CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP GVHD: ThS.Lê Kim Ngọc
MỤC LỤC
PHẦN 1.................................................................................................................5
KHÁI QUÁT CHUNG VỀ ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH
DOANH TẠI NHÀ MÁY CƠ KHÍ GANG THÉP THÁI NGUYÊN..................5
1.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NHÀ MÁY, QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH & PHÁT
TRIỂN CỦA NHÀ MÁY ......................................................................5
1.1.1 Giới thiệu chung về nhà máy............................................................................5
1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển nhà máy......................................................5
1.2 CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ CỦA NHÀ MÁY CƠ KHÍ GANG THÉP.................8
1.3 ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ.....................................................10
1.3.1 Hình thức tổ chức...........................................................................................10
1.3.2 Nhiệm vụ và chức năng của các bộ phận trong bộ máy quản lý...................12
CHỈ TIÊU............................................................................................................14
Độ tuổi.................................................................................................................14
Trình độ...............................................................................................................14
ĐH- CĐ...............................................................................................................14
Trung cấp.............................................................................................................14
Công nhân............................................................................................................14
1.4 ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC HỆ THỐNG SẢN XUẤT KINH DOANH...................15
1.4.1 Đặc điểm sản xuất..........................................................................................15
1.4.2 Nhiệm vụ của các phân xưởng.......................................................................16
1.5 ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN & TÌNH HÌNH VẬN DỤNG CHẾ
ĐỘ KẾ TOÁN TẠI NHÀ MÁY CƠ KHÍ GANG THÉP ..........................................17
1.5.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán..................................................................17
1.5.1.1 Đặc điểm bộ máy kế toán........................................................................17
1.6. TÌNH HÌNH VẬN DỤNG CHẾ ĐỘ KÊ TOÁN TẠI NHÀ MÁY......................21
1.6.1 Chế độ kế toán áp dụng.................................................................................21
1.6.2 Chế độ chứng từ kế toán................................................................................21
1.6.3 Chế độ tài khoản kế toán...............................................................................22
1.6.4 Chế độ sổ kế toán..........................................................................................22
2.5.4 Hạch toán tổng hợp quá trình xuất nguyên vật liệu........................................73
2.6 CÔNG TÁC KIỂM KÊ NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI NHÀ MÁY.........................91
PHẦN 3...............................................................................................................95
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC HẠCH TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI NHÀ
MÁY CƠ KHÍ GANG THÉP.............................................................................95
3.1 ĐÁNH GIÁ CHUNG............................................................................................95
3.1.1 Bộ máy kế toán của nhà máy..........................................................................95
3.1.2 Hình thức ghi sổ kế toán ................................................................................96
3.2. SỰ CẦN THIẾT PHẢI HOÀN THIỆN CÔNG TÁC HẠCH TOÁN NGUYÊN
VẬT LIỆU...................................................................................................................96
3.2 NHẬN XÉT CHUNG VỀ CÔNG TÁC TỔ CHỨCC HẠCH TOÁN NGUYÊN
VẬT LIỆU Ở NHÀ MÁY CƠ KHÍ GANG THÉP ....................................................97
3.2.1 Ưu điểm..........................................................................................................97
3.3.1.1 Công tác quản lý nguyên vật liệu ..........................................................97
3.3.1.2 Công tác hạch toán kế toán nguyên vật liệu ...........................................98
3.2.1 Hạn chế...........................................................................................................99
3.4 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TỔ CHỨC HẠCH
TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI NHÀ MÁY CƠ KHÍ GANG THÉP ................100
3.4.1 Về hạch toán chi tiết nguyên vật liệu ..........................................................100
3.4.1.1 Lập phiếu giao nhận chứng từ nhập xuất ..............................................100
3.4.1.2 Lập phiếu xuất vật tư theo hạn mức......................................................101
3.4.1.3 Lập phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ.....................................................102
3.4.1.4 Công tác hạch toán hàng đi đường........................................................103
3.4.1.5 Lập dự phòg giảm giá hàng tồn kho......................................................105
3.4 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CUNG ỨNG, SỬ DỤNG NGUYÊN VẬT LIỆU. .106
KẾT LUẬN.......................................................................................................109
SVTH: Lê Hải Yến - Kế toán A1 2
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP GVHD: ThS.Lê Kim Ngọc
LỜI MỞ ĐẦU
SVTH: Lê Hải Yến - Kế toán A1 3
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP GVHD: ThS.Lê Kim Ngọc
định chi phí nguyên vật liệu trong tổng chi phí sản xuất đồng thời tạo tiền
đề cho kế hoạch tiết kiệm nguyên vật liệu.
