Luận văn: Vấn đề đổi mới lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam - Pdf 14



Luận văn

Vấn đề đổi mới lực lượng
sản xuất và quan hệ sản
xuất trong quá trình công
nghiệp hóa, hiện đại hóa ở
Việt Nam 1
A-
ĐẶT

VẤN

ĐỀ

I- L
ý
do ch

n
đề
tài
S

nghi

p công nghi

i bi

u toàn qu

c l

n th

III( 9- 1960) c

a
Đả
ng lao
độ
ng Vi

t
Nam
đã
quy
ế
t ngh

“ Nhi

m v

trung tâm c

a th

n công
nghi

p n

ng”. S

nghi

p đó
đế
n nay v

n c
ò
n ti
ế
p t

c.
Công nghi

p hóa x
ã
h

i ch

ngh
ĩ


c t
ế
luôn di

n bi
ế
n r

t sôi
độ
ng, ph

c t

p và không thu

n chi

u. B

t
đầ
u công
nghi

p hóa
đượ
c b


n
đồ
ng th

i hai nhi

m v

chi
ế
n l
ượ
c: Mi

n B

c v

a chi
ế
n
đấ
u ch

ng chi
ế
n tranh phá ho

i, v


ĩ
a x
ã
h

i
đượ
c vài
năm th
ì
k

thù gây ra chi
ế
n tranh biên gi

i. Chi
ế
n tranh biên gi

i k
ế
t thúc l

i kéo
theo c

m v

n c


i các n
ướ
c tư b

n ch

ngh
ĩ
a phát tri

n, có uy tín trên
th
ế
gi

i
đã
t

o ra hoàn c

nh qu

c t
ế
thu

n l


n
ướ
c ta. Sau cu

c kh

ng ho

ng d

u l

a c

a th
ế
gi

i( 1973) các n
ướ
c
x
ã
h

i ch

ngh
ĩ
a do chuy

p, uy tín trên th

tr
ườ
ng qu

c t
ế
gi

m, c

ng
các sai l

m khác
đã
d

n
đế
n s

s

p
đổ
c

a Liên Xô và các n

2
Công nghi

p hóa

n
ướ
c ta xu

t phát t

đi

m r

t th

p v

phát tri

n kinh t
ế
-
x
ã
h

i, v


độ
và tính ch

t phát tri

n c

a l

c l
ượ
ng s

n xu

t.
Năm 1960 công nghi

p chi
ế
m 18,2% thu nh

p qu

c dân s

n xu

t, 7% lao
độ

ườ
i d
ướ
i 300 kg; GDP
b
ì
nh quân
đầ
u ng
ườ
i kho

ng d
ướ
i 100 đô la. Trong khi phân công lao
độ
ng x
ã
h

i
chưa phát tri

n và l

c l
ượ
ng s

n xu


hóa và qu

c doanh hóa là ch

y
ế
u.
Đế
n năm 1960: 85,8%
t

ng s

h

nông dân vào h

p tác x
ã
; 100% h

tư s

n
đượ
c c

i t


ti

u th

công nghi

p

Đứ
ng tr
ướ
c th

c tr

ng này
Đả
ng ta
đã
quy
ế
t
đị
nh xóa b

cơ ch
ế
hành chính,
quan liêu, bao c



t

n
ướ
c ta hi

n nay
để
thúc
đẩ
y quá tr
ì
nh công
nghi

p hóa, hi

n
đạ
i hóa , nhanh chóng đi lên ch

ngh
ĩ
a c

ng s

n.
Chính v

t và quan h

s

n xu

t trong quá tr
ì
nh công nghi

p hóa, hi

n
đạ
i hóa

Vi

t Nam”. Em ngh
ĩ
r

ng vi

c nghiên c

u
đề
tài này s



t trong quá
tr
ì
nh công nghi

p hóa, hi

n
đạ
i hóa

Vi

t Nam li

u có ph

i là t

t y
ế
u và li

u nó
