Đồ án tốt nghiệp Đại học
MỤC LỤC
Trang
MỤC LỤC ii
THUẬT NGỮ VIẾT TẮT vii
LỜI NÓI ĐẦU 1
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ MẠNG THẾ HỆ SAU (NGN) VÀ CHUYỂN MẠCH
MỀM 2
1.1 Mạng thế hệ sau NGN 2
1.1.1 Sự ra đời của mạng thế hệ sau NGN 2
1.1.2 Các đặc điểm và ưu điểm của mạng thế hệ sau 3
1.1.3 Giải pháp xây dựng mạng thế hệ sau 3
1.2 Chuyển mạch mềm 4
CHƯƠNG II2. GIỚI THIỆU MỘT SỐỐ GIAO THỨC TRONG NGN 6
2 6
I1. Giao thức báo hiệu độc lập kênh mang (BICC) 6
2.I1.1 gới Giới thiệu chung 6
2.I1.2 cấu Cấu trúc BICC 7
I2 21.12.1 mô Mô hình hoạt động 8
2.1I.2.2. Mô hình chức năng 9
2.1. I.12.3. Mô hình tham chiếu đầy đủ 10
I2.1.2.4. Mô hình giao thức 16
2.1I.2.5. Kiến trúc khuyến nghị 16
I.3 BICC phiên bản một CS-1 18
Trong vòng tử cuối năm 1999 tới đầu năm 2000, nhóm làm việc SG-11của ITU-T
dã hoàn thành một khối công viêc lớn để cho ra đời BICC phiên bản một ( BICC
Capacity Set 1). Do đây là phiên bản đầu,với thời gian hạn hẹp và đòi hỏi phải có
ngay một chuẩn cho các nhà điều hành mạng để giải quyết các vấn đề trước mắt
nên BICC-CS 1 mới chỉ tập chung vào một phần các yeeu caauf đối với BICC
.Tuy nhieen các nhà phát triển vẫn luôn quan tâm ddees mục tiêu lâu dài của
BICC 18
lập. Kiến trúc của BICC-CS2 cung cấp hầu hết các tính năng của tổng đài nội hạt
(chuyển mạch lớp 5). Các tính năng của BICC-CS2 bao gồm: 18
Hỗ trợ kênh mang IP 18
Truyền tải báo hiệu trên IP 18
Định nghĩa giao diện điều khiển kênh mang và cuộc gọi (CBC) 19
Định nghĩa nút dàn xếp cuộc gọi (CMN) để hỗ trợ IP 19
BICC-CS2 được mô tả trong bộ tiêu chuẩn Q.1902.x. được thông qua vào ngày
2/7/2001. BICC-CS2 bao gồm các tiêu chuẩn sau: 19
Q.1902.1, “BICC-CS2: Funtiona description”, miêu tả các chức năng chung của
BICC-CS2 trong việc hỗ trợ các dịch vụ ISDN băng hẹp độc lập với công nghệ
kênh mang và công nghệ truyền tải báo hiệu được sử dụng 19
Q.1902.2, “BICC-CS2 and signalling system No.7 – ISDN user part general
funtions of messages and parameters” , định nghĩa các bản tin, tham số và thông
tin báo hiệu được sử dụng bởi giao thức BICC và ISUP 19
Q.1902.3, “BICC-CS2 and signalling system No.7 – ISDN user part formats and
codes”, qui định các khuôn dạng và mã được sử dụng cho BICC và ISUP 19
Q.1902.4 , “BICC-CS2 – Basic procedure”, miêu tả thủ tục của một cuộc gọi
BICC-CS2 cơ bản 19
Q.1902.5, “BICC-CS2 – Exceptión to application transport machinísm”in the
context ò BICC”, miêu tả các ngoại lệ cho Q. 765, “Signalling system No.7 –
Application transport mechanism”, cho cac cuộc gọi BICC 19
Q.1902.6, “Generric signalling procedures and suppport of the ISDN user part
supplementary services with the bearer indempedent call control protocol”, qui
định các thủ tục báo hiệu chung của giao thức BICC trong việc cung cấp các dịch