Nhận thức được ý nghĩa của chi phí nguyên vật liệu trong tổng chi phí sản
xuất cũng như vai trò quan trọng của kế toán nguyên vật liệu, trong thời gian
thực tập tại Nhà máy Cơ Khí Gang Thép Thái Nguyên thuộc tổng Công Ty Thép
Thái Nguyên, em đã mạnh dạn tìm hiểu đề tài “Hoàn thiện kế toán nguyên vật
liệu ở Nhà máy Cơ Khí Gang Thép Thái Nguyên ”.
Nhà máy Cơ Khí Gang Thép Thái Nguyên là đơn vị thành viên của Công
Ty Gang Thép Thái Nguyên, là một doanh nghiệp nhà nước có quy mô lớn, chi
phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng cao trong chi phí sản xuất của nhà máy. Dưới
sự hướng dẫn tận tình của cô giáo Th.S Lê Kim Ngọc cùng với sự giúp đỡ nhiệt
tình của các cô chú trong phòng kế toán của nhà máy đã giúp em hoàn thành đề
tài này. Quá trình thực tập tại nhà máy giúp em thấy được vai trò của công tác
kế toán nguyên vật liệu từ khâu lập và luân chuyển chứng từ đến việc sử dụng
tài khoản kế toán, vào sổ kế toán. Trên quan điểm đó phạm vi nghiên cứu đề tài
của em gồm các nội dung sau:
Phần 1: Khái quát chung về Nhà máy Cơ Khí Gang Thép – Thái Nguyên.
Phần 2: Thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại Nhà máy Cơ Khí Gang Thép –
Thái Nguyên.
Phần 3: Một số nhận xét đánh giá & giải pháp hoàn thiện kế toán nguyên vật
liệu tại Nhà máy Cơ Khí Gang Thép – Thái Nguyên.
SVTH: Lê Hải Yến - Kế toán A1 4
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP GVHD: ThS.Lê Kim Ngọc
PHẦN 1
KHÁI QUÁT CHUNG VỀ ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH
DOANH TẠI NHÀ MÁY CƠ KHÍ GANG THÉP THÁI NGUYÊN
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP GVHD: ThS.Lê Kim Ngọc
Trải qua năm tháng tồn tại và phát triển nay xưởng được đổi tên thành
Nhà máy Cơ Khí Gang Thép vào ngày 23/ 02/ 1993 của Bộ Công nghiệp với
diện tích mặt bằng gần 85.000 m
2
, nằm trên trục đường Cách mạng tháng 8 có
đường sắt, đường bộ thuận tiên cho việc vận chuyển, cung cấp vật tư và tiêu thụ
sản phẩm cho nhà máy trong nội bộ Công ty và ngoài Công ty.
Nhà máy là đơn vị phụ thuộc chưa hẳn được hạch toán độc lập, thanh toán
nội bộ theo uỷ nhiệm chi. Trong vài năm gần đây nhà máy tích cực đổi mới
phương thức kinh doanh, chủ động tìm kiếm nguồn hàng, thị trường tiêu thụ,
luôn coi trọng nâng cao chất lượng sản phẩm đảm bảo chữ tín cho người tiêu
dùng với phưong châm: “Tiết kiệm chi phí, giảm giá thành, nâng cao chất lượng
sản phẩm là mục tiêu sống còn của nhà máy”. Vì vậy sản phẩm của nhà máy
ngày càng có uy tín chất lượng trên thị trường. Năm 2002 nhà máy đã nhận
được chứng chỉ ISO 9001-2000 của trung tâm quản lý chất lượng QUACERT.
