Chuyên đề thực tập Khoa: Kế Toán
LỜI MỞ ĐẦU
- Lí do chọn đề tài.
Công việc kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm là rất cần thiết
đối với các doanh nghiệp sản xuất. Có thể hiểu một cách đơn giản như sau:
Một sản phẩm được bán ra thị trường với giá 2triệu, thì giá bán này không
thể do nhà sản xuất tự nghĩ ra và thích bán giá nào thì bán mà nó bị ảnh
hưởng của các loại chi phí để tạo ra sản phẩm đó và giá bán chung của các
đối thủ cạnh tranh khác.Với giá bán như vậy nhà sản xuất tính các loại chi
phí bỏ ra và xem được mình thu lại bao nhiêu? Lãi hay lỗ để tiếp tục sản
xuất kinh doanh.
Trong các doanh nghiệp sản xuất, đặc biệt là với những doanh
nghiệp sản xuất có qui mô lớn, sản xuất những mặt hàng có tính cạnh tranh
cao, ngoài các yếu tố nguồn vốn, nguồn nguyên liệu, thị trường,… thì một
trong những nội dung có ý nghĩa quan trọng hàng đầu là công việc quản trị
chi phí và tính giá thành sản phẩm.
Trong nền kinh tế thị trường có sự quản lý và điều tiết của nhà nước
hiện nay, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng khốc liệt hơn nên
vấn đề giá bán ngày càng giữ vai trò quan trọng vì nó chính là công cụ
cạnh tranh sắc bén của doanh nghiệp. Để có được giá bán hợp lý, doanh
nghiệp phải hạch toán và tính giá thành sản phẩm vừa đúng, vừa chính xác.
Điều này sẽ tạo nên một cái nền vững chắc, giúp cho việc hạ giá thành sản
phẩm một cách hiệu quả hơn nhờ loại bỏ được những chi phí bất hợp lý
nhưng vẫn không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm. Như vậy, kế toán
chi phí sản xuất và tính gía thành sản phẩm là rất quan trọng và không thể
thiếu được trong các doanh nghiệp sản xuất.
Trong quá trình thực tập tại Công ty TNHH phát triển công nghệ và
cơ nhiệt thực phẩm, em thấy công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá
L¹i TrÝ Cêng Líp: KÕ to¸n 46D
1
Chuyên đề thực tập Khoa: Kế Toán
khả năng, kiến thức bản thân còn nhiều hạn chế nên chuyên đề thực tập
không thể tránh khỏi sai sót, rất mong nhận được sự góp ý của các thầy cô
cùng các cán bộ phòng kế toán trong Công ty TNHH phát triển công nghệ
cơ nhiệt và thực phẩm để chuyên đề thực tập kế toán của em được hoàn
thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 4 năm 2008
L¹i TrÝ Cêng Líp: KÕ to¸n 46D
3
Chuyên đề thực tập Khoa: Kế Toán
CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH
PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ CƠ NHIỆT VÀ THỰC PHẨM
1.1. Đặc điểm tổ chức kinh doanh của Công ty TNHH Phát triển
Công nghệ và Cơ nhiệt Thực phẩm.
1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty.
Tên Công ty: Công ty TNHH phát triển công nghệ cơ nhiệt và thực
phẩm.
Trụ sở giao dịch: Giáp nhất_Thịnh Liệt_Thanh Xuân_Hà Nội.
Số đăng ký kinh doanh 044901
Công ty TNHH phát triển công nghệ cơ nhiệt và thực phẩm là đơn vị
có đầy đủ tư cách pháp nhân. Được thành lập theo Giấy phép thành lập
công ty số: 3454GP/TLDN ngày 6-4-1998 của Ủy Ban nhân dân Thành
phố Hà Nội.
Ngành nghề kinh doanh chủ yếu: chế tạo máy công nghiệp, các sản
phẩm lò hơi công nghiệp.