vụ bổ sung ISUP 19
Đỗ Việt Hải – D2001VT
iii
Đồ án tốt nghiệp Đại học
1.3.32.1.3. Định dạng BICC, bản tin và tham số 19
1.3.42.1.4. Cuộc gọi qua BICC 22
3.1.3.2 Xác định yêu cầu thực hiện đo kiểm 53
3.1.2.3 Xác định phạm vi thực hiện đo kiểm BICC 53
3.1.4 Phương pháp đo trong giao thức BICC 54
3.1.4.1 Xác định đối tượng cần đo kiểm 54
3.1.4.2 Cấu hình đo 54
3.1.4.3. Phương pháp đo 55
43.1.5.4. Vấn đề xây dựng các bài đo 56
4.43.1.5.1 Các bài đo quản lý đường báo hiệu 57
4.4.3.1.5.2 Các bài đo chức năng thiết lập cuộc gọi 57
4.43.1.5.3 Các bài đo chức năng giải phóng cuộc gọi 58
Đỗ Việt Hải – D2001VT
iv
Đồ án tốt nghiệp Đại học
4.43.1.5.4 Cuộc gọi thiết lập không thành công 58
4.43.1.5.5 Các trường hợp bất thường 58
43.1.5.6 Các trường hợp thiết lập cuộc gọi đặc biệt 59
43.1.5.7 Đo khả năng phối hợp hoạt động BICC và ISUP 59
3.2. Đo lường trong giao thức MGCP 59
3.2.1 Nhu cầu đo kiểm giao thức MGCP của VNPT 59
3.2.2 Các bài đo cơ bản 60
3.2.2.1 Thủ tục cơ bản 60
3.2.2.2 Mã đáp ứng và mã lỗi 64
3.2.2.3 Đáp ứng của MG khi nhận bản tin co chứa lỗi 64
3.2.2.4 Phối hợp hoạt động giữa MGCP và R2 64
3.2.3 Các bài đo kiểm một số trường hợp cuộc gọi 65
3.2.3.1 Cuộc gọi cơ bản giữa hai Access Gateway 65
3.2.3.2 Cuộc gọi cơ bản giữa Access Gateway và Trunking Gateway 66
3.2.3.3 Cuộc gọi cơ bản giữa hai Trunking Gateway 66
3.2.3.4 Cuộc gọi cơ bản giữa Access Gateway và thiết bị đầu cuối H.323 67
3.2.3.5 Cuộc gọi cơ bản giữa Access Gateway và thiết bị đầu cuối SIP 68
5.1.1 Mục đích của các bài đo 82
5.1.2 Phạm vi của các bài đo 82
5.1.3 Nguyên tắc miêu tả bài đo 82
5.1.4 Quy ước 83
5.1.5 Các bài đo cụ thể 83
5.2. Các bài đo trong giao thức MGCP 86
KẾT LUẬN 91
PHỤ LỤC 93
Các bản tin báo hiệu BICC 93
TÀILIỆU THAM KHẢO 98
Đỗ Việt Hải – D2001VT
vi
Đồ án tốt nghiệp Đại học Thuật ngữ viết tắt
THUẬT NGỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt
AAl ATM Adaptation Leyer Lớp thích ứng ATM
AGW Access Gateway Cổng truy nhập
APM Application Transport Mechanism Kỹ thuật chuyển tải ứng dụng
ATM Asynchronous Transfer Mode Chế độ truyền dẫn đồng bộ
AUCX AuditConnection Lệnh kiểm tra trạng thái kết nối
AUEP AuditEndpoint Lệnh kiểm tra trạng thái đầu cuối
BAT Bearer Association Transport Truyền tải liên kết kênh mang
BCF Bearer Control Function Chức năng điều khiển kênh mang
BI Invalid Behaviour Hoạt động không thích hợp
BICC Bearer Independent Call Control Điều khiển cuộc gọi độc lập kênh
mang
B-ISUP Broadband ISUP Phần đối tượng sử dụng IDSL
băng rộng
BIWF Bearer Interworking Function Chức năng liên kết hoạt động
kênh mang
ft |
Fax Tone Âm Fax
GSN Gateway Serving Node Nút dịch vụ cổng
IETF Internet Engineering Task Force
IN Intelligent Network Mạng thông minh
IP Internet Protocol Giao thức liên mạng
ISDN Integrated Service Digital