Năm 2005 nhà máy đạt giá trị sản xuất 64.277 tỷ đồng; với doanh thu đạt 45,027
tỷ. Hoàn thành kế hoạch sản lượng các mặt hàng Công ty giao trước thời hạn
quy định. Dưới đây là con số thống kê tình hình hoạt động kinh doanh của nhà
máy từ năm 1996 ÷ 2000.
Biểu 1: Doanh thu của nhà máy từ 1996
÷
2000
Năm
Tổng doanh thu
(tỉ đồng)
Doanh thu hàng ngoài
(tỉ đồng)
Nộp ngân sách
(tỉ đồng)
Đơn vị tính: Vnđ
CHỈ TIÊU NĂM 2004 NĂM 2005 CHÊNH LỆCH
±
∆
±
∆
%
1. Tổng giá trị sản lượng 57.327.466.000 64.277.706.000 6.950.240.000 12,13
2. Dthu từ sản xuất kinh doanh 48.121.344.000 52.920.134.000 4.798.790.000 9,97
- Doanh thu nội bộ 32.544.283.096 34.521.344.000 1.977.060.904 6,07
- Doanh thu hàng ngoài 15.577.060.904 18.398.790.000 2.821.729.096 18,12
3. Giá vốn 30.544.612.433 34.175.432.563 3.630.820.130 11,89
- Giá vốn nội bộ 20.659.205.960 22.293.629.564 1.636.423.604 7,92
- Giá vốn hàng ngoài 9.887.406.473 11.881.802.999 1.994.396.526 20.17
4. Thu nhập bình quân ng/tháng 950.256 1.120.341 169.940 17,88
5. Tổng quỹ lương 8.546.820.521 9.854.701.835 1.507.881.314 17,88
6. Vốn cố định 72.615.481.700 70.182.569.450 -2.432.912250 -3,35
7. Vốn lưu động 121.026.907.000 126.571.943.000 5.545.36.000 4,58
8. Lợi nhuận chưa phân phối 801.576.432 1.105.315.840 303.739.408 37,89
16 Nộp ngân sách NN 1.651.090.606 1.962.547.360 311.456.754 18,86
(Nguồn số liệu: Phòng kế toán)
Qua kết quả trên ta nhận thấy: Nhà máy sản xuất có hiệu quả, tổng giá trị
sản lượng năm 2005 là 64.277.706.000 đồng tăng12,13% so với năm
2004,doanh thu năm sau cao hơn năm trước tăng 9,97%. Doanh thu nội bộ chỉ
tăng 6,07% trong khi doanh thu hàng ngoài tăng 18,12% chứng tỏ nhà máy đã
thu hút được khách hàng trên thị trường . Việc tổ chức sắp xếp khoa học hợp lý
SVTH: Lê Hải Yến - Kế toán A1 7
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP GVHD: ThS.Lê Kim Ngọc
dây truyền sản xuất, bố trí mặt hàng thích hợp, khâu sản xuất gắn với khâu tiêu
tế quốc dân như trục cán các loại 210 ÷ 840mm, trọng lượng đến 15 tấn. Lô xếp
giấy 1500 ÷2000, lô ép mía 700 ÷ 800mm, trọng lượng đến 9 tấn,
con lăn cung cấp cho nhà máy xi măng Bỉm Sơn trọng lượng đến 16 tấn.
SVTH: Lê Hải Yến - Kế toán A1 8
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP GVHD: ThS.Lê Kim Ngọc
Loại hình sản xuất của nhà máy chủ yếu là sản xuất theo loạt nhỏ, đơn
chiếc hay đơn đặt hàng, chỉ một số sản phẩm sản xuất theo loạt lớn như: thép
thỏi, khuôn thỏi, trục cán, lô ép mía, … Với chức năng và hàng hoá như vậy,
nhà máy không nhận những chỉ tiêu pháp lệnh mà chỉ nhận các chỉ tiêu giao
như: Giá trị tổng sản lượng, sản lượng hiện vật và mặt hàng, chỉ tiêu kinh tế kỹ
thuật, chỉ tiêu định mức, đơn giá, tiền lương, chỉ tiêu cung ứng thu mua vật tư,
tổng chi phí sản xuất và giá thành, chỉ tiêu tài chính.
