đề cương pháp luật kinh tế - Pdf 14

PHÁP LUẬT KINH TẾ
Câu 1: Chủ thể kinh doanh?
1. Khái niệm
- Là các pháp nhân hoặc thể nhân.
- Thực hiện hành vi kinh doanh.
- Theo quy định của pháp luật.
• Pháp nhân
2. đặc điểm
- Có vốn đầu tư kinh doanh
+ vốn điều lệ : (Theo quy định tại khoản 6 Điều 4 Luật doanh
nghiệp năm 2005) là số vốn do các thành viên, cổ đông góp
hoặc cam kết góp trong một thời hạn nhất định và được ghi vào
điều lệ công ty. Nó là một phần trong nguồn vốn chủ sở hữu và
có thể có giá trị nhỏ hơn rất rất rất nhiều so với tổng tài sản
hay tổng doanh thu của công ty.
+ vốn đầu tư ban đầu : là số vốn mà chủ sở hữu bỏ ra thành
lập doanh nghiệp và tiến hành hoạt động sx – kd. Không ghi
vào điều lệ doanh nghiệp.
- Thực hiện hành vi kinh doanh
+ chủ thể kinh doanh thực hiện kinh doanh = chính nhân danh
của minh.
+ thực hiện hđ kinh doanh thường xuyê, liên tục và chuyên
nghiệp.
+ hoạt động diễn ra hợp pháp và đc công nhận.
+ sinh lời.
- Hạch toán kinh doanh.
- Thực hiện nộp thuế và NSNN và chịu quản lí của NN
bằng pháp luật.
3. Phân loại.
- Theo trách nhiệm pháp lý
+ TN hữu hạn: công ty TNHH, CTCP, HTX.

+ Họp >= 1 lần/ năm.
- Chủ tịch HĐTV:
+ do hội đồng thành viên bầu ra
+ quyền và nghĩa vụ được qđ trong luật doanh nghiệp và điều
lệ công ty.
+ có thể là người đại diện theo pháp luật của công ty.
- GĐ / TGĐ:
+ là người điều hành hoạt động kinh doanh hằng ngày của
công ty.
+ là người đại diện theo pháp luật của công ty trừ trường hợp
điều lệ công ty qđ CTHĐTV là người đại diện theo pháp luật của
công ty.
+ quyền và nghĩa vụ qđ trong luật và điều lệ của công ty.
- Ban kiểm soát ( >= 11 thành viên):
+ là cơ quan thay mặt của các thành viên công ty kiểm soát
các hđ của công ty.
+ quyền, nghĩa vụ và chế độ làm việc của BKS, trưởng BKS qđ
trong điều lệ.
4. Vốn và chế độ tài chính.
- Là loại hành công ty đối vốn -> không đc phát hành cổ
phiếu. khi thành lập công ty các thành viên phải cam kết
góp vốn với giá trị vốn góp và thời hạn góp vốn cụ thể.
Thành viên phải góp vốn đầy đủ và đúng hạn như đã cam
kết. khi góp đủ đc cấp giấy chứng nhận phần vốn góp.
- Trường hợp thành viên không góp đầy đủ và đúng hạn ->
đc coi là nợ -> chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại do
không góp đủ và đúng hạn.
- Thành viên có quyền chuyển nhượng toàn bộ hoặc 1 phần
vốn góp của minh cho người khác (điều 44- 45 luật doanh
nghiệp).

b. Công ty TNHH 1 TV là cá nhân.
- Chủ tịch công ty: chủ sở hữu.
- GĐ / TGĐ : người đại diện theo pháp luật của công ty: CSH
hoặc thuê.
4. Chế độ vốn và tài chính.
- Chủ sở hữu phải góp vốn đầy đủ và đúng hạn như đã đăng
ký.
- Chủ sở hữu không đc trực tiếp rút 1 phần hoặc toàn bộ vốn
đã góp vào công ty mà chỉ đc quyền rút vốn bằng cách
chuyển nhường 1 phần hoặc toàn bộ số vốn đó cho cá
nhân hoặc tổ chức khác.
- Chủ sở hữu ko đc rút lợi nhuận khi chưa thanh toàn đủ các
khoản nợ và nghĩa vụ tài chính khác.
- Công ty có thể tăng giảm vốn điều lệ:
+ tăng: tăng vốn góp của CSH hoặc điều chinh mức vốn
điều lệ tương ứng với giá trị tài sản của công ty.
+ giảm: khi giá trị TS của công ty bị mất giá
Cầu 5: Công ty hợp danh
1. Khái niệm
- Là loại hình công ty trong đó có ít nhất 2 thành viên ( đều
là cá nhân và thương nhân) cùng tiến hàn hoạt động
thương mại dưới 1 hãng chung ( hay nội danh ) và cùng
liên đới chịa trách nhiệm vô hạn về mọi khoản nợ của công
ty.
2. Đặc điêm.
- Phải có ít nhất 2 TV là CHS chung của công ty cùng nhau
kd dưới 1 tên gọi chung . ngoài ra còn có thể có thành viên
góp vốn.
- TVHD chịu trách nhiệm vô hạn và liên đới chịu trách nhiệm
vô hạn về TS và nghĩa vụ tài chính khác.