có tuân theo m

t quy lu

t nào c

ũ
ng như trong vi

c hoàn thành bài ti

u
lu

n
đầ
u tay này.
3

B- N
ỘI
DUNG
I- Cơ s

tri
ế
t h

c c


n
xu

t bi

u th

cách th

c con ng
ườ
i th

c hi

n quá tr
ì
nh s

n xu

t v

t ch

t

nh

ng

a
s

s

n xu

t x
ã
h

i, trong
đờ
i s

ng x
ã
h

i s

xu

t hi

n nh

ng tính ch

t, k

độ
ng c

a l

ch s

loài ng
ườ
i, c
ũ
ng như s

v

n
độ
ng c

a m

i
x
ã
h

i c

th


ế
, x
ã
h

i
đượ
c chuy

n
sang m

t ch

t m

i. Phương th

c s

n xu

t là cái mà nh

nó ng
ườ
i ta có th

phân
bi

i th

i
đạ
i l

ch s

, ng
ườ
i ta hi

u th

i
đạ
i l

ch s

đó
thu

c v

h
ì
nh thái kinh t
ế
x

chúng s

n xu

t b

ng
cách nào, v

i nh

ng tư li

u lao
độ
ng nào”
(1).
Phương th

c s

n xu

t, cách th

c mà con ng
ườ
i ta ti
ế
n hành s

t
đị
nh và quan h

s

n
xu

t tương

ng. 4

2- L

c l
ượ
ng s

n xu


s

n xu

t là các khái ni

m dùng
để
ch

quan h

mà C. Mác g

i là “
quan h

song trùng” c

a b

n thân s

s

n xu

t x
ã
h


u hi

n m

i quan h

gi

a ng
ườ
i v

i gi

i t

nhiên.
Ngh
ĩ
a là trong quá tr
ì
nh th

c hi

n s

s



a m
ì
nh, s

c m

nh đó
đượ
c ch


ngh
ĩ
a duy v

t l

ch s

khái quát trong khái ni

m l

c l
ượ
ng s

n xu


c

a c

i x
ã
h

i. L

c l
ượ
ng s

n xu

t bao g

m ng
ườ
i lao
độ
ng v

i kinh nghi

m s

n
xu

t.Trong quá tr
ì
nh s

n xu

t, lao
độ
ng c

a con ng
ườ
i và tư li

u s

n xu

t, tr
ướ
c
h
ế
t là công c

lao
độ
ng k
ế
t h

i là công nhân, là ng
ườ
i lao
độ
ng”( 2).
Do
đặ
c trưng sinh h

c- x
ã
g

i riêng có c

a m
ì
nh, cong ng
ườ
i, trong n

n s

n
xu

t có s

c m



a, lao
độ
ng c

a con
ng
ườ
i ngày càng tr

thành lao
độ
ng có trí tu

và lao
độ
ng trí tu

. Trí tu

con
ng
ườ
i không ph

i là cái g
ì
siêu t

nhiên,mà là s

thành phát tri

n cùng v

i lao
độ
ng làm cho lao
độ
ng ngày càng có hàm l
ượ
ng trí
tu

cao hơn. Hàm l
ượ
ng trí tu

trong lao
độ
ng,
đặ
c bi

t là trong đi

u ki

n c

a khoa


n l

c cơ b

n, ngu

n l

c vô t

n.
Tư li

u s

n xu

t bao g

m
đố
i t
ượ
ng lao
độ
ng và tư li

u lao
độ


o qu

n s

n ph

m

Đố
i t
ượ
ng lao
độ
ng là nh

ng v

t mà lao
độ
ng c

a con ng
ườ
i tác
độ
ng vào
nh

m bi

ph

n c

a gi

i t

nhiên
đượ
c đưa vào s

n xu

t.
Con ng
ườ
i không ch

t
ì
m trong gi

i t

nhiên nh

ng
đố
i t

đế
n vi