Tới nay, sau 10 năm đi vào hoạt động Công ty đã không ngừng phát
triển, nâng cao uy tín và vị thế của mình trên thị trường. Có thể nói ngay từ
ngày đầu thành lập Công ty, dưới sự định hướng đúng đắn của Hội đồng
Quản trị, cùng với sự lãnh đạo đúng đắn của ban lãnh đạo Công ty, Công
ty đã ngày càng khẳng định được chỗ đứng trên thị trường. Mới ngày đầu
các mặt hàng cơ khí đòi hỏi kỹ thuật cao như các loại thùng xăng dầu, các
loại bình, téc vận chuyển xăng. Trong giai đoạn này, Công ty đã dần khẳng
định được uy tín và chất lượng sản phẩm của mình với khách hàng.
Từ tháng 2/2003 tới nay, Công ty mở rộng sản xuất tại khu công
nghiệp Ngọc Hồi – Hoàng Mai- Hà Nội. Do nhu cầu của thị trường nên
Công ty chuyển hướng sang sản xuất các sản lò hơi công nghiệp, các bình
L¹i TrÝ Cêng Líp: KÕ to¸n 46D
5
Chuyên đề thực tập Khoa: Kế Toán
chứa , bình công nghiệp có khả năng chịu nhiệt cao. Sản phẩm chủ yếu của
Công ty trong giai đoạn này là các lò hơi chịu nhiệt. Sau 10 năm đi vào
hoạt động Công ty đã có những thăng trầm nhất định cùng với nền kinh tế
thị trường. Xong có thể nói dưới sự nỗ lực của toàn bộ cán bộ công nhân
viên trong Công ty, đặc biệt là dưới sự quyết đoán, sáng suốt của ban giám
đốc trong việc nắm bắt các cơ hội kinh doanh, Công ty TNHH phát triển
công nghệ cơ nhiệt và thực phẩm đã không ngừng lớn mạnh về mọi mặt.
Công ty đã đạt được nhiều phần thưởng cao quý của bộ công nghiệp, sở
công nghiệp Hà Nội, đặc biệt trong năm 2007 Công ty đã vinh dự đón nhận
chứng chỉ ISO9001- 2000 về công nhận chuẩn quy trình quản lý chất
lượng công nghiệp với các sản phẩm lò hơi công nghiệp…
1.1.2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty.
Công ty TNHH phát triển công nghệ cơ nhiệt và thực phẩm là
Doanh nghiệp chuyên sản xuất các mặt hàng công nghiệp, các loại lò hơi ,
lò cao, các loại bình chứa nước INOX. Sản phẩm của Công ty có thể sản
xuất theo đơn đặt hàng hoặc theo kế hoạch căn cứ trên nhu cầu thị trường.
Trong các năm qua dưới sự chỉ đạo giám sát cao của HĐQT, mà trực tiếp
là giám đốc Công ty và lãnh đạo các phòng ban nên bộ máy làm việc của
Công ty hoạt động ngày càng hiệu qủa.
Ta có thể thấy được sự tăng trưởng của Công ty về doanh thu qua
các năm như sau:
2 Tổng doanh thu Triệu đồng 10.351 13.050 17.959
3
Tổng lợi nhuận
trước thuế
Triệu đồng 2.220,32 2.889,27 3.241,47
4
Tổng số thuế nộp
ngân sách
Triệu đồng 538,2 700,4 785
Bảng 2: Các danh mục đầu tư của Công ty giai đoạn 2005 – 2007
( vnđ)
STT Danh mục đầu tư Giá thực tế
Năm 2005
1 Máy bẻ tôn 14.000.000
2 Máy vi tính 6.038.000
L¹i TrÝ Cêng Líp: KÕ to¸n 46D
7
Chuyên đề thực tập Khoa: Kế Toán
3 Xe hoda 15.000.000
4 Nhà xưởng + MMTB 955.000.000
Tổng 990.038.000
Năm 2006
1 Nhà máy nhiệt điện Uông bí 170.000.000
2 Máy hàn lăn 258.521.645
3 Cải tạo xưởng cơ khí tại Thái Bình 386.504.972
4 Mua mới máy tiện CNC 27.210.000
Tổng 842.236.617
Năm 2007
1
Máy nắn dây 1 cái
NSNN
Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007
1
Thuế GTGT
( Thuế suât 5%)
508.710.000 637.801.800 703.852.000
2
Thuế
GTGT(Thuế suất
10%)
1.675.800 2.031.812 5.854.600
3 Thuế thu nhập 29.550.000 60.595.400 76.103.200
Ngoài ra, Công ty còn có một số chức năng và nhiệm vụ sau:
Theo giấy phép đăng ký kinh doanh số 3454 ngày 6/4/1998 và các
giấy đăng ký kinh doanh bổ sung thì ngành hàng sản xuất kinh doanh chủ
yếu của Công ty TNHH phát triển công nghệ cơ nhiệt và thực phẩm bao
gồm:
- Các loại trang trí nội thất bằng INOX.