Là đơn vị thành viên nhà máy xác định chủ yếu là phục vụ sản xuất của
Công ty. Từ đó đã cung cấp đầy đủ có chất lượng các phụ tùng bị kiện cho sản
xuất thép - gang và các xưởng mỏ sản xuất thép thỏi và phục vụ việc sửa chữa
thiết bị. Ngoài ra tận dụng năng lực của nhà máy, tổ chức sản xuất hàng ngoài
tăng doanh thu cho Công ty.
Tình hình tài sản và nguồn vốn của Nhà máy: Tính đến cuối năm 2005 cơ
cấu tài sản và nguồn vốn của Nhà máy Cơ Khí Gang Thép như sau:
Biểu 3: Cơ cấu tài sản
(Ngày 31 tháng 12 năm 2005)
TÀI SẢN
Mã số Số đầu năm Số cuối năm
A.Tài sản ngắn hạn 100 72.615.481.700 70.182.569.450
I. Tiền 111 73.625.126 84.723.500
II Tiền gửi ngân hàng 112 3.025.611.700 4.582.869.072
III Các khoản phải thu 130 1.544.874.312 987.616.940
II. Hàng tồn kho 140 67.352.986.762 63.814.087.437
IV. Tài sản ngắn hạn khác 150 610.533.800 704.152.301
193.642.388.70
0
196.754.512.450
(Nguồn số liệu: Phòng Tài chính kế toán)
1.3 ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ
1.3.1 Hình thức tổ chức
Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của nhà máy là thực hiện hạch
toán kinh doanh độc lập không hoàn toàn, có tư cách pháp nhân không đầy đủ.
Về mặt tài chính, Công ty phân cấp quản lý cho nhà máy mở rộng quyền tự chủ
của cơ sở. Nhà máy có tài khoản tại Ngân hàng nhưng vẫn thuộc quản lý chung
của Công ty. Các hoạt độngvề mặt tài chính chủ yếu dưới sự kiểm soát của Công
ty. Là một đơn vị sản xuất có nhiều ngành nghề, chủng loại mặt hàng thay đổi
nên công tác quản lý của nhà máy cũng là một trong những đơn vị có độ phức
tạp nhất Công ty. Các phòng ban chức năng được tổ chức theo một nhóm công
việc theo chức năng và nhiệm vụ cụ thể, theo mô hình trực tuyến. Các phân
xưởng được tổ chức theo tính chất công nghệ sản xuất.
Nhà máy Cơ Khí Gang Thép tổ chức theo mô hình mới gồm 7 phòng ban,
7 phân xưởng, 1 trạm y tế. Phân xưởng có bố trí nhân viên kinh tế, cán bộ kỹ
thuật. Ngoài kế hoạch cứng còn khuyến khích phân xưởng tự tìm thêm khách
hàng, mở rộng tính năng động, tự chủ của phân xưởng dưới sự quản lý của nhà
SVTH: Lê Hải Yến - Kế toán A1 10
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP GVHD: ThS.Lê Kim Ngọc
máy. Cùng với hiệu quả của sản xuất kinh doanh, nhà máy đã xây dựng văn
phòng, nhà ăn, hội trường khang trang. Cơ quan quản lý hành chính được trang
bị máy vi tính để quản lý tài liệu, lưu trữ số liệu. Nơi làm việc, văn phòng các
phân xưởng, nhà để xe được xây dựng gọn gàng. Phong cách làm việc giao tiếp
của cán bộ công nhân viên nhà máy lịch thiệp.
Nhà máy Cơ Khí Gang Thép đứng đầu là giám đốc và hai phó giám đốc.
