Chương 6
Chương
Chương
6
6
CHUY
CHUY
Ể
Ể
N H
N H
Ó
Ó
A V
A V
Ậ
Ậ
T CH
T CH
Ấ
Ấ
T V
T V
À
À
NĂNG
NĂNG
LƯ
LƯ
Ợ
Ợ
Chuyển hoá các muối khoáng và nước
Chuyển hoá glucid
Ý nghĩa của glucid trong cơ thể
Glucid là hợp chất hữu cơ ñược cấu tạo từ
carbon, hydro và oxy (glucose, disaccharid)
Glucid chiếm khoảng 2% trọng lượng khô của
cơ thể
Lượng glucid chiếm khoảng 60% theo khối
lượng và 56% theo năng lượng của thức ăn
ñược cơ thể nhận trong một ngày
Gluxit (thức ăn) => monosaccarit => máu => gan
Glucid là nguồn năng lượng chủ yếu cơ
thể dùng ñể sinh hoạt và sản xuất công.
Glucid rất dễ bị phân huỷ, sự phân huỷ
glucid giữ cho nhiệt ñộ cơ thể không ñổi
và là nguồn năng lượng chủ yếu của cơ
Glucid cần cho sự hoạt ñộng bình thường
của hệ thần kinh
Tổng hợp và phân giải glucogen trong gan
Glucose là nguồn chủ yếu ñể gan tổng hợp
glycogen
Quá trình tổng hợp và phân giải glycogen trong
gan diễn ra như sau
Trong trường hợp cơ thể cần glucid, mà lượng
glycogen trong gan lại thấp thì gan có thể sản
xuất glucose từ những nguyên liệu không phải
glucid, mà từ protein hoặc lipid
Glucose
Glucose – 6P
hexokinase
se
Galactose 1-
phosphat uridin
transferase
glucose 1-
phosphat
Glucose
- Chuyển hóa Fructose
Fructose
Fructose 1-P
Frucctokinas
e
Dihydroxyaceto
n phosphat
Glyceraldehy
t
Fructose 6-P
Glucose 6-P
Glucose
Chuyển hoá lipid
Các loại lipid và vai trò của chúng trong cơ thể
Lipid là một trong ba thành phần chính của cơ thể
Lipid chiếm khoảng 10-20% thể trọng
Lượng lipid cần cho cơ thể tính theo trọng lượng
bằng 17%, tính theo năng lượng bằng 30% trọng
lượng thức ăn của cơ thể thu nhận trong ngày
Lipid trong cơ thể gồm có: triglycerid (còn gọi là mỡ
trung tính), các phospholipid, cholesterol và một số
chất khác
Lipid ñóng vai trò rất quan trọng trong cơ thể, lipid
Là một lipid rất cần thiết cho cơ thể, ñể tổng hợp
các hormon, steroid và acid mật
Chuyển hoá protein
Vai trò của protein trong cơ thể
Protein là thành phần quan trọng nhất của mọi tế
bào, mô và các cơ quan trong cơ thể ñộng vật và
thực vật
Nhiều chất ñóng vai trò rất quan trọng trong hoạt
ñộng sống của cơ thể ñược cấu tạo hoàn toàn từ
protein: enzim, hoormon, kháng thể…
Khi phân huỷ, protein cũng cung cấp năng lượng
cho cơ thể ñể sử dụng vào các hoạt ñộng sống
Các protein có tính ñặc hiệu rất cao
Protein của các mô trong cơ thể không nằm trong
trạng thái ổn ñịnh, mà luôn luôn bị thoái biến và
ñược tổng hợp lại
phim_tim_hieu_Protein.flv
Acid amin cần thiết và ý nghĩa sinh học
của protein
Protein ñược hình thành từ các acid amin
Do thành phần các acid amin trong các
protein không giống nhau, nên khả năng sử
dụng các protein cho nhu cầu của cơ thể
cũng không giống nhau
Giá trị sinh học của một protein nào ñó ñối
với các cơ thể khác nhau không giống nhau
Chuyển hoá các acid amin
Sự chuyển hoá các acid amin ñược thực
hiện bằng cách khử amin, chuyển amin
hay khử carboxyl
dinh dưỡng của người và ñộng vật
Bởi vì sự sống không thể tồn tại nếu thiếu
vitamin => cung cấp thường xuyên từ thức ăn
Nguồn vitamin quan trọng là thức ăn thực vật
Khi trong thức ăn thiếu vitamin, trong cơ thể sẽ
xuất hiện các rối loạn chức năng và bệnh tật
thường ñược gọi là bệnh thiếu vitamin
Các vitamin ñược chia ra làm hai loại:
- Các vitamin tan trong nước: B1, B2, B3, B4, B5,
B6, B12, B15, H, …
- Các vitamin tan trong mỡ: A, D, F, E, K.