- Thành viên hợp danh và tv góp vốn phải góp đủ và đúng
hạn số vốn đã cam kết, thành viên đc cấp giấy chứng
nhận góp vốn.
- Thành viên hợp danh chỉ đc hoàn trả vốn góp khi rút khỏi
công ty theo quy đinh pháp luật và điều lệ công ty. Việc
hoàn trả vốn góp theo giá thỏa thuận hoặc giá đc xác định
dựa trên nguyên tắc trong điều lệ công ty.
Câu 6: doanh nghiệp tư nhân.
1. Khái niệm.
- Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân
làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của
mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.
2. Đặc điểm
- Thành viên: Do 1 cá nhân đầu tư vốn thành lập (Không có
sự góp vốn);
- Trách nhiệm tài sản trong kinh doanh:
+ nguồn vốn ban đầu xuất phát chủ yếu từ tài sản cá nhân
+Chủ doanh nghiệp toàn quyền quyết định về các vấn đề
của công ty và chịu TN vô hạn trong bằng toàn bộ tài sản
của mình.
- Không có tư cách pháp nhân: Tài sản không độc lập với tài
sản cá nhân khác
- Chủ DNTN là người đại diện theo pháp luật. Một cá nhân
chỉ được thành lập một doanh nghiệp tư nhân.
- Không được phát hành bất kì chứng khoán nào.
3. Quy chế pháp lý
- Tổ chức quản lý:
+ trực tiếp: Chủ DNTN trực tiếp đứng gian điều hành và
quản lý DNTN.
+ gián tiệp: thuê người khác quản lý và điều hành DNTN.

có quyền tạm ngừng hoạt động kinh doanh của DN. Pháp
luật cho phép CSH tạm ngừng nếu như CSH báo cáo với cơ
quan đang ký kinh doanh và cơ quan thuế bằng văn bản
về việc tạm ngừng kinh doanh trước 15 ngày trước khi tạm
ngừng. chủ DNTN không có quyền đơn phương tạm ngừng
thực hiện hợp đồng đã ký trừ trường hợp có sự thỏa thuận,
thống nhất giữa 2 bên.
Câu 7: Các trường hợp giải thể doanh
nghiệp?
1. Khái niệm.
- là sự chấm dứt hoạt động và xóa tên doanh nghiệp trông
sổ đăng kí kinh doanh.
2. Giải thể DNTN.
• Theo quyết định của LDN, DNTN sẽ giải thể trong các
trường hợp sau:
- Theo quyết định của chủ DNTN:
Trường hợp tự nguyện do ý chí của chủ doah nghiệp. CSH
DN có thể giải thể bất kì lúc nào.
- Bị thu hồi giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh:
Trường hợp giải thể bắt buộc khi DN bị thu hồi giấy chứng
nhận đăng kí kinh doanh. Lúc này DNTN không còn thẩm
quyền kinh tế nghĩa là không còn đc tiến hành các hoạt
động kinh doanh -> chấm dứt sự tồn tại của doanh nghiệp.
• Thủ tục giải thể
- Trong thời hạn 7 ngày phải tiến hành gửi quyết định giải
thể đến cơ quan đăng kí kinh doanh và thông báo giải thể
đến tất cả những người có thẩm quyền và lợi ích liên quan,
các chủ nợ ( kèm phương án giải quyết nợ), công khai
niêm yết giải thể tại trụ sở DN và đăng báo trong 3 số liên
tiếp.

chủ thể kinh doanh được thành lập và hoạt động theo quy
định của Luật hợp tác xã
2. Đặc điểm
- HTX trước hết là tổ chức kinh tế, đc thành lập để tiến hành
các hoạt động sx, kinh doanh, dịch vụ vì mục tiêu lợi
nhuận.
- Xã viên: >= 7 xã viên.
- Tính chất: xã viên là công dân VN, có thể là hộ gia đình,
pháp nhân
- Đóng góp của xã viên:
+ góp vốn.
+ góp sức: trực tiếp quản lý, lao động, kinh doanh, tư vấn
và các hình thức khác.
- Hình thức sở hữu tài sản: tập thể.
- Nguyên tắc hoạt động:
+ tự nguyện: tự gia nhập, tự nghiệp rút khỏi HTX.
+ Dân chủ, bình đẳng và công khai.
- Tư cách chủ thể
+ có tư cách chủ thể.
+ gắn với chế độ TNHH về tài sản trong kinh doanh.
+ HTX chiu trách nhiệm trong phạm vi vốn điều lệ, vốn
tích lũy và các nguồn vốn khác theo quy định của pháp
luật,
+ xã viên chịu trách nhiệm trong phạm vi vốn góp.
Câu 9: HỘ kinh doanh?
1. Khái niệm.
- Hộ kinh doanh do một cá nhân là công dân Việt Nam hoặc
một nhóm người hoặc một hộ gia đình làm chủ, chỉ được
đăng kí kinh doanh tại một địa điểm, sử dụng không quá
mười lao động, không có con dấu và chịu trách nhiệm