Network
Mạng số dịch vụ tích hợp
ISN Interface Serving Node Nút dịch vụ giao diện
ISUP ISDN User Part Phần đối tượng sd ISDN
IVR Interactive Voice Response Đáp ứng thoại tương tác
LCO Local Connection Options Tham số tùy chọn kết nối đầu gần
ld Long Duration Connection Kết nối kéo dài
MDCX ModifyConnection Lệnh sửa đổi tham số kết nối
MGC Media Gateway Controller Bộ điều khiển cổng đa phương
tỉện
MGCP Media Gateway Control Protocol Giao thức điều khiển cổng đa
phương tiện
mt Modem Tone Âm Modem
MTP3b Message Transfer Part no.3b Phần chuyển giao tin báo số 3
NNI Nerwork – Network Interface Giao diện mạng – mạng
NTFY Notify Lệnh thông báo
oc Operation Complete Hoạt động hoàn thành
of Operation Failure Hoạt động lỗi
PAN Public Addressed Node Nút khởi tạo công cộng
PIN Public Initiating Node Nút điện thoại chuyển mạch công
cộng
PSTN Public Switched Telephone
Network
thiết bị NGN đang trong giai đoạn cài đặt, chạy thử và từng bước chuyển tải lưu lượng
từ mạng truyền thống. Cấu trúc mạng NGN của VNPT đã từng bước được định hình,
một số giao thức báo hiệu cho mạng NGN cũng được lựa chọn như BICC, MGCP,
SIP, H323…
Đo kiểm là một vấn đề rất quan trọng đối với nhà khai thác viễn thông đặc biệt
trong giai đoạn triển khai mạng và lắp đặt thiết bị mới. Việc đo kiểm xác định tính
tuân thủ của từng hệ thống thiết bị theo các tiêu chuẩn và khả năng tương tác, phối hợp
hoạt động với các giao thức khác. Công việc đo kiểm nếu thực hiện một cách đầy đủ
và nghiêm túc sẽ rút nhắn thời gian triển khai, han chế tối đa khả năng xảy ra sự cố do
tính không tương thích của các thiết bị, do đó giảm chí phí xây dựng và quản lý tới
mức tối thiểu.Vì thế việc xây dựng phương pháp đo lường và các bài đo là rất quan
trọng và có ý nghĩa.Bản đồ án này nghiên cứu về chuyển mạch mềm, và phương pháp
đo trong chuyển mạch mềm, trong đó đồ án đặc biệt đi sâu vào khảo sát,nghiên cứu
trong giao thức BICC và MGCP. Đây là các giao thức còn đang trong quá trình nghiên
cứu và phát triển,do vậy tài liệu về phương pháp đo lường là rất hạn chế. Dựa trên việc
nghiên cứu các tiêu chuẩn của ITU-T, ETSI, MSF, đồ án này đã giới thiệu tổng quan
về chuyển mạch mềm và phương pháp đo lường trong chuyển mạch mềm.
Nội dung đồ án này gồm 5 chương:
- Chương I: Tổng quan về mạng thế hệ sau và công nghệ chuyển mạch mềm
- Chương II: Giới thiệu các giao thức cơ bản trong chuyển mạch mềm
- Chương III: Đo lường trong một số giao thức của chuyển mạch mềm
- Chương IV: Giới thiệu một số thiết bị đo
- Chương V: Giới thiệu một số bài đo
Do trình độ còn hạn chế, trong một khoảng thời gian ngắn, việc nghiên cứu, tìm
hiểu một công nghệ mới chắc chắn không thể tránh khỏi những sai sót. Em rất mong
nhận được sự chỉ dẫn và góp ý của các thầy giáo, cô giáo và các bạn.