Kế
toán
thống
kê
PGĐ Sản xuất tiêu thụ
PGĐ Kỹ thuật thiết bị
Phân
xưởng
I
(Phân
xưởng
gia
công
cơ khí)
Phân
xưởng
II
(Phân
xưởng
đúc
thép)
Phân
xưởng
III
(Phân
xưởng
đúc
gang)
Phân
xưởng
Stt Tên phòng ban
Số lượng
(người)
1 Phòng vật tư 5
2 Phòng luyện kim 7
3 Tổ chức hành chính 9
4 Kế hoạch điều độ 8
5 Kỹ thuật cơ điện 7
6 Kế toán thống kê 10
1.3.2 Nhiệm vụ và chức năng của các bộ phận trong bộ máy quản lý
Giám đốc nhà máy
Là thủ trưởng đơn vị, người lãnh đạo cao nhất của nhà máy, chịu trách
nhiệm trước tổng giám đốc Công ty và công nhân viên chức nhà máy về việc
điều hành sản xuất kinh doanh, tổ chức quản lý theo đường lối của Đảng và theo
pháp luật của Nhà nước.Chịu sự chỉ đạo của cơ quan Công ty Gang thép Thép
Thái Nguyên
Phó giám đốc Kỹ thuật thiết bị
Là người chịu trách nhiệm trước giám đốc nhà máy về các lĩnh vực kỹ
thuật được phân công. Là người thay mặt giám đốc điều hành các hoạt động khi
được giám đốc uỷ quyền. Là đại diện lãnh đạo về hệ thống quản lý chất lượng
ISO 9001-2000.
Phó giám đốc sản xuất và tiêu thụ
Là người chịu trách nhiệm trước giám đốc nhà máy về các lĩnh vực kinh
doanh được phân công. Là người thay mặt giám đốc điều hành các hoạt động
khi được giám đốc uỷ quyền.
Phòng kế hoạch điều độ
Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh. Tổ chức đôn đốc các phòng ban chức
năng và phân xưởng thực hiện kế hoạch sản xuất, tiêu thụ sản phẩm.
Phòng vật tư
Chịu trách nhiệm lập kế hoạch cung ứng và quản lý vật tư của nhà máy,
các thủ tục đã đầy đủ theo quy định.
Tổ chức kiểm tra việc thực hiện các chế độ chính sách về tài chính, về
hạch toán, về quản lý kinh tế, phát hiện những sai phạm nhằm ngăn ngừa việc sử
dụng lãng phí tài sản, tiền vốn, lợi dụng tham ô.
Tổ chức kiểm tra kế toán nội bộ theo định kỳ 6 tháng 1 lần để kịp thời
chấn chỉnh các sai sót ở các đơn vị.
Hạch toán kinh tế, phân tích hoạt động kinh tế hàng năm, quyết toán sản
xuất kinh doanh hàng năm, kiểm kê tài sản hàng năm.
Đội bảo vệ
SVTH: Lê Hải Yến - Kế toán A1 13
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP GVHD: ThS.Lê Kim Ngọc
Chịu trách nhiệm về an ninh trật tự, bảo vệ tài sản nhà máy.
Ban y tế
Tham mưu cho giám đốc về việc chăm sóc sức khoẻ cho cán bộ công
nhân viên. Sơ cứu các tai nạn lao động nhẹ (nếu nặng làm thủ tục lên tuyến
trên).
Nhà ăn
Tham mưu cho giám đốc về công tác đời sống cán bộ công nhân viên
trong thời gian làm việc.
Tình hình sử dụng lao động của nhà máy
+ Tình hình sử dụng lao động
Tổng số lao động nhà máy trong năm 2005 là 671 người. Tuy nhiên, do
yêu cầu của một số công việc, trong kỳ nhà máy có sử dụng thêm lao động thời
vụ với số lượng lao động là: 90 người
Như vậy: - Tổng số lao động của nhà máy 2005: 671 người
- Lao động thuê thêm (lao động thời vụ): 90 người
Biểu 1.2: Cơ cấu lao động năm 2005
Đơn vị tính: Người
CHỈ TIÊU
1.4 ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC HỆ THỐNG SẢN XUẤT KINH DOANH
1.4.1 Đặc điểm sản xuất.