c đưa nh

ng
đố
i t
ượ
ng ngày càng m

i hơn vào quá tr
ì
nh s

n xu

t.
Đi

u đó hoàn toàn có tính quy lu

t b

i chính nh

ng v

t li



t c

a s

n
ph

m tương lai.
Đố
i t
ượ
ng lao
độ
ng g

m các lo

i:
+ Lo

i có s

n trong t

nhiên. Lo

i này th
ườ
ng là


i là
nguyên li

u. Lo

i này th
ườ
ng là đói t
ượ
ng c

a các ngành công nghi

p ch
ế
bi
ế
n.
V

i s

phát tri

n c

a Cách m

ng khoa h

ng th

i lo

i
đố
i t
ượ
ng lao
độ
ng có
ch

t l
ượ
ng m

i
đượ
c t

o ra. Nhưng cơ s

c

a m

i
đố
i t

t”( 3).
Tư li

u lao
độ
ng: là m

t v

t hay h

th

ng nh

ng v

t làm nhi

m v

truy

n
d

n s

tác
độ

Tư li

u lao
độ
ng bao g

m công c

lao
độ
ng, h

th

ng các y
ế
u t

v

t ch

t
ph

c v

tr

c ti


i, thông tin liên
l

c ).
Trong các y
ế
u t

h

p thành tư li

u lao
độ
ng th
ì
công c

lao
độ
ng có
ý
ngh
ĩ
a
quy
ế
t
đị


c m

nh c

a tri th

c 6
đã

đượ
c v

t th

hóa” có tác d

ng “ n

i dài bàn tay” và nhân lên s

c m

nh trí tu


c

t th

hay ph

c h

p v

t th

mà con ng
ườ
i
đặ
t gi

a m
ì
nh v

i
đố
i t
ượ
ng lao
độ
ng. Trong quá tr
ì
nh s



cao hơn. Nó là y
ế
u t


độ
ng nh

t và cách m

ng nh

t trong l

c l
ượ
ng s

n xu

t. Cùng v

i s

bi
ế
n
đổ
i vá


a con ng
ườ
i c
ũ
ng ti
ế
n b

, phong phú thêm, nh

ng ngành s

n xu

t
m

i xu

t hi

n, s

phân công lao
độ
ng phát tri

n. Chính s


u s

n xu

t. Xét cho cùng chính đó là nguyên nhân sâu xa xa c

a m

i bi
ế
n c

i x
ã

h

i. Tr
ì
nh
độ
phát tri

n c

a công c

lao
độ
ng là th

t, là tiêu
chu

n
để
phân bi

t s

khác nhau gi

a các th

i
đạ
i kinh t
ế
.
Đố
i v

i m

i th
ế
h

m

i,

ì
v

y nh

ng tư li

u đó là cơ s

k
ế
t

c c

a l

ch s

.
Tư li

u lao
độ
ng ch

tr

thành l


và kinh
nghi

m c

a m
ì
nh
đã
ch
ế
t

o ra tư li

u lao
độ
ng. Tư li

u lao
độ
ng dù có
ý
ngh
ĩ
a
đế
n đâu, nhưng n
ế
u tách kh

a x
ã
h

i.
Trong tác ph

m S

kh

n cùng c

a tri
ế
t h

c, C. Mác
đã
nêu m

t tư t
ưở
ng
quan tr

ng v

vai tr
ò


x
ã
h

i
đề
u g

n li

n m

t thi
ế
t v

i nh

ng l

c
l
ượ
ng s

n xu

t. Do có
đượ


c s

n xu

t, cách ki
ế
m
s

ng c

a m
ì
nh, loài ng
ườ
i thay
đổ
i t

t c

quan h

x
ã
h

i c


i nhà tư b

n công nghi

p”( 4). 7
3- Quan h

s

n xu

t
Trong h

th

ng các khái ni

m c

a ch

ngh
ĩ
a duy v

t l

song trùng” c