Đỗ Việt Hải – D2001VT
1
Đồ án tốt nghiệp Đại học Chương 1. Tổng quan về mạng NGN và chuyển mạch mềm
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ MẠNG THẾ HỆ SAU (NGN) VÀ
dạng các gói tin theo phương thức hướng kết nối (connection oriented) hay không kết
nối (connectionless) trên các kênh ảo (chỉ thực sự chiếm dụng tài nguyên khi có lưu
Đỗ Việt Hải – D2001VT
2
Đồ án tốt nghiệp Đại học Chương 1. Tổng quan về mạng NGN và chuyển mạch mềm
lượng trên nó). Mạng chuyển mạch gói có thể được xây dựng trên các giao thức khác
nhau: X25, IP…trong đó giao thức IP đang là giao thức được quan tâm nhiều nhất.
Mạng chuyển mạch gói dựa trên giao thức IP được coi là giải pháp công nghệ đáp ứng
sự gia tăng nhu cầu của khách hàng. Với khả năng của mình, các dạng lưu lượng khác
nhau được xử lý hoàn toàn trong suốt trong mạng IP, điều này cho phép mạng IP có
khả năng cung cấp các loại dịch vụ đa dạng, phong phú bao gồm cả dịch vụ đa phương
tiện chứ không riêng gì dịch vụ thoại. Điều này rất có ý nghĩa khi trong tương lai,
thông tin thoại chỉ còn tồn tại như dịch vụ gia tăng giá trị.
Như vậy, để đáp ứng nhu cầu khách hàng các nhà quản trị mạng có hai sự lựa
chọn hoặc xây dựng một cơ sở hạ tầng hoàn toàn mới cho mạng IP hoặc xây dựng một
mạng có khả năng cung cấp các dịch vụ IP bằng cách nâng cấp trên cơ sở mạng PSTN
hiện có. Trên quan điểm kinh tế, rõ ràng phương án hai là sự lựa chọn dúng đắn-đó là
mạng thế hệ sau NGN-Next Generation Network.
1.1.2 Các đặc điểm và ưu điểm của mạng thế hệ sau
Hai đặc điểm quan trọng nhất của mạng thế hệ sau NGN đó là: Mạng tích hợp đa
dịch vụ và phát triển trên cơ sở hạ tầng viễn thông sẵn có với kiến trúc mở:
• Các lớp chức năng được tích hợp theo chiều ngang trên lớp truyền dẫn
chung dựa trên cơ sở chuyển mạch gói và được chia sẻ bởi các dịch vụ khác
nhau.
• Lớp điều khiển được tách độc lập với lớp truyền dẫn.
• Lớp điều khiển có khả năng cung cấp một giao diện lập trình mở nhằm cung
cấp môi trường kiến tạo dịch vụ mới.
Một kiến trúc như trên sẽ đem lại nhiều lợi ích với các năng lực đầy hứa hẹn:
• Nhờ sự độc lập giữa chức năng truyền dẫn và điều khiển kết nối, việc
cung cấp dịch vụ mới chỉ đơn giản là việc bổ sung thêm các server vào lớp
ra khỏi phần mềm mạng .Trong mạng chuyển mạch kênh truyền thống, phần cứng và
phần mềm không độc lập với nhau. Mạng chuyển mạch kênh dựa trên những thiết bị
Đỗ Việt Hải – D2001VT
PBX
M¹ng PSTN, N-
ISDN
LS
M¹ng Mobile
MS
M¹ng B-ISDN
Mạng công
ty
M¹ng IP
Router
M¹ng IP
DSLAM
M¹ng FR
MGC
M¹ng lâi
(SDH/IP/ATM,
C¸p quang)
M
G
M
G
MG
M
G
AMG
thực hiện đầy đủ chức năng của chuyển mạch truyền thống, có khả năng kết hợp nhiều
loại dịch vụ, có thể đáp ứng nhiều loại lưu lượng, khả năng kết nối với nhiều loại
mạng, nhiều loại thiết bị, dễ dàng nâng cấp cũng như tương thích với các dịch vụ mới
và các dịch vụ trong tương lai.