Nhà máy cơ khí là đơn vị vừa sản xuất vừa luyện kim vừa gia công cơ
khí, nên mặt hàng sản xuất ra rất đa dạng. sản phẩm của nhà máy được sản xuất
theo tiêu chuẩn hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001- 2000 với 4 sản phẩm chủ
yếu: Trục cán, phôi thép, phụ tùng gia công cơ khí, thép cán. Do đó, chất lượng
sản phẩm luôn luôn ổn định, thỏa mãn nhu cầu ngày càng cao của khách hàng.
Ngoài ra, nhà máy còn sản xuất các mặt hàng khác như: Lô xeo giấy, dây
chuyền đồng bộ, trục ép mía, con lăn đỡ xi măng….đều được tiêu thụ trong và
ngoài đơn vị.
Dây truyền công nghệ sản xuất kinh doanh
Công nghệ của phân xưởng sản xuất trong nhà máy được tổ chức sản xuất
theo chuyên môn hóa công nghệ với rất nhiều sản phẩm, đa dạng phù hợp với
nhà máy cơ khí sửa chữa. Một số sản phẩm của phân xưởng này là khởi phẩm
của phân xưởng kia tạo ra một dây truyền khép kín từ công đoạn phối đến công
đoạn gia công cơ khí, nhiệt luyện lắp ráp, có thành phẩm xuất xưởng
SVTH: Lê Hải Yến - Kế toán A1 15
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP GVHD: ThS.Lê Kim Ngọc
Sơ đồ 1.2: Dây truyền công nghệ sản xuất của nhà máy cơ khí gang thép
Tuy được bố trí như một dây truyền chế tạo máy khép kín, song là một
đơn vị phục vụ sản xuất luyện kim nên kế hoạch sản xuất không ổn định, mặt
hàng đa dạng đơn chiếc, đột xuất chiếm tới 40% độ chính xác chế tạo máy cấp 2
(máy mỏ, luyện kim) thiếu hệ thống máy gia công chính xác cao như chuốt lỗ,
gia công bánh răng côn, côn xoắn, mô duyn lớn, mài, cà răng….có nhiều khó
khăn trong thực hiện nhiệm vụ.
1.4.2 Nhiệm vụ của các phân xưởng
Hiện nay nhà máy có 6 phân xưởng sản xuất chính và một phân xưởng
sản xuất phụ, mỗi phân xưởng có một đồng chí quản đốc chụi trách nhiệm
chung, các phó quản đốc, đốc công các tổ trưởng giúp việc cho quản đốc
xưởng có một dây chuyền cán thép thanh 15.000 tấn/năm. Ngoài ra, phân xưởng
còn có nhiệm vụ bảo dưỡng sửa chữa máy móc thiết bị, gia công phụ tùng phục
vụ sửa chữa, cán thép.
- Phân xưởngV: Đây là phân xưởng tạo phôi bằng phương pháp rèn, dập.
Hiện phân xưởng có 1 máy búa 4 tấn, 3 máy búa 400 kg, 5 máy búa 150 kg.
- Phân xưởng VI: Đây là phân xưởng nguyên vật liệu chụi trách nhiệm
chủ yếu là chế biến và vận chuyển thép phế thu hồi cho các phân xưởng II & III.
- Phân xưởng mộc mẫu: Đây là phân xưởng chế tạo mẫu đúc phục vụ cho
phân xưởng II & III.
1.5 ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN & TÌNH HÌNH
VẬN DỤNG CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN TẠI NHÀ MÁY CƠ KHÍ GANG THÉP
1.5.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán
1.5.1.1 Đặc điểm bộ máy kế toán.
Xuất phát từ cơ cấu tổ chức quản lý, nhà máy tổ chức công tác kế toán
kiểu tập trung, nghĩa là toàn bộ công tác kế toán đều được thực hiện ở phòng kế
toán thống kê từ khâu thu nhận chứng từ, ghi sổ đến khâu xử lý phân tích, tổng
hợp và trình bày thông tin trên hệ thống báo cáo. Phòng kế toán Nhà máy Cơ
Khí Gang Thép gồm 10 người.