a b

n thân
s

s

n xu

t x
ã
h

i- quan h

c

a con ng
ườ
i v

i t

nhiên; c
ò
n khía ni

m quan h


n xu

t. S

d
ĩ
qúa tr
ì
nh s

n xu

t x
ã
h

i có th

di

n ra b
ì
nh th
ườ
ng, chính là
v
ì
trong s



gi

a con ng
ườ
i v

i gi

i t

nhiên. Trong s

n xu

t, m

i quan
h

gi

a con ng
ườ
i v

i t

nhiên th


ng quan h

khác nhau gi

a ng
ườ
i v

i ng
ườ
i, t

c là nh

ng quan h

s

n xu

t.
Trong tác ph

m Lao
độ
ng làm thuê và tư b

n, C. Mác vi
ế
t: “ Trong s

ế
t h

p v

i nhau theo m

t cách nào đó
để
ho

t
độ
ng chung và
để
trao
đổ
i ho

t
độ
ng v

i nhau. Mu

n s

n xu

t

i t

nhiên, t

c là vi

c s

n
xu

t”( 5).
Như v

y, trong s

s

n xu

t ra
đờ
i s

ng x
ã
h

i c


nhau. nh

ng quan h

này mang tính t

t y
ế
u và không ph

thu

c vào
ý
mu

n c

a ai
c

. Đó chính là nh

ng quan h

s

n xu

t( 6). C

đờ
i s

ng x
ã
h

i.
Quan h

s

n xu

t bao g

m nh

ng m

t cơ b

n sau đây:
+ Quan h

gi

a ng
ườ
i v

i
đố
i v

i vi

c t

ch

c qu

n l
ý
.
+ Quan h

gi

a ng
ườ
i và ng
ườ
i
đố
i v

i vi

c phân ph

a con ng
ườ
i, quan h

s

n xu

t là nh

ng quan h

mang tính v

t ch

t thu

c
đờ
i s

ng x
ã
h

i. Quan h

s



n x
ã
h

i. Ba m

t quan h

đó trong quá tr
ì
nh s

n
xu

t x
ã
h

i luôn g

n bó v

i nhau, t

o thành m

t h


s

n xu

t
c

a m

t phương th

c s

n xu

t là m

t h

th

ng bao g

m nhi

u m

i quan h

phong


n xu

t có vai tr
ò

ý
ngh
ĩ
a riêng bi

t, xác
đị
nh, khi nó tác
độ
ng t

i n

n
s

n xu

t x
ã
h

i nói riêng và t



i quan h

s

h

u
đố
i v

i tư li

u s

n xu

t- bi

u hi

n thành ch
ế

độ
s

h

u- là

-
x
ã
h

i xác
đị
nh, quan h

s

h

u v

tư li

u s

n xu

t luôn luôn có vai tr
ò
quy
ế
t
đị
nh
đố
i v

a các quan h

s

n xu

t. Chính quan h

s

h

u-
quan h

gi

a các t

p đoàn ng
ườ
i trong vi

c chi
ế
m h

u các tư li

u s

Đế
n l
ượ
t m
ì
nh,
đị
a v


c

a t

ng t

p đoàn ng
ườ
i trong h

th

ng s

n xu

t l

i quy
đị

n xu

t. Cu

i cùng, chính quan h

s

h

u là cái quy
ế
t
đị
nh
phương th

c phân ph

i s

n ph

m cho các t

p đoàn ng
ườ
i theo
đị
a v

h

u tư s

n không ph

i là g
ì

khác mà là tr
ì
nh bày t

t c

nh

ng quan h

x
ã
h

i c

a s

n xu

t tư s


t

n t

i c

a hai lo

i h
ì
nh th

c s

h

u cơ b

n
đố
i v

i tư li

u s

n xu

t:


m

i thành viên c

a m

i c

ng
đồ
ng. Nh

cơ s

đó nên v


m

t nguyên t

c, các thành viên c

a m

i c

ng
đồ

n chung
c

a c

c

ng
đố
ng nên các quan h

x
ã
h

i trong s

n xu

t v

t ch

t và trong
đờ
i s

ng
x
ã


m trong tay m

t s

ít ng
ườ
i nên c

a
c

i x
ã
h

i không thu

c v

s

đông mà thu

c v

s

ít ng
ườ

ã
h

i trong
các x
ã
h

i t

n t

i ch
ế

độ
tư h

u ti

m tàng kh

năng tr

thành
đố
i kháng gay g

t.
Các nhà kinh đi

n h
ì
nh trong l

ch s

( s

h

u tư nhân c

a x
ã
h

i chi
ế
m h

u
nô l

, s

h

u tư nhân trong ch
ế


a là
đỉ
nh cao c

a lo

i s

h

u này.
C. Mác và Ph. Ăngghen
đã
ch

ng minh r

ng ch
ế

đọ
tư b

n ch

ngh
ĩ
a không
ph



a trên ch
ế

độ
công h

u v

tư li

u s

n xu

t, dù s

m hay mu

n c
ũ
ng s

đóng
vai tr
ò
ph


đị


c, qu

n l
ý

s

n xu

t là các quan h

có kh

năng quy
ế
t
đị
nh m

t cách tr

c ti
ế
p quy mô, t

c
độ
,
hi

nh c

a m

t n

n s

n xu

t, đi

u khi

n và t

ch

c cách th

c v

n
độ
ng c

a các
nhân t

đó, các quan h

n xu

t.
Các quan h

v

m

t t

ch

c và qu

n l
ý
s

n xu

t luôn luôn có xu h
ướ
ng thích

ng v

i ki

u quan h

d

ng h

p l
ý
các quan h

t

ch

c và qu

n l
ý
s

n xu

t s

cho phép toàn b

h

th

ng
quan h

c có th

làm bi
ế
n d

ng quan h

s

h

u,

nh h
ưở
ng tiêu
c

c
đế
n s

phát tri

n kinh t
ế
- x
ã
h

c

a các quan h

t

ch

c và qu

n l
ý

đố
i v

i s

n xu

t,
đặ
c bi

t
đố
i 10

m v
ĩ
mô,
trên th

c t
ế

đã
tăng lên g

p b

i so v

i vài th

p k

tr
ướ
c đây. Đây là đi

u r

t đáng
lưu
ý
trong vi


ý
, trong h

th

ng các quan h


s

n xu

t, các quan h

v

m

t phân ph

i s

n ph

m lao
độ
ng c
ũ
ng là nh


ã
h

i.
M

c dù b

ph

thu

c vào các quan h

s

h

u và vào tr
ì
nh
độ
t

ch

c qu

n l
ý

- x
ã
h

i. Quan h


phân ph

i có th

thúc
đẩ
y t

c
độ
và nh

p đi

u c

a s

s

n xu

t, làm năng

ã
m s

n xu

t, k
ì
m h
ã
m s

phát tri

n c

a x
ã
h

i.