Liên hiệp chuyển mạch mềm quốc tế (ISC-International Softswitch Consortium)
và uỷ ban tư vấn kỹ thuật internet (IETF- Internet Enginerring Task Force) đều hướng
tới chuyển mạch mềm với kiến trúc mạng phân tán với các thành phần chức năng hoàn
toàn độc lập nhau-các thành phần chức năng bao gồm truyền tải, chuyển mạch, điều
khiển mạng và các logic dịch vụ. Lợi ích mang lại là mạng này không gặp phải sự giới
hạn về phần cứng như trong mạng truyền thống (đó là sự cần thiết giữa chuyển mạch
kênh và truyền tải, giữa các dịch vụ mạng thông minh với cơ chế và logic dịch vụ).
Một chuyển mạch mềm hoàn toàn là chuyển mạch trong đó các thực thể chức năng tồn
tại trong các thiết bị thành phần vật lý khác nhau và phân tán. Hiện nay chức năng
truyền dẫn đang bắt đầu chuyển cho các thành phần mạng trên cơ sở IP. Trong tương
lai, chức năng điều khiển mạng, logic dịch vụ cũng sẽ tách rời khỏi chức năng chuyển
mạch. Việc phân bố các thực thể chức năng sẽ cho phép dễ dàng phát triển các thuộc
tính tiên tiến và chuyển giao với chi phí thấp. Nỗ lực tách các thực thể chức năng ra
khỏi chuyển mạch làm cho chức năng chuyển mạch trở nên đơn giản hơn, hiệu quả
hơn và rẻ hơn. Các logic dịch vụ phân bố cũng làm cho việc phát triển các ứng dụng
không bị hạn chế bởi các dịch vụ chuyển giao, điều khiển và kiến tạo tập trung.
Mạng NGN (Hình 1.1) được xây dựng theo chuyển mạch mềm sẽ có cấu hình
mạng lõi là các tổng đài chuyển mạch mềm được liên kết bằng mạng chuyển gói IP,
ATM. Phần tiếp cận thuê bao là các node truy nhập băng rộng và thiết bị truy nhập
Đỗ Việt Hải – D2001VT
5
Đồ án tốt nghiệp Đại học Chương 1. Tổng quan về mạng NGN và chuyển mạch mềm
tích hợp. Mạng lõi giao tiếp với các mạng ngoài thông qua các MG hoạt động dưới sự
điều khiển của MGC.
CHƯƠNG II2. GIỚI THIỆU MỘT SỐỐ GIAO THỨC TRONG NGN
2.
ISUP băng hẹp và các ISN ngang cấp nhau như thấy trên hình
Kiến trúc đơn giản này, mặc dù có vẻ thực tế nhưng không có tính mềm dẻo.
Trong những mạng lớn, các kết nối linh hoạt hơn nhiều, với những nút mạng lõi có
trách nhiệm dàn trải đồng đều trên mạng. Hơn nữa kịch bản cuộc gọi đơn giản như
trên chưa minh họa được tính chất của BICC vì BICC không chỉ là giao tiếp giữa
ISUP và bản thân nó. Trong một kịch bản khác, các điểm phục vụ làm việc ở biên của
mạng PSTN cho phép kết nối hai mạng BICC với nhau. Theo quy ước gọi tên trong
PSTN, cặp node này được gọi là điểm phục vụ cổng (GSN – Gateway Serving node).