- Sản xuất các loại bồn đựng nước, bình lọc nước INOX.
- Sản xuất lan can nội ngoại thất, cửa INOX.
- Dịch vụ sản xuất cơ điện, sản xuất các loại lò hơi, lò
chịu áp…
- Xuất nhập khẩu trực tiếp
- Chế biến thực phẩm
Tuy nhiên do nhu cầu thi trường nên hiện nay Công ty chủ yếu sản
xuất các mặt hàng lò hơi công nghiệp, lò áp suất chịu nhiệt cho các cơ sở
công nghiệp và trung tâm y tế.
L¹i TrÝ Cêng Líp: KÕ to¸n 46D
9
Chuyên đề thực tập Khoa: Kế Toán
trị ( HĐQT) về việc quản lý sử dụng toàn bộ tài sản Công ty trên cơ sở bảo
toàn và phát triển vốn.
Giám đốc điều hành: Là người đại diện cho Công ty trước pháp
luật, thay mặt Công ty giải quyết các vấn để liên quan đến quá trình hoạt
động sản xuất kinh doanh của Công ty, người điều hành mọi hoạt động của
Công ty và chịu trách nhiệm trước Hội đồng Quản trị Công ty về việc thực
hiện các quyền và nghĩa vụ được giao.
Phòng kế toán: Bao gồm kế toán trưởng và các kế toán viên khác.
Có chức năng tạo nguồn vốn để sản xuất kinh doanh bao gồm vốn ngân
sách, vốn vay, vốn bổ sung, sử dụng vốn vào các hoạt động sản xuất kinh
doanh có hiệu quả.Quản lý lưu thông, thanh toán các quan hệ tín dụng.
Hạch toán sổ sách về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
Phòng cung ứng vật tư: Trưởng phòng, 2cán bộ vật tư và 1thủ
kho . Phòng cung ứng vật tư có trách nhiệm đảm bảo vật tư cần thiết cho
quá trình sản xuất, đầy đủ kịp thời. Vật tư mua về phải đảm bảo chất
lượng, mẫu mã kiểu dáng, hợp lí về giá cả.
Phòng thiết kế: Có nhiệm vụ thiết kế các bản vẽ kỹ thuật, hướng dẫn
các thông số kỹ thuật cho bộ phận sản xuất.
1.2.2. Đặc điểm tổ chức sản xuất của Công ty.
Do Công ty sản xuất chủ yếu các mặt hàng là lò hơi, bình chứa, và
máy chế biến thực phẩm lên nguyên liệu chế biến chủ yếu của Công ty là
nhôm chuyên dung, dây đồng, lõi mô tơ các loại…
Có thể khái quát mô hình sản xuất của Công ty như sau:
Sơ đồ 2: Quy trình sản xuất sản phẩm của Công ty.