4- Quy lu

t v

s

phù h

p c

ượ
ng s

n xu

t và quan h

s

n xu

t, chúng t

n t

i không tách r

i nhau
mà tác
độ
ng bi

n ch

ng l

n nhau h
ì
nh thành quy lu



i tính ch

t và tr
ì
nh
độ
c

a
l

c l
ượ
ng s

n xu

t. Quy lu

t này v

ch ra tính ch

t ph

thu

c khách quan c



n
xu

t tác
độ
ng tr

l

i
đố
i v

i l

c l
ượ
ng s

n xu

t.
Tính ch

t và tr
ì
nh
độ
c

u
h
ướ
ng ti
ế
n b

. S

bi
ế
n
đổ
i đó, xét
đế
n cùng, bao gi

c
ũ
ng b

t đâù t

s

bi
ế
n
đổ
i


n xu

t là y
ế
u t

có tác d

ng quy
ế
t
đị
nh
đố
i v

i s

bi
ế
n
đổ
i c

a phương
th

c s



hi

n tr
ì
nh
độ
chinh ph

c t

nhiên c

a con ng
ườ
i trong giai đo

n l

ch 11
s

đó. Khái ni

m tr
ì
nh

c hi

n quá tr
ì
nh c

i bi
ế
n gi

i t

nhiên
nh

m
đả
m b

o cho s

sinh t

n và phát tri

n c

a m
ì
nh. Tr

độ
ng x
ã
h

i.
+ Tr
ì
nh
độ


ng d

ng khoa h

c vào s

n xu

t.
+ Kinh nghi

m và k

năng lao
độ
ng c

a con ng


a l

c
l
ượ
ng s

n xu

t.
Bên c

nh khái ni

m tr
ì
nh
độ
c

a l

c l
ượ
ng s

n xu

t, c

ượ
ng s

n xu

t trong các phương th

c s

n xu

t khác nhau. Tính ch

t
c

a l

c l
ượ
ng s

n xu

t là tính ch

t c

a quá tr
ì

ượ
ng s

n xu

t
có tính ch

t cá nhân th

hi

n tính ch

t c

a tư li

u s

n xu

t là s

d

ng công c

th


i s

d

ng
để
s

n xu

t v

t dùng, không
c

n t

i lao
độ
ng t

p th

, l

c l
ượ
ng s

n xu


m c

n
ph

i có s

h

p tác c

a nhi

u ng
ườ
i. M

i ng
ườ
i làm m

t b

ph

n công vi

c m


nh giai c

p tư s

n “ không th

bi
ế
n nh

ng tư li

u s

n
xu

t có h

m

y thành nh

ng l

c l
ượ
ng s

n xu

t
x
ã
h

i, ch

có th


đượ
c s

d

ng chung b

i m

t s

đông ng
ườ
i”( 8). Trên th

c t
ế
,
tính ch


ế
n
đổ
i, phát tri

n do l

c l
ượ
ng s

n
xu

t quy
ế
t
đị
nh. 12
Trong quá tr
ì
nh s

n xu

t
để

ế
t

o
ra nh

ng công v

lao
độ
ng m

i, tinh x

o hơn. Cùng v

i s

bi
ế
n
đổ
i và phát tri

n
c

a công c

lao

ng ti
ế
n b

. L

c l
ượ
ng s

n xu

t tr

thành
y
ế
u t

ho

t
độ
ng nh

t, cách m

ng nh

t. C


c l
ượ
ng s

n xu

t. L

c
l
ượ
ng s

n xu

t là n

i dung c

a phương th

c s

n xu

t, c
ò
n quan h



i dung
quy
ế
t
đị
nh h
ì
nh th

c; h
ì
nh th

c ph

thu

c vào n

i dung; n

i dung thay
đổ
i tr
ướ
c,
sau đó h
ì
nh th

ng tác
độ
ng tr

l

i
đố
i v

i vi

c phát tri

n
c

a n

i dung.
Cùng v

i s

phát tri

n c

a l


độ
c

a l

c l
ượ
ng s

n xu

t. S


phù h

p đó là
độ
ng l

c cho l

c l
ượ
ng s

n xu

t pats tri


đị
nh. Khi l

c l
ượ
ng s

n xu

t phát tri

n lên m

t tr
ì
nh
độ
m

i, quan h

s

n xu

t
không c
ò
n phù h



a hai m

t c

a phương th

c s

n xu

t. S

phát
tri

n khách quan đó t

t y
ế
u d

n
đế
n vi

c xóa b

quan h


ì
nh
độ
m

i c

a l

c
