.2.1.3.3 Các chi phí đăng ký 48
2.2.1.4 Khả năng phát sinh những hang rào thương mại phi thuế quan 48
2.2.2 Thuận lợi 49
2.2.2.1 Áp dụng ISO 14001 tại các doanh nghiệp có quy mô khác nhau 51
2.2.2.2 Tác động của ISO 14001 lên các DN có quy mô khác nhau 56
2.3 Lợi ích khi áp dụng ISO 14001 56
2.3.1 Lợi ích tài chính 58
2.3.2 Lợi ích trong thò trường 60
2.3.3 Lợi ích về mặt luật pháp 60
2.4 ISO 14001 trong vai trò BVMT 60
2.4.1 Kiểm soát môi trường 60
2.4.2 Phát triển bền vững 64
DN : Doanh nghiệp
KS : Khách sạn
NH : Nhà hàng
KDL : Khu du lòch
CN : Công nhân
CNV : Công nhân viên
CBCNV : Cán bộ công nhân viên
BVMT : Bảo vệ môi trường
TNTN : Tài nguyên thiên nhiên
ĐTV : Động thực vật
TPHCM : Thành phố Hồ Chí Minh
VN : Việt Nam
TG : Thế giới
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 7 : Các tiêu chuẩn quốc tế về quản lý môi trường 15
Bảng 11 : Các điều khoản tương ứng của ISO 14001 phiên bản 1996 và 2004 26
Bảng 12 : Thí dụ tính toán cho một công ty nhỏ 46
Bảng 13 : So sánh áp dụng ISO 14001 tại các DN có quy mô khác nhau 51
Bảng 16 : Danh sách các khía cạnh môi trường 72 DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ - ĐỒ THỊ
Sơ đồ 1 : Quy trình nghiên cứu 5
Hình 2 : Các hoạt động của con người tác động đến mội trường 10
Hình 3 : Các vấn đề môi trường toàn cầu 11
cũng nhanh chóng vào cuộc. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều ngộ nhận về ISO 14001
mà các doanh nghiệp cần phải quan tâm. ISO 14001 không phải là “cây đũa
thần” giúp các doanh nghiệp giải quyết mọi vấn đề của mình trong sản xuất
kinh doanh nhưng HTQLMT này giúp các doanh nghiệp ngăn ngừa được ô
nhiễm, kiểm soát chất thải và hướng đến sự phát triển bền vững cho tổ chức và
việc áp dụng thành công tiêu chuẩn này chắc chắn sẽ còn nhiều khó khăn khi
các doanh nghiệp còn chưa hiểu hết về giá trò của ISO 14001 và vẫn còn các
ngộ nhận.
Đã có nhiều nghiên cứu trên thế giới được thực hiện nhằm tìm hiểu về
các lợi ích và hạn chế của ISO 14001. Từ kết quả của các nghiên cứu này có
thể nhận thấy một điều là tuy ISO 14001 là một tiêu chuẩn quốc tế, nhưng ở
mỗi quốc gia khác nhau thì việc áp dụng và hiệu quả mà ISO 14001 mang lại
cho các doanh nghiệp lại khác nhau. Có nhiều nghiên cứu khẳng đònh lợi ích
mà ISO 14001 mang lại là rất lớn, nhưng cũng có nhiều nghiên cứu ở các quốc
gia khác cho biết chứng nhận ISO 14001 không mang lại ảnh hưởng quan trọng
nào đến kết quả kinh doanh của công ty hay lợi ích là có nhưng không đáng kể.
Nghiên cứu áp dụng ISO 14001 để kiểm soát môi trường và phát triển bền vững
SVTH: Mai Thò Diễm Thúy Trang 2
Do vậy, nghiên cứu này được thực hiện nhằm tìm hiểu sâu hơn và cụ thể
hơn về tác động của ISO 14001 đối với tổ chức áp dụng, khả năng ngăn ngừa ô
nhiễm, kiểm soát môi trường hướng đến sự phát triển bền vững cho chính tổ
chức áp dụng ISO 14001 và cho xã hội. Phương pháp tiến hành nghiên cứu sẽ
kết hợp nhiều hình thức như phương pháp chuyên gia, phương pháp thống kê
mô tả. Tất cả nhằm đạt được một kết quả tin cậy về vấn đề nghiên cứu.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
1. Tìm hiểu về tình hình thực hiện ISO 14001 của các doanh nghiệp trên thế
giới và tại Việt Nam.