Các vitamin tan trong nước
Vitamin B1
Bền vững trong môi trường acid, nhưng nhanh chóng
bị phân huỷ trong môi trường kiềm
Trong ñiều kiện tự nhiên, vitamin B1 ñược tổng hợp ở
thực vật
Có nhiều trong men bia, mầm lúa mì, lúa mạch, trong
các loại ñậu, cám gạo, trong thịt lợn, gan, tim, não
Vitamin B1 tham gia tổng hợp các acid nucleic, tham
gia chuyển hoá glucid cũng như lipid và protein
Thiếu vitamin B1 trong máu sẽ gây ñau, gây mệt mỏi,
dễ bị kích thích, ăn không ngon, khó thở, bị loét dạ
dày, tá tràng
Nhu cầu vitamin B1 ñối với người lớn là 2-3mg/ngày,
khi lao ñộng nặng nhọc cần từ 3-10mg, phụ nữ có thai
và cho con bú cần 2,5-3mg/ngày, trẻ em cần 1-
2mg/ngày
Vitamin B2
Vitamin B2 (riboflavin, yếu tố tăng trưởng,
Vitamin C (acid ascorbic):
- Vitamin C có trong cải bắp, củ cải, ớt, cà chua,
hành tươi, ñậu xanh, cam, chanh, táo, dâu
tây,trong tuyến thượng thận, lách, gan, thận,
não, sữa bò, sữa người
- Vitamin C dễ bị phân hủy, nên cần ñược bảo
vệ, tránh tác dụng của các enzym, kim loại
- Vitamin C rất cần thiết cho sự tổng hợp và
chuyển hóa các chât hữu cơ trong cơ thể
- Vitamin C tăng cường các phản ứng miễn dịch,
tăng sức chống ñỡ của cơ thể ñối với bệnh tật
- Nhu cầu vitamin C ở người lớn khi lao ñộng
nhẹ là 74-100mg, khi lao ñộng nặng là 200-
300mg/ngày
Các vitamin tan trong mỡ
Vitamin A (vitamin tăng trưởng, retinol)
Vitamin A ñược tạo ra trong cơ thể ñộng vật từ tiền
vitamin A là carotin
Thiếu vitamin A làm giảm sức chống ñỡ của cơ thể
ñối với các bệnh nhiễm trùng, làm giảm chức năng
miễn dịch, nên dễ mắc nhiều bệnh và rối loạn nhiều
chức năng
Thiếu vitamin A sẽ bị mắc các bệnh về mắt, ñường
tiêu hóa, hô hấp, rối loạn chức năng hệ thân kinh
Khi cơ thể nhận ñược nhiều vitamin A, chất này sẽ
ñược dự trữ trong các tế bào biểu bì, tế bào tuyến,
ñặc biệt là trong gan và thận
Nhu cầu vitamin A ở người lớn cũng như trẻ em là 1-
2mg/ngày. Ở phụ nữ có thai cần 2-2,5mg/ngày; ở
người lớn khi lao ñộng nặng cần 3-5mg/ngày