Kịch bản này là đủ để minh họa cho giao thức
Hình 2.2. Các nút mạng BICC
Đỗ Việt Hải – D2001VT
7
Đồ án tốt nghiệp Đại học Chương 1. Tổng quan về mạng NGN và chuyển mạch mềm
Nếu như hai nhà điều hành mạng BICC có thể kết nối với nhau qua PSTN/ISDN
thì từng nhà điều hành cũng có thể cung cấp các dịch vụ PSTN/ISDN ngay tại các nút
trong mạng của mình. Các nút làm việc đó có vai trò như một vai trò chuyển tiếp nên
được gọi là điểm phục vụ chuyển tiếp (TSN- Transit Serving Node).
Theo yêu cầu BICC phải làm việc với mọi công nghệ mạng chuyển mạch gói,
nên với mạng chuyển mạch gói ATM trong kiến trúc mạng BICC sẽ có thêm các nút
BRN (Bearer Relay Node), được ATM sử dụng như những chuyển mạch trung gian
dành cho báo hiệu.
Đòi hỏi thiết yếu đối với BICC ngay từ phiên bản đầu tiên là hỗ trợ 100% các dịch
vụ băng hẹp bao hàm các dịch vụ của mạng thông minh (IN). Trong nhiều trường hợp,
sẽ không hiệu quả nếu cung cấp dịch vụ IN thông qua TSN, do đó người ta đưa ra một
dạng nút mới gọi là CMN. Điều này sẽ được bàn kỹ hơn ở phần mô hình chức năng.
Kiến trúc BICC dược phân tích theo 4 góc độ:
. - mô Mô hình hoạt động
. - mô Mô hình chức năng của từng nút mạng
mô Mô hình tham chiếu đầy đủ
mô Mô hình giao thức
loại chính. Loại thứ nhất, nút dịch vụ (SN), là nút có bao gồm cả chức năng điều khiển
cuộc gọi (CSF) và chức năng điều khiển kênh mang (BCF). Loại thứ hai, nút dàn xếp
cuộc gọi (CMN) là các nút chỉ có chức năng của CSS mà không bao gồm chức năng của
BCF. Hình 12.4 và 12.5 tương ứng là hai mô hình chức năng của hai loại nút mạng này.
Trong nút SN, các thực thể thực hiện chức năng dịch vụ cuộc gọi (CSF) và chức
năng điều khiển kênh mang (BCF) có thể xây dựng tách biết. Báo hiệu điều khiển
kênh mang cuộc gọi CBC được quy định trong ITU-T Q.1950.
Việc liên lạc giữa các SN để điều khiển kênh mang được thực hiện bởi giao thức
báo hiệu điều khiển kênh mang (BCS). Báo hiệu điều khiển kênh mang có thể được
triển khai trên một phương thức truyền tải tách biệt hoặc có thể được truyền tải theo cơ
chế đường hầm theo phương năm ngang trong giao thức BICC giữa hai CSF đồng cấp
và theo phương năm dọc giữa CSF và BCF. GIAO THứC đường hầm điều khiển kênh
mang (BCTP) được miêu tả trong Q.1990.
Cả SN và CMN được mô hình hóa kỹ bằng thuật “Half Call”. Mọi kịch bản xử lý
cuộc gọi được chia thành một thủ tục báo hiệu đầu vào và một thủ tục báo hiệu đầu ra
trong phạm vi của Q.1902, ít nhất một trong hai thủ tục này là BICC.