người đại diện hợp pháp tham gia ký kết hợp đồng lao
động,
+ Nôi dung, mục đích của HĐ phải không vi phạm các điều
cấm của pháp luật
- Các bên tham gia HĐ phải hoàn toàn tự nguyện
Câu 11. Đặc điểm trách nhiệm pháp lý do vi
phạm hợp đồng?
1. Khái niệm
- Trách nhiệm pháp lý do vi phạm hợp đồng là sự gánh chịu
hậu quả pháp lý bất lơi của bên vi phạm pháp luật;
2. Đặc điểm:
- Cơ sở phát sinh trách nhiệm pháp lý do vi phạm hợp
đồng trước hết là có vi phạm các nghĩa vụ trong hợp đồng
của một bên, tức là có sự vi phạm các nghĩa vụ trong hợp
đồng;
- Chủ thể gánh chịu trách nhiệm pháp lý do vi phạm hợp
đồng là bên vi phạm nghĩa vụ hợp đồng. Chủ thể vi phạm
phải chịu trách nhiệm đối với chủ thể bị vi phạm;
- Hình thức trách nhiệm pháp lý do vi phạm hợp đồng khá
đa dạng.
Câu 12: Phạt hợp đồng?
1. Điều kiện áp dụng
- Luật Thương mại 2005 quy đinh: “Phạt vi phạm hợp đồng
là việc bên bị vi phạm hợp đồng yêu cầu bên vi phạm trả
một khoản tiền nhất định do pháp luật quy định hoặc do
các bên thỏa thuận trên cơ sở pháp luật”.
- Điều kiện phạt vi phạm hợp đồng:
+ Các bên có thỏa thuận trong hợp đồng;
+ Một bên vi phạm nghĩa vụ trong hợp đồng
2. Mục đích áp dụng

- Vi phạm HĐ của 1 bên hoàn toàn do lỗi của bên kia.
- Bên vi phạm HĐ thực hiện quy định pháp lý của cơ quan
Nhà Nước
Câu 15: HĐ vô hiêu? Ví dụ
1. Khái niệm
- Là những thỏa thuận trái pháp luật không làm phát sinh
quyền và nghĩa vụ giữa các bên.
2. Điều kiện vô hiệu HĐ.
- Nội dung hợp đồng kinh tế vi phạm điều cấm của pháp
luật.
- Một trong các bên ký kết hợp đồng kinh tế không phải là
pháp nhân cũng không phải là cá nhân có đăng ký kinh
doanh theo qui định của pháp luật để thực hiện công việc
đã thõa thuận trong hợp đồng.
- Người ký kết hợp đồng không đúng thẩm quyền hoặc có
hành vi lừa đảo.
3. Ví dụ hợp đồng mua bán hàng hóa bị vô hiệu :
1-Vô hiệu về hình thức: HĐ không có số hiệu và không xác định
được ngày tháng ký kết
2- về nội dung: ví dụ: HĐKT không rõ số lượng, đơn giá, chủng
loại , khối lượng và thời gian giao nhận hàng không rõ ràng
Câu 16: khái niệm, đặc điểm phá sản
1. Khái niệm.
- Theo điều 3 Luật Phá sản 2004 “ DN, HTX ko có khả năng
thah toán đc các khoản nợ đễn hạn khi chủ nợ có yêu cầu
thì bị oi là lâm vào tình trạng pháp sản.
2. Đặc điểm
- Dấu hiệu (NĐ 189/CP): kinh doanh bị thua lỗ trong 2 năm
liên tiếp đến mức không trả được các khoản nợ khi dến
hạn, không trả đủ lương người lao động theo thỏa ước và