2. Nghiên cứu khả năng áp dụng ISO 14001 để ngăn ngừa ô nhiễm, kiểm soát
và cải thiện chất lượng môi trường đồng thời hướng sự phát triển của tổ
chức đến sự phát triển bền vững.
nghiên cứu chuyên môn trước đây còn hạn hẹp hơn ISO 9001; Vì lý do này nên
phần cơ sở lý thuyết của nghiên cứu này còn chưa được thật hoàn hảo mà cố
gắng phân tích từ cái nhìn tổng quát đến bản chất của tiêu chuẩn ISO 14001
trong công tác bảo vệ môi trường, khả năng đáp ứng với lợi ích thò trường cho
các đơn vò áp dụng nhằm hướng đến sự phát triển bền vững của tổ chức.
Phần cơ sở thực nghiệm của nghiên cứu đưa ra những công tác bảo vệ
môi trường thực tế được áp dụng cho cùng loại hình dòch vụ khách sạn -nhà
hàng trong và ngoài nước. Mục đích của phần này nhằm so sánh công tác bảo
vệ môi trường được thực hiện giống và khác nhau như thế nào và hiệu quả áp
dụng giữa các đơn vò này.
5. Phương pháp nghiên cứu
Kết hợp phương pháp chuyên gia và phương pháp thống kê mô tả. Các thông
tin cần lấy:
Nghiên cứu áp dụng ISO 14001 để kiểm soát môi trường và phát triển bền vững
SVTH: Mai Thò Diễm Thúy Trang 4
v Nhu cầu thông tin và nguồn thông tin
· Thông tin thứ cấp:
F Các nghiên cứu ở nước ngoài: chủ yếu lấy từ nguồn Internet.
F Các nghiên cứu ở Việt Nam: các sách báo tạp chí, nghiên cứu do Trung tâm
Thông tin khoa học công nghệ thuộc Sở KHCN&MT giới thiệu.
F Thông tin từ trang Web
F Danh mục các công ty đã nhận chứng nhận ISO 14001 ở Việt Nam do Hội
Chất lượng thành phố Hồ Chí Minh cung cấp.
· Thông tin sơ cấp:
F Ý kiến của các chuyên gia trong lónh vực môi trường: phỏng vấn trực tiếp
các chuyên gia, các nhà tư vấn, chứng nhận.
F Ý kiến của các doanh nghiệp đã nhận chứng nhận ISO 14001.
v Phương pháp đo và thu thập thông tin
Công cụ chính để thu thập thông tin sơ cấp được sử dụng trong nghiên
cứu này là phỏng vấn trực tiếp các doanh nghiệp, chuyên gia tư vấn. Phương
Xác đònh nhu
cầu thông tin.
Cân nhắc
nguồn lực.
PHƯƠNG
PHÁP THỰC
HIỆN
PHÂN TÍCH,
SO SÁNH
KẾT QUẢ
ĐỀ TÀI
MỤC TIÊUTHU THẬP, XỬ LÝ
THÔNG TIN THỨ CẤP
THU THẬP, XỬ LÝ
THÔNG TIN SƠ CẤP.
Phỏng vấn
nhà tư vấn,
chứng nhận
Mã hóa, xử lý,
kiểm
đònh
Nghiên cứu áp dụng ISO 14001 để kiểm soát môi trường và phát triển bền vững
SVTH: Mai Thò Diễm Thúy Trang 7
v Quy mô: Dự thảo các tiêu chuẩn phù hợp với yêu cầu của các ngành và
khách hàng trên toàn thế giới.
v Tự nguyện: Việc tiêu chuẩn hóa quốc tế chòu tác động của thò trường và do
đó nó dựa trên cơ sở tự nguyện thực hiện của tất cả các bên có quan tâm.
Xây dựng tiêu chuẩn:
Các tiêu chuẩn quốc tế do các y ban kỹ thuật của ISO xây dựng và được thực
hiện qua một quá trình gồm 5 bước:
1. Đề nghò: Đề nghò là một vấn đề mới được đưa ra để các thành viên của ủy
ban hay tiểu ban kỹ thuật có liên quan thảo luận và lực chọn. Đề nghò được
chấp nhận nếu đa số các thành viên của ủy ban hay tiểu ban kỹ thuật đồng
ý và có ít nhất 5 thành viên cam kết tham gia tích cực vào đề án.
2. Chuẩn bò: Các chuyên gia trong nhóm công tác xây dựng một bản dự thảo
tiêu chuẩn được đề nghò. Khi nhóm công tác cho rằng bản thân dự thảo đã
tương đối hoàn thiện thì sẽ được đưa ra thảo luận trong các tiểu ban và các
ủy ban. Dự thảo được đăng kí bởi ban thư kí trung tâm của ISO và được
công bố cho các thành viên tham gia các ủy ban hay tiểu ban chuyên môn
để lấy ý kiến.