SVTH: Lê Hải Yến - Kế toán A1 17
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP GVHD: ThS.Lê Kim Ngọc
Sơ đồ 2.1: Bộ máy kế toán của nhà máy cơ khí gang thép
1.5.1.2 Chức năng nhiệm vụ của kế toán.
Ở Nhà máy Cơ Khí Gang Thép, ngoài nhân viên ở phòng kế toán thống
kê. Dưới các phân xưởng còn có bố trí các nhân viên thống kê nhằm giúp cho
phòng một số công việc nhất định ( lập bảng tính lương, tập hợp các phiếu nhập,
phiếu xuất….)
Trưởng phòng kế toán
Chức năng
Là người điều hành, giám sát toàn bộ hoạt động của bộ máy kế toán. Chụi
thanh
toán
Kế toán
giá thành
Kế toán
thành
phẩm tiêu
thụ,
SCL -
XDCB
Thủ quỹ
Ghi chú
Quan hệ chỉ đạo
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP GVHD: ThS.Lê Kim Ngọc
- Phó phòng kế toán kiêm kế toán tổng hợp có nhiệm vụ tổng hợp các
chứng từ, bảng kê, nhật ký chứng từ do các kế toán viên cung cấp vào cuối
tháng, quý, năm.Vào sổ cái cho từng tài khoản rồi lập báo cáo theo quy định
chung của bộ tài chính & báo cáo nội bộ theo yêu cầu cấp trên.
Nhiệm vụ
- Lập kế hoạch tài chính năm, kế hoạch tín dụng quý, năm.
Thống kê tổng hợp.
- Có nhiệm vụ tổng hợp ghi chép số liệu, phản ánh tình hình sản xuất, lao
động, tiêu hao vật tư, tình hình sử dụng máy móc, thiết bị của các phân xưởng
- Lập báo cáo chi phí sản xuất.
Kế toán sửa chữa thường xuyên - TSCĐ.
Chức năng.
Theo dõi tình hình biến động TSCĐ, CCDC.
Nhiệm vụ.
- Ghi chép theo dõi phản ánh tổng hợp về số lượng và giá trị TSCĐ hiẹn
có của nhà máy, tình hình tăng giảm TSCĐ.
Là nhân viên kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
Nhiệm vụ.
-Căn cứ vào các phiếu xuất vật tư, bảng thanh toán lương, tập hợp các chi
phí sản xuất chung phát sinh tại phân xưởng, .
kế toán tiến hành tính toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm.
Kế toán thành phẩm tiêu thụ & SCL XDCB.
Chức năng.
Đảm nhận hai chức năng vừa là nhân viên kế toán thành phẩm tiêu thụ
vừa là kế toán SCL - XDCB.
Nhiệm vụ.
- Ghi chép, phản ánh tổng hợp số liệu nhập xuất tồn thành phẩm tồn kho,
hàng gửi bán.
- Tổng hợp hoá đơn tiêu thụ sản phẩm, xác định lãi lỗ về tiêu thụ sản
phẩm.
- Tham gia kiểm kê thành phẩm tồn kho, hàng gửi bán.
- Theo dõi thanh quyết toán các hạng mục sửa chữa lớn - XDCB.
Kế toán nguyên vật liệu.
Chức năng.
Là nhân viên kế toán theo dõi tình hình biến động NVL, CCDC tại nhà
máy.
Nhiệm vụ
- Ghi chép, theo dõi, phản ánh tổng hợp tình hình nhập xuất tồn NVL,
CCDC.
- Tính giá thành thực tế vật liệu nhập kho, xuất kho.
- Lập bảng phân bổ nguyên vật liệu, CCDC hàng tháng cho các đối tượng
sử dụng.
SVTH: Lê Hải Yến - Kế toán A1 20
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP GVHD: ThS.Lê Kim Ngọc
- Kiểm tra chứng từ, hoá đơn, các phiếu nhập xuất kho thường xuyên, đối
Chứng từ về tiền tệ: Phiếu thu, phiếu chi, giấy đề nghị tạm ứng, giấy đề
nghị thanh toán tạm ứng.
SVTH: Lê Hải Yến - Kế toán A1 21
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP GVHD: ThS.Lê Kim Ngọc
Chứng từ về tài sản cố định: Biên bản giao nhận TSCĐ, biên bản thanh lý
TSCĐ, biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lơn hoàn thành.