Chủ doanh nghiệp hoặc đại diện hợp pháp của doanh nghiệp,
HTX.
Câu 17: Vai trò của luật phá sản?
1. Pháp luật phá sản bảo vệ lợi ích của các chủ nợ.
Pháp luật PS quy định các chủ nợ có quyền
- Nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản.
- Kiểm tra, giám sát hoạt động của DN, HTX mắc nợ.
- Khiếu nại các phán quyết của Tòa Án.
2. Bảo vệ lợi ích của người lao động.
Luật PS 2004 quy định.
- Người lao động đc quyền nộp đơn ( không bị mất khoản
tạm ứng phí phá sản).
- Người lao động được tham gia Hội nghị chủ nợ;
- Người lao động được ưu tiên trong thứ tự thanh toán nợ.
3. Bảo vệ lợi ích cho các doanh nghiệp mắc nợ
- Nhờ có pháp luật về PS với quan điểm kinh doanh mang lại
lợi ích cho xã hội.
- Kinh doanh là hđ gặp nhiều rủi ro -> nhân đạo với người
kinh doanh bị phá sản, không đc truy cứu pháp luật nếu họ
không phạm tội.
- Ngân cấm các chủ nợ có hành vị xức phạm đến thể xác
hay tinh thần của họ
- Tạo điều kiện cho các con nợ khắc phục khó khăn để phục
hồi sản xuất, kinh doanh.
4. Bảo đảm trật tự xã hội.
Khỉ xảy ra phá sản, chủ nợ nào cũng muốn thu đc lại lợi
ích nhiều nhất có thể -> lộn xộn, mất trật tự, gây mâu
thuẫn => góp phần giải quyết mẫu thuẫn, hạn chế căng
thẳng có thể xay ra -> đảm bỏa ký cương, trật tự xã hội.
Câu 19: ưu nhược điểm của giải quyết tranh chấp

các bên thỏa thuận và được tiến hành theo quy định của luật
này”
2. Ưu điểm
- Phán quyết của TTTM có tính chung thẩm: đa số các qđ
của TTTM không bị kháng cao, chỉ trừ trường hợp 1 bên
trong tranh chấp yêu cầu và cso 1 trong các căn cứ qđ tại
khoản 2 điều 68 luật TT 2010 thì qđ của trọng tài bị hủy
theo quyết định của tòa án.
- Các quyết định trọng tài được công nhận quốc tế thông
qua 1 loạt các công ước quôc tế đc ký kết đặc biệt công
ước NewYork 1958, hiện nay có ~ 120 quốc gia là thành
viên công ước này.
- Cơ quan trọng tài hoàn toàn trung lập, các trọng tài viên
có trình độ chuyên môn cao. Theo luật TT 2010 thì Trọng
tài viên phải đáp ứng đc đầy đủ các yêu cầu quy định tịa
điều 20.
- TTTM mang tính linh hoạt, đảm bảo tốt hơn quyền tự định
đoạt của các bên. Các bên có quyền tự qđ chọn hình thức
tổ chức trọng tài cũng nhưng trọng tài viên, có quyền lựa
chọn địa điểm, thời gian cho thuận tiện
- TTM mang tính bí mật thương mại và phát minh. các phiêp
họp giải quyết tranh chấp không đc tổ chức công khai và
chỉ có các bên nhận đc quyết đinh.
- Tiết kiệm thời gian và chi phí so với giải quyết bằng tòa án
3. Nhược điểm
- Trọng tài viên có thể gặp khó khăn trong quá trình điều
tra, xác minh và thu thập chứng cứ và triệu tập nhân
chứng vì quyền của trọng tài chỉ dừng lại ở mức độ “ yêu
cầu” còn việc cung cấp chứng cứ hay không phải dựa vào
ý nguyện và thiện chí .

+ phán quyết của tòa án khó đạt đc sự công nhận quốc tế.
+ mặt dù thẩm phán quốc gia có thể khách quan, họ vẫn
phải buộc sử dụng ngôn ngữ và áp dụng quy tắc tố tụng
của quốc gia họ và thường cùng quốc tịch với 1 bên
Câu 22: so sánh thành viên hợp danh và thành
viên góp vốn.
1. Gống
- Đều là thành viên công ty, là các cá nhân > 18 tuổi, đẩy
đủ năng lực hành vi dân sự.
- Đều phải góp đủ và đúng hạn số vốn như đã cam kết.
- Được chia lợi nhuận theo tỷ lệ vốn góp hoặc theo thảo
thuận tại điều lệ công ty
- Có quyền tham gia họp thảo luận, biểu quyết tại hồi đồng
thành viên về các vấn đề liên quan đến quyền lợi và nghĩa
vụ của minh.
- Được chia 1 phần giá trị TS còn lại tương ứng với tỷ lệ vốn
góp của công ty khi cty giải thể/ phá sản.
- Đều được cung cấp bóa cáo về tình hình tài chính hằng
năm của công ty.
2. Khác nhau
Thành viên hợp
danh
Thành viên góp
vốn
1, Trách
nhiệm trong
kinh doanh
Trách nhiệm vô hạn Trách nhiệm hữu
hạn
2, Tính chất

nhất trí của các
Có thể chủ DNTN
hoặc là TVHD của
công ty hợp danh
khác


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status