3. Thảo luận trong các ủy ban: Các dự thảo tuần tự được xem xét cho đến khi
đạt được sự nhất trí về nội dung. Sau đó là giai đoạn dự thảo tiêu chuẩn
quốc tế. Trong bước chấp thuận, bản tiêu chuẩn quốc tế dự thảo được
chuyển tới tất cả các cơ quan thành viện của ISO để thu thập ý kiến trong
vòng sáu tháng.
4. Phê chuẩn: Bản dự thảo được phê chuẩn và được coi là tiêu chuẩn quốc tế
nếu ¾ các thành viên của ủy ban/tiểu ban kỹ thuật đồng ý và chỉ có dưới ¼
phiếu chống. Nếu cuộc biểu quyết không thành, bản tiêu chuẩn quốc tế dự
thảo được đưa trở lại ủy ban kỹ thuật để xem xét lại.
Nghiên cứu áp dụng ISO 14001 để kiểm soát môi trường và phát triển bền vững
SVTH: Mai Thò Diễm Thúy Trang 8
tăng từ 2,5 tỉ năm 1950 lên gần 6 tỉ vào thời điểm hiện nay. Việc tăng dân số
có nghóa là dẫn đến ô nhiễm môi trường và đồng thời với việc khai thác tài
nguyên nhiều hơn. Ô nhiễm môi trường và tăng sự chòu đựng của thiên nhiên
diễn ra cùng một lúc. Chúng ta chỉ có thể có những nỗ lực theo một cách nào
đó để kiểm soát dân số nhưng chúng ta không thể giảm việc tăng dân số theo ý
đònh của chúng ta. Chỉ một thông số chúng ta có thể giảm được trong vòng
kiểm soát của chúng ta - đó là vấn đề ô nhiễm.
Vấn đề môi trường đang ngày càng được các quốc gia quan tâm. Luật
bảo vệ môi trường của Mỹ đã được Quốc hội thông qua vào năm 1969, cơ quan
bảo vệ môi trường Hoa kỳ đã được thiết lập. Mỹ đã triệu tập hội nghò về môi
trường tại Stockhom (Thụy Điển) năm 1971. Hai kết quả quan trọng có được
từ hội nghò này: Thứ nhất, chương trình môi trường (UNEP) của Mỹ đã được
thiết lập. UNEP sẽ phụ trách vấn đề thúc đẩy trách nhiệm và nhận thức môi
trường trên toàn thế giới. Nhiệm vụ của UNEP là thông tin đến toàn thế giới về
vấn đề môi trường. Thứ hai, hội đồng thế giới về môi trường và phát triển
(WCED) đã được thiết lập. Năm 1987, WCED đã xuất bản một báo cáo kêu
gọi các ngành công nghiệp xây dựng hệ thống quản lý môi trường hiệu quả.
Cũng vào năm 1987, một cuộc họp toàn thế giới đã được tổ chức tại Montreal
(Canada) để xây dựng thoả thuận cần thiết cho việc cấm sản xuất các hoá chất
phá huỷ tầng ozôn.