l
ượ
ng s

n xu

t, m


đườ
ng cho l

c l
ượ
ng s

n xu

t phát tri


a là s

di

t vong c

a m

t phương th

c s

n xu

t
đã
l

i th

i và s

ra
đờ
i c

a m

t phương th



t l

i th

i là cơ s

khách quan c

a các
cu

c
đấ
u tranh giai c

p,
đồ
ng th

i c
ũ
ng là ti

n
đề
t

t y
ế

13
l

c l
ượ
ng s

n xu

t v

t ch

t c

a x
ã
h

i mâu thu

n v

i nh

ng quan h

s

n xu

ì
nh th

c phát tri

n c

a l

c l
ượ
ng s

n xu

t, nh

ng quan h



y tr

thành
nh

ng xi

ng xích c



t v

s

phù h

p c

a quan h

s

n xu

t
v

i tr
ì
nh
độ
phát tri

n nh

t
đị
nh c



c l
ượ
ng s

n
xu

t
đố
i v

i quan h

s

n xu

t song c
ũ
ng ch

r
õ
r

ng quan h

s



n xu

t là h
ì
nh
th

c x
ã
h

i mà l

c l
ượ
ng s

n xu

t d

a vào đó đó
để
phát tri

n, nó tác
độ
ng tr


a l

c
l
ượ
ng s

n xu

t.
Quan h

s

n xu

t phù h

p v

i tính ch

t và tr
ì
nh
độ
c

a l



n.
Ng
ượ
c l

i, quan h

s

n xu

t l

i th

i không c
ò
n phù h

p v

i tính ch

t và tr
ì
nh
độ

c



thành “ xi

ng xích trói bu

c” k
ì
m h
ã
m s

phát tri

n c

a l

c l
ượ
ng s

n xu

t. Song
tác d

ng k
ì
m h

t m

i phù h

p v

i tính ch

t và tr
ì
nh
độ
c

a
l

c l
ượ
ng s

n xu

t.
S

d
ĩ
quan h


đẩ
y ho

c k
ì
m h
ã
m), v
ì
nó quy
đị
nh m

c đích c

a s

n xu

t, quy
đị
nh
h

th

ng t

ch



u mà ng
ườ
i lao
độ
ng
đượ
c h
ưở
ng. Do đó

nh h
ưở
ng
đế
n thái
độ
c

a qu

ng
đạ
i qu

n chúng lao
độ
ng- l

c l

n ch
ế
vi

c c

i ti
ế
n công c


lao
độ
ng, áp d

ng nh

ng thành t

u khoa h

c và k

thu

t vào s

n xu

t, h

ò
c

a nh

ng h
ì
nh th

c s

h

u. M

i ki

u quan h

s

n xu

t là
m

t h

th



i. Ch

trong ch

nh th

đó, quan h

s

n xu

t m

i tr

thành
độ
ng l

c thúc
đẩ
y con ng
ườ
i hành
độ
ng nh

m phát tri

c

a
l

c l
ượ
ng s

n xu

t là quy lu

t chung nh

t c

a s

phát tri

n x
ã
h

i. S

tác
độ
ng c


, phong ki
ế
n, tư b

n ch

ngh
ĩ
a và phương th

c s

n
xu

t c

ng s

n tương lai.
Quy lu

t v

s

phù h

p c

n
độ
ng, phát tri

n c

a x
ã
h

i qua s

thay th
ế
k
ế

ti
ế
p nhau t

th

p lên cao c

a các phương th

c s

n xu

c s

n xu

t mà
loài ng
ườ
i
đã
bi
ế
t
đế
n. Th

t
ế
phát tri

n c

a l

ch s

nhân lo

i cho th

y, tùy theo

phương th

c
s

n xu

t
để
ti
ế
n lên phương th

c s

n xu

t m

i cao hơn. Đó chính là s

bi

u hi

n
c

a quy lu



t c

các n
ướ
c; c
ò
n h
ì
nh th

c, b
ướ
c đi c

th

l

i tùy
thu

c vào đi

u ki

n c

th

II- Cơ s

l
ý
lu

n c

a quá tr
ì
nh công nghi

p hóa- hi

n
đạ
i
hóa
1-Khái ni

m công nghi

p hóa, hi

n
đạ
i hóa
Công nghi

n l
ý
kinh t
ế
, x
ã
h

i t

s

d

ng
lao
độ
ng th

công là chính, sang s

d

ng m

t cách ph

bi
ế
n s


, t

o ra năng su

t lao
độ
ng x
ã
h

i cao.