Figure 1/PART 1
−
Scope of this Part in case of an SNHình 2.4. Mô hình nút
dịch vụ (SN)
Đỗ Việt Hải – D2001VT
SCOPE OF
THIS PART
9
Đồ án tốt nghiệp Đại học Chương 1. Tổng quan về mạng NGN và chuyển mạch mềm
Figure 2/PART 1Hình 2.5. Scope of this Part in case of a CMNMô hình nút
dàn xếp cuộc gọi (CMN)
2.1. I.12.3. Mô hình tham chiếu đầy đủ
Cuối cùng, một chức năng đầy đủ của mạng BICC là báo hiệu xử lý cuộc gọi
được miêu tả trong hình 12.6. Các phần tử trong mô hình này bao gồm:
• Các chức năng dịch vụ cuộc gọi (CSF) bao gồm các loại:
- Chức năng node dịch vụ cuộc gọi CSF-N cung cấp các hoạt động điều khiển
node dịch vụ kết hợp với dịch vụ băng hẹp bằng cách liên mạng với báo hiệu băng hẹp
và báo hiệu điều khiển cuộc gọi độc lập vật mang BICC, báo hiệu tới các đầu cảu nó
CSF-N các dặc tính của cuộc gọi và cầu cứu các chức năng node điều khiển vật mang
(BCF-N) cần thiết để hỗ trợ dịch vụ vật mang băng hẹp qua mạng đường trục.
- Chức năng chuyển tiếp dịch vụ cuộc gọi CSF-T cung cấp các hoạt động chuyển
tiếp dịch vụ cần thiết để thiết lập và duy trì một cuộc gọi mạng đường trục (hình 3), và
vật mang kết hợp của nó bằng cách trễ báo hiệu giữa các đầu cuối CSF-N và cầu cứu
các chức năng chuyển tiếp điều khiển vật mang BCF-T cần thiết để hỗ trợ dịch vụ vật
mang băng hẹp qua mạng đường trục.
- Chức năng cổng dịch vụ cuộc gọi CSF-G cung cấp các hoạt động cổng dịch vụ
cần thiết để thiết lập và duy trì một cuộc gọi mạng đường trục và vật mang kết hợp của
nó bằng cách trễ báo hiệu giữa các đầu cuối CSF-N và cầu cứu các chức năng cổng
điều khiển vật mang BCF-G cần thiết để truyền tải dịch vụ điều khiển vật mang băng
hẹp giữa các mạng đường trục.
- Chức năng kết hợp dịch vụ cuộc gọi CSF-C cung cấp kết hợp cuộc gọi và các
hoạt động truyền thông cần thiết để thiết lập và duy trì một cuộc gọi mạng đường trục
bằng cách trễ báo hiệu giữa các đầu cuối CSF-N. CSF-C không có một mối quan hệ
nào với BCF bất kỳ. Nó chỉ là một chức năng điều khiển cuộc gọi.
• Chức năng điều khiển vật mang (BCF)
Cần chú ý rằng có 5 loại BCF được thể hiện trong một mô hình chức năng hỗn
hợp: BCF-G, BCF-J, BCF-N, BCF-R, BCF-T.
- Chức năng kết hợp điều khiển vật mang BCF-J cung cấp điều khiển chức năng
chuyển mạch vật mang, khả năng truyền thông với hai chức năng dịch vụ cuộc gọi kết
hợp (CSF), và khả năng báo hiệu cần thiết để thiết lập và giải phóng kết nối mạng
đường trục.
- Chức năng cổng điều khiển vật mang BCF-G cung cấp điều khiển cho chức
năng chuyển mạch vật mang, khả năng truyền thông với chức năng dịch vụ cuộc gọi
kết hợp của nó (CSF-G), và khả năng báo hiệu cần thiết để thiết lập và giải phóng kết
một chức năng điều khiển vật mang.s
• Phần điều khiển vật mang BCS
Thể hiện mối quan hệ báo hiệu giữa hai thực thể chức năng điều khiển vật mang
liền kề nhau (BCF)
• Chức năng liên mạng vật mang BIWF
Là một thực thể chức năng cung cấp các chức năng điều khiển vật mang (BCF)
và các chức năng chuyển mạch/ánh xạ truyền thông trong phạm vi của một SN (BCF-
N, BCF-T hoặc BCF-G) và một hoặc nhiều MCF và MMSF, và tương đương về mặt
chức năng với một cổng truyền thông thực hiện kết hợp với điều khiển vật mang.