L¹i TrÝ Cêng Líp: KÕ to¸n 46D
12
Chuyên đề thực tập Khoa: Kế Toán
L¹i TrÝ Cêng Líp: KÕ to¸n 46D
Vật tư đầu vào
Dây đồng, lõi biến thếLá tôn, nhôm chuyên dụng
quá trình sản xuất sau khi được kiểm tra đều phải có dấu hiệu rõ ràng
thông qua màu sắc
- Màu vàng chỉ trạng thái chưa kiểm tra
- Màu trắng chỉ trạng thái đã kiểm tra đạt yêu cầu
- Màu đỏ chỉ trạng thái chưa đạt yêu cầu
L¹i TrÝ Cêng Líp: KÕ to¸n 46D
14
Chuyên đề thực tập Khoa: Kế Toán
Đối với các sản phẩm chưa đạt yêu cầu chất lượng, nếu có thể tiến
hành sử lý ngay được thì bộ phận kỹ thuật tiến hành sửa chữa , nếu không
có khả năng xử lý thì lập báo cáo gửi phòng thiết kế xem xét. Căn cứ trên
báo cáo này , trưởng phòng phân công cán bộ kỹ thuật xác định mức độ hư
hỏng của sản phẩm để tiến hành làm lại, sửa chữa , loại bỏ, (đổi đối với
NVL mua vào).
Cán bộ KCS quyết định phương án xử lý , trình trưởng phòng xem
xét và giao cho bộ phận liên quan và tiến hành thực hiện. đồng thời cán bộ
KCS có trách nhiệm kiểm tra kết quả và biện pháp xử lý các thiết bị hỏng
sau khi đã sửa chữa.
1.3. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH phát
triển công nghệ cơ nhiệt và thực phẩm.
1.3.1.Tổ chức bộ máy kế toán trong Công ty
Với chức năng quản lý tài chính, phòng kế toán của Công ty góp
phần không nhỏ trong việc hoàn thành kế hoạch sản xuất hàng năm. Công
tác kế toán của Công ty được tổ chức tập trung tại phòng kế toán, bộ máy
kế toán được tổ chức khép kín, thực hiện từ khâu thu nhận chứng từ, phân
loại vào xử lý chứng từ đến khâu ghi sổ và lập các báo cáo kế toán
Nhiệm vụ của bộ máy kế toán: Hạch toán chi tiết, tổng hợp các
nghiệp vụ phát sinh, tập hợp các chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm,
lập các BCTC, tham mưu giúp viêc cho Giám đốc trong công tác tổ chức
quản lý sản xuất kinh doanh của Công ty nhằm sử dụng đồng vốn đúng
tiêu thụ
Kế toán chi phí
sản xuất và tính
gía thành sản
phẩm
Kế toán nguyên vật
liệu, tài sản cố định,
tiền lương, thanh toán
với người bán
16
Chuyên đề thực tập Khoa: Kế Toán
- Hạch toán chi tiết tình hình thu chi tồn quỹ tiền mặt, tiền gửi ngân
hàng.
- Hạch toán tình hình chi tiết với người mua, thanh toán nội bộ.
- Hạch toán tình hình tiêu thụ sản phẩm, xác định doanh thu, kết quả
tiêu thụ.
Kế toán tập hợp chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm.
- Tập hợp tất cả các chi phí nhân công, nguyên vật liệu trực tiếp, chi
phí sản xuất chung.
- Lập bảng kê số 4 (tập hợp chi phí sản xuất)