Kết quả của báo cáo của WCED là hội nghò về môi trường và phát triển
của Mỹ năm 1992 (còn gọi là Hội nghò thượng đỉnh về trái đất) ở Rio de
Janeiro (Brazil). Để chuẩn bò cho hội nghò này và để ghi nhận sự thành công
của việc phát triển tiêu chuẩn ISO 9000 - hệ thống quản lý chất lượng, Tổ chức
tiêu chuẩn hoá quốc tế (ISO) được đề nghò tham dự. Trong suốt năm 1991, ISO
cùng với hội đồng quốc tế về kỹ thuật mạ thiết lập nên nhóm tư vấn chiến lược
Nghiên cứu áp dụng ISO 14001 để kiểm soát môi trường và phát triển bền vững
SVTH: Mai Thò Diễm Thúy Trang 10
về môi trường (SAGE) với sự tham dự của 25 nước. SAGE cho rằng việc nhóm
ISO xây dựng tiêu chuẩn quản lý môi trường quốc tế và các công cụ thực hiện
%
9:$+%,9;,%
.!0<%&!0%
=!)8$+%=!5$+%
>7,%?/@"%<A/
%
!5$+%,/$%
?/3$%?B(
%
C72%DE$+%
Hình 2: Các hoạt động của con người tác động đến mội trường
Nghiên cứu áp dụng ISO 14001 để kiểm soát môi trường và phát triển bền vững
SVTH: Mai Thò Diễm Thúy Trang 11
%
Suy tho¸i tÇng ozoneM/a Axit
¤ nhiƠm biĨn
Ph¸ rõng
¤ nhiƠm n/íc
¤ nhiƠm kh«ng khÝ
Ung th/ da, bƯnh vỊ m¾tNhiƠm bÈn n/íc
MÊt c¸c loµi ®éng - TV
MÊt c¸c loµi ®éng - TV
NhiƠm bÈn n/íc
C¸c bƯnh vỊ h« hÊp
Hình 4: Hậu quả của các vấn đề môi trường
Nghiên cứu áp dụng ISO 14001 để kiểm soát môi trường và phát triển bền vững
Chính phủCéng ®ång nh©n d©n
C¸c céng ®ång th/¬ng m¹i
B¶o vƯ m«i
tr/êng
Nghiên cứu áp dụng ISO 14001 để kiểm soát môi trường và phát triển bền vững
SVTH: Mai Thò Diễm Thúy Trang 13
Số các nước tham gia vào y ban kỹ thuật 207 ngày càng tăng, có đến
64 nước tham dự cuộc họp lần đầu tiên tổ chức vào tháng 6 năm 1995 (gần
60% tổng số các thành viên của ISO).
TC 207 được chia thành 6 tiểu ban quốc tế và một nhóm công tác. Các
thành viên của tiểu ban bao gồm đại diện các ngành công nghiệp, các tổ chức
tiêu chuẩn, chính phủ, phi chính phủ, các tổ chức môi trường và các nhóm khác
có quan tâm. Mỗi Tiểu ban (TB) chòu trách nhiệm về một lónh vực quản lý môi
trường cụ thể:
TB1: Các hệ thống quản lý môi trường.
TB2: Đánh giá môi trường (EA- Environmental Auditing)
TB3: Cấp nhãn môi trường (EL- Environmental Label)
TB4: Đánh giá kết quả về hoạt động môi trường ( EPE – Environmental
Performance Evaluation)
TB5: Phân tích chu trình sống (LCA – Life Cycle Analysis)
TB6: Khía cạnh môi trường trong các tiêu chuẩn sản phẩm (EAPS –
Environmental Aspects of Product Standards).
Sơ đồ 6: Cơ cấu tổ chức ISO
Hà Lan
SC3
EL
Úc
SC4
EPE
Mỹ
SC5
LCA
Pháp
SC6
EPAS
Na Uy
Nghiên cứu áp dụng ISO 14001 để kiểm soát môi trường và phát triển bền vững
SVTH: Mai Thò Diễm Thúy Trang 14
Phạm vi hoạt động của TC 207 là “tiêu chuẩn hoá trong lónh vực các hệ
thống và công cụ quản lý môi trường”. ISO 14000 nghiên cứu và xây dựng các
phương pháp và hệ thống quản lý chứ không phải là các tiêu chuẩn về sản
phẩm hay tiêu chuẩn về kỹ thuật. Mục đích cuối cùng của TC 207 sẽ là một hệ
thống đầy đủ các tiêu chuẩn cho mọi khía cạnh quản lý môi trường.
Các tiêu chuẩn ISO 14000 là tiêu chuẩn cho cả quá trình chứ không phải
là tiêu chuẩn để thực hiện công việc. Các tiêu chuẩn đó tập trung vào việc xây
dựng một hệ thống để hoàn thành các sách lược, các đối tượng và mục tiêu do
công ty đề ra. Các tiêu chuẩn không chỉ ra cách thức để một tổ chức đạt được
mục đích trên hoặc miêu tả những điều liên quan.
Tóm lại, ISO 14000 tập trung vào các quá trình cần thiết để đạt được kết
DIS
14002 Hướng dẫn Hệ thống quản lý môi trường
cho XN vừa và nhỏ
NP
SC2
14010 Hướng dẫn Đánh giá môi trường - Những
nguyên tắc chung
DIS
14011.1
Hướng dẫn Đánh giá môi trường - Thủ tục
KT, Phần I: Đánh giá Xí nghiệp vừa và
nhỏ
DIS
14011.2
Phần II: Đánh giá sự tuân thủ NP
14011.3
Phần III: Đánh giá báo cáo môi trường NP
14012 Hướng dẫn Đánh giá môi trường - Chỉ tiêu
trình độ đối với Đánh giá viên
DIS
14013 Quản lý các chương trình Đánh giá hệ
thống môi trường
NP