• Node liên mạng vật mang BIWN
Một đơn vị vật lý kết hợp các chức năng tương như như một BIWF
• Kết hợp điều khiển cuộc gọi CCA
Định nghĩa kết hợp báo hiệu ngang hàng giữa các máy trạng thái cuộc gọi, cuộc
gọi và vật mang được đặt ở các thực thể vật lý khác nhau.
• Node truyền thông cuộc gọi CMN
Một thực thể chức năng cung cấp các chức năng CSF-C mà không có thực thể
BCF đi cùng.
• Chức năng điều khiển truyền thông MCF
Một thực thể chức năng giao tiếp với BCF để cung cấp điều khiển vật mang và
MMSF. Chức năng chính xác năng ngoài phạm vi của BICC
• Chức năng chuyển mạch/ánh xạ truyền thông MMSF
Một thực thể cung cấp chức năng liên kết được điều khiển của hai vật mang và
có thể (tuỳ chọn) chuyển đổi của vật mang từ công nghệ này và kỹ thuật thích ứng/mã
hóa tới một công nghệ khác
• Các tầng truyền thông báo hiệu STL
Bất cứ tập cá tầng giao thức hiện đang được chỉ định để cung cấp các dịch vụ
tầng truyền dẫn và tầng mạng cho BICC. Các chức năng của chúng và các thực thể
giao thức dịch vụ nguyên thủy nằm ngoài phạm vi của báo cáo này
• Khối chuyển đổi truyền dẫn báo hiệu STC
Một tầng giao thức giữa STL và BICC. Tầng này cho phép giao thức BICC độc
(z)
BCF-R
BCF-A
(a)
BCF-R
TE TE
TE TE
ISN-A TSN-x
GSN-x GSN-y
ISN-B
ACN-E
CMN-x
CSF-N CSF-T CSF-G CSF-G CSF-C CSF-N
CSF-R
SWN-2 SWN-3 ACN-wSWN-1
BCF-R
Backbone Network Connections
Network Bearer Connection (end-to-end)
Other
service
supplier
networks
Call Control
Signalling
Bearer Control
Signalling
Call & Bearer Control
(CBC) Signalling
Access Control
Signalling
chức năng khác được chứa trong thành phần BCF ví dụ như điều khiển của các chức
năng chuyển mạch không được chỉ ra trong hình 42.7.
- Vị trí mô tả BICC để cập tới các sư kiện báo hiệu vật mang thu nhận/gửi từ/đi
BCF, nó liên quan tới sự sử dụng giao diện chung cho khối chức năng ánh xạ trong
hình 42.7.
- Vị trí mô tẳ BICC liên quan tới các bản tin BICC đang gửi/nhận liên quan tới sử
dụng giao diện chung cho khối chuyển đổi truyền dẫn báo hiệu, xem ITU-T Q.2150.0
2.1I.2.5. Kiến trúc khuyến nghị
Báo cáo này cung cấp một mô tả chức năng của giao thức BICC, công nghệ độc
lập vật mang. Đó là một khối được thể hiện bởi “chu trình BICC” trong hình 42.6. Nó
cũng sử dụng giao diện chung tới các khối được thể hiện bởi các chức năng ánh xạ và
các khối chuyển đổi truyền dẫn báo hiệu. Các khối trong hình 6 được thể hiện bởi chức
Đỗ Việt Hải – D2001VT
16
Đồ án tốt nghiệp Đại học Chương 1. Tổng quan về mạng NGN và chuyển mạch mềm
năng ánh xạ được định nghĩa trong các ấn bản bổ sung được cung cấp cho mỗi công
nghệ vật mang để thể hiện các thích ứng cụ thể cho công nghệ này.
Các khối trong hình 4 2.7 được thể hiện là các khối chuyển đổi truyền dẫn báo
hiệu được định nghĩa trong họ các khuyến nghị Q.2150.x. Họ này mô tả cá vấn đề cụ
thể về truyền dẫn liên quan tới dịch vụ truyền dẫn báo hiệu.
Đỗ Việt Hải – D2001VT
17