Vì số lượng nhân viên kế toán ít nên mỗi người trong phòng đều
phải thực hiện kiêm nhiệm một số phần hành kế toán khác nhau. Các bộ
phận trong phòng luôn phối hợp, bổ sung cho nhau, hỗ trợ nhau trong công
việc nhưng vẫn đảm bảo tính nguyên tắc của tổ chức hạch toán. Do vậy,
phòng kế toán đã làm tốt chức năng quản lý tài chính của Công ty
1.3.2. Hình thức ghi sổ kế toán áp dụng tại Công ty.
Hiện nay, Doanh nghiệp áp dụng hình thức nhật ký chung để theo
dõi và ghi sổ kế toán. Có thể khái quát sơ đồ ghi sổ kế toán tại Doanh
nghiệp như sau:
- Do Doanh nghệp có quy mô không lớn, trình độ kế toán trong
BÁO CÁO
TÀI CHÍNH
18
Chuyên đề thực tập Khoa: Kế Toán
Bảng 4:
DANH MỤC CHỨNG TỪ TẠI CÔNG TY TNHH PHÁT TRIỂN
CÔNG NGHỆ VÀ CƠ NHIỆT THỰC PHẨM ĐANG SỬ DỤNG.
TT TÊN CHỨNG TỪ SỐ HIỆU
1 Phiếu nhập kho 01-VT
2 Phiếu xuất kho 02-VT
3
Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ dụng cụ, sản
phẩm hàng hóa
03-VT
4 Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ 04-VT
5
Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ dụng cụ, sản phẩm
hàng hóa
05-VT
6 Bảng kê mua hàng 06-VT
7 Bảng phân bổ nguyên liệu vật liệu, công cụ dụng cụ 07-VT
8 Biên bản giao nhận tài sản cố định 01-TSCĐ
9 Biên bản thanh lý tài sản cố định 02-TSCĐ
10 Biên bản đánh giá lại tài sản cố định 04-TSCĐ
11 Biên bản kiểm kê tài sản cố định 05-TSCĐ
12 Bảng tính và phân bổ khấu hao tài sản cố định 06-TSCĐ
13 Bảng chấm công 01a-LĐTL
14 Bảng chấm công làm thêm giờ 01b-LĐTL
15 Bảng thanh toán tiền lương 02-LĐTL
16 Bảng thanh toán tiền thưởng 03-LĐTL
10 Sổ tiền gửi ngân hàng S08-DN
11 Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa S10-DN
12 Bảng tổng hợp chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa S11-DN
13 Thẻ kho (Sổ kho) S12-DN
14 Sổ tài sản cố định S21-DN
15 Sổ theo dõi TSCĐ và công cụ, dụng cụ tại nơi sử dụng S22-DN
16 Thẻ Tài sản cố định S23-DN
17 Sổ chi tiết thanh toán với người mua (người bán) S31-DN
18 Sổ chi tiết tiền vay S34-DN
19 Sổ chi phí sản xuất, kinh doanh S36-DN
20 Thẻ tính giá thành sản phẩm, dịch vụ S37-DN
21 Sổ chi tiết các tài khoản S38-DN
22 Sổ theo dõi chi tiết nguồn vốn kinh doanh S51-DN
23 Sổ theo dõi thuế GTGT S61-DN
L¹i TrÝ Cêng Líp: KÕ to¸n 46D
20
Chuyên đề thực tập Khoa: Kế Toán
24 Sổ chi tiết thuế GTGT được hoàn lại S62-DN
DANH MỤC HỆ THỐNG BÁO CÁO KẾ TOÁN CÔNG TY TNHH
PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ VÀ CƠ NHIỆT THỰC PHẨM ĐANG
SỬ DỤNG
Bảng 6:
Danh mục hệ thống báo cáo tài chính
Số TT Tên báo cáo Ký hiệu
1 Bảng cân đối kế toán Mẫu số B 01 – DN
2 Báo cáo kết quả kinh doanh Mẫu số B 02 – DN
3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Mẫu số B 03 – DN
4 Thuyết minh báo cáo tài chính Mẫu số B 09 – DN
Danh mục hệ thống báo cáo kế toán khác
Ngoài các báo cáo tài chính bắt buộc công ty còn lập thêm các
hiện được thấp hơn giá gốc thì Công ty phải tính theo gía trị thuần có thể
thực hiện được.