Chứng từ hàng tồn kho: Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, biên bản kiểm kê
vật tư, sản phẩm hàng hoá.
Chứng từ lao động tiền lương: Bảng chấm công, bảng thanh toán tiền
lương, quyết toán nguồn tiền lương, giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH.
Nhà máy sử dụng thêm một số chứng từ như: Chứng từ về vật liệu, phế
liệu thu hồi nhập kho.
1.6.3 Chế độ tài khoản kế toán
Hệ thống tài khoản áp dụng trong nhà máy sử dụng bao gồm hầu hết hệ
thống tài khoản kế toán toàn doanh nghiệp được ban hành theo quyết định 1141-
TC/QĐ/CĐKT ngày 01/11/1995 của Bộ tài chính và các đợt sửa đổi bổ sung
theo các chuẩn mực và thông tư hướng dẫn của Bộ tài chính. Do đặc thù hoạt
động sản xuất kinh doanh, nhà máy không sử dụng một số tài khoản như 121,
129, 139, 159, 221, 228, 229, 244, 611, 631.
Một số tài khoản được mở chi tiết cho phù hợp với nội dung kinh tế của
từng phần hành kế toán trong nhà máy.
1.6.4 Chế độ sổ kế toán
Xuất phát từ đặc điểm sản xuất của nhà máy cùng với hình thức tổ chức
kế toán tập trung, cán bộ phòng tài chính kế toán với trình độ chuyên môn cao
và có sự chuyên môn hoá trong công việc nên nhà máy sử dụng hình thức ghi sổ
kế toán là nhật ký chứng từ. Đây là hình thức ghi sổ kế toán phù hợp với trình
độ hạch toán và mô hình sản xuất kinh doanh lớn của Nhà máy là nhiều
mặt hàng, nhiều nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
Đồng thời nhà máy cũng sử dụng phần mềm kế toán Bravo
SVTH: Lê Hải Yến - Kế toán A1 23
Chứng từ kế toán và các bảng
phân bổ
Bảng kê
Nhật ký chứng từ
Số, thẻ kế toán
chi tiết
Sổ cái
Bảng tổng hợp
chi tiết
Báo cáo tài chính
Ghi chú
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP GVHD: ThS.Lê Kim Ngọc
- Ngoài ra nhà máy còn tự lập một số mẫu báo cáo như: Báo cáo tiết kiệm vật
liệu…
PHẦN 2
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI NHÀ MÁY CƠ KHÍ
GANG THÉP - THÁI NGUYÊN
Phạm vi nghiên cứu: Nhà máy Cơ Khí Gang Thép Thái Nguyên là một
doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh có quy mô lớn, số lần nhập xuất
nguyên vật liệu nhiều.
Thời gian thực tập tại nhà máy: Từ ngày 08/08/2006 đến ngày
31/10/2006.
Số liệu nghiên cứu: Số liệu trong tháng 07 năm 2006.
Đối tượng nghiên cứu: Kế toán nguyên vật liệu tại Nhà máy Cơ Khí
Gang Thép Thái Nguyên thuộc Công ty Gang Thép TN.
ĐẶC ĐIỂM PHẦN HÀNH KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI NHÀ
Trong giá thành sản phẩm của nhà máy, chi phí nguyên vật liệu chiếm
một tỷ trọng khá lớn (khoảng 60% ÷ 65%) vì thế nên chỉ một biến động nhỏ về
chi phí nguyên vật liệu cũng làm ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm. Do vậy
phải tổ chức quản lý tốt NVL, xây dựng định mức tiêu hao cho từng chi tiết sản
phẩm để sử dụng nguyên vật liệu tiết kiệm và có hiệu quả.
Đối với các phân xưởng & các phòng ban chức năng khi cần vật tư để
phục vụ sản xuất mang tính đột xuất ( không nằm trong phương án trùng tu, sửa
chữa lớn, sửa chữa thường xuyên, XDCB…) thì các phân xưởng, các phòng ban
SVTH: Lê Hải Yến - Kế toán A1 25