- Giá gốc của hàng tồn kho bao gồm chi phí thu mua, chi phí chế
biến và các khoản chi phí liên quan trực tiếp khác để có được giá vốn của
hàng tồn kho ở thời điểm và trạng thái hiện tai…
- NVL xuất dùng sản xuất tại Công ty được tính theo phương pháp
thực tế đích danh. Do chủng loại NVL sản xuất tại Công ty là ít do đó
Công ty có điều kiện bảo quản riêng lẻ từng lô NVL, khi xuất NVL ở lô
nào thì tính giá thực tế NVL ở lô đó. Phương pháp này có ưu điểm giúp
Công ty có thể nhanh chóng tính giá NVL xuất kho qua đó dễ dàng tính
được giá của NVL sản xuất.
- Phương pháp khấu hao TSCĐ: TSCĐ trong Công ty TNHH phát
triển công nghệ cơ nhiệt và thực phẩm được theo dõi và tính khấu hao theo
phương pháp đường thẳng. Đây là phương pháp tính khấu hao đơn giản
nhưng đáp ứng được nhu cầu theo dõi và tính khấu hao tài sản của Công
L¹i TrÝ Cêng Líp: KÕ to¸n 46D
22
Chuyên đề thực tập Khoa: Kế Toán
ty. Định kỳ hoặc theo các đơn hàng, kế toán tiến hành tính và phân bổ khấu
hao TSCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh. Qua đó, kết chuyển vào giá
thành sản phẩm sản xuất. Theo phương pháp này thì nguyên giá của TSCĐ
trong Công ty được tính khấu hao đều theo từng năm. Giá trị này được
chuyển dần vào giá trị sản phẩm sản xuất.
- Hệ thống báo cáo kế toán trong Doanh ngiệp: Đối với báo cáo bắt
buộc phải lập đối với các Doanh nghiệp. Cuối năm, Công ty tiến hành lập
đầy đủ và lập cho các cơ quan quản lý theo đúng luật định.
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN
XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI
L¹i TrÝ Cêng Líp: KÕ to¸n 46D
23
cao áp, một số loại đồng hồ đo nhiệt độ của nồi hơi, các loại ốc vít que
hàn…. Đây là các nguyên vật liệu mà giá trị của chúng chiểm một tỷ lệ
nhỏ trong các khoản mục chi phí nguyên vật liệu của doanh nghiệp.
+ Nhiên liệu: Nhiên liệu chủ yếu mà công ty sử dụng là điện phục vụ
cho việc sản xuất. Khác với một số nguyên liệu sản xuất khác, tại Công ty
TNHH phát triển công nghệ cơ nhiệt và thực phẩm hầu hết tất cả nguồn
nhiên liệu phục vụ cho quá trình sản xuất được cung cấp từ nguồn điện. Do
đó điện năng là nguồn nhiên liệu chủ yếu phục vụ cho quá trình sản xuất
kinh doanh của Công ty
- Chi phí nhân công trực tiếp.
Lao động là yếu tố cơ bản để cho quá trình sản xuất kinh doanh
được diễn ra liên tục và hiệu quả, do đó chi phí nhân công trực tiếp là một
khoản mục chi phí chiếm một tỷ trọng khá lớn trong các khoản mục chi phí
của doanh nghiệp. Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm: Tiền lương, các
khoản trích theo lương, các khoản phụ cấp cho công nhân sản xuất trực
tiếp.
- Chi phí sản xuất chung.
Đây là chi phí phát sinh trong phạm vi các phân xưởng, các bộ phận
sản xuất của doanh nghiệp. Bao gồm các khoản mục:
+ Chi phí nhân viên phân xưởng. Đây là chi phí về tiền lương chính,
lương phụ, các khoản phụ cấp theo lương phải trả cho nhân viên phân
xưởng (Giám đốc, phó giám đốc phân xưởng…), các khoản đóng góp cho
các quỹ xã hội trích theo lương.
+ Chi phí vật liệu. Bao gồm: các khoản chi phí như sửa chữa bảo
dưỡng máy móc thiết bị, nhà cửa kho tàng….
L¹i TrÝ Cêng Líp: KÕ to¸n 46D
25