2- Tính t

t y
ế
u khách quan c

a công nghi

p hóa, hi

n
đạ
i hóa
M

i phương th


16
Cơ s

v

t ch

t c

a m

t x
ã
h

i là toàn b

h

th

ng các y
ế
u t

v

t ch

t c

ng mà
l

c l
ượ
ng lao
độ
ng x
ã
h

i s

d

ng, tác
độ
ng vào
để
s

n xu

t ra c

a c

i v

t ch


t- k

thu

t c

a m

t x
ã
h

i
là: s

bi
ế
n
đổ
i và phát tri

n c

a l

c l
ượ
ng s



t là quan h

s

n xu

t
th

ng tr

.
Nói cơ s

v

t ch

t- k

thu

t c

a m

t phương th

c s

c trưng cho phương
th

c s

n xu

t đó
đượ
c kh

ng
đị
nh s

thay th
ế
phương th

c s

n xu

t c
ũ

đượ
c
phát tri


ch

ngh
ĩ
a tư b

n là d

a vào công c

th

công, nh

bé, l

c h

u. Cơ s

v

t ch

t- k


thu

t c

t tư b

n ch

ngh
ĩ
a m

i tr


thành phương th

c s

n xu

t th

ng tr

.
Ch

ngh
ĩ
a x
ã
h



t ch

t- k

thu

t cao hơn trên c

hai m

t: tr
ì
nh
độ

k

thu

t và cơ c

u s

n xu

t, g

n v


t- k

thu

t c

a ch

ngh
ĩ
a x
ã
h

i s

là n

n
công nghi

p l

n hi

n
đạ
i, có cơ c

u kinh t

c h
ì
nh thành m

t cách có k
ế
ho

ch
và th

ng tr

trong toàn b

n

n kinh t
ế
qu

c dân.
T

ch

ngh
ĩ
a tư b



thu

t cho ch

ngh
ĩ
a x
ã
h

i là m

t t

t y
ế
u khách
quan và
đượ
c th

c hi

n thông qua công nghi

p hóa, hi

n
đạ

đế
n s

17
phát tri

n v

ch

t
đố
i v

i l
ượ
ng s

n xu

t, và năng su

t lao
độ
ng;
đố
i v

a ch

ngh
ĩ
a x
ã
h

i.
Có hai lo

i n
ướ
c quá
độ
lên ch

ngh
ĩ
a x
ã
h

i: các n
ướ
c quá
độ
lên ch




i chưa qua giai đo

n phát tri

n tư b

n ch

ngh
ĩ
a( các n
ướ
c có n

n kinh
t
ế
kém phát tri

n).

Đố
i v

i nh

ng n
ướ
c phát tri

ĩ
a tư b

n
để
l

i cho nên ch

c

n đi

u
ch

nh n

n
đạ
i công nghi

p đó theo yêu c

u c

a ch

ngh
ĩ


i. Do đó, v

n
đề
công nghi

p hóa không
c

n ph

i
đặ
t ra. S

d
ĩ
chúng ta ph

i đi

u ch

nh n

n
đạ
i công nghi


ĩ
a
tư b

n dù hi

n
đạ
i
đế
n đâu ch

là ti

n
đề
v

t ch

t cho x
ã
h

i m

i ch

chưa ph


ĩ
a,
phân b

không
đề
u gi

a xá ngành, vùng do đó t

t y
ế
u ph

i đi

u ch

nh nó.

Đố
i v

i nh

ng n
ướ
c có n

n kinh t

n kinh t
ế
l

c
h

u ch

y
ế
u d

a vào s

n xu

t nông nghi

p. V
ì
v

y, mu

n có cơ s

v

t ch

n hành công nghi

p hóa,
hi

n
đạ
i hóa. Công nghi

p hóa, hi

n
đạ
i hóa là t

t y
ế
u khách quan v
ì
:
+ Nó là con
đườ
ng duy nh

t
để
t

o ra s


ượ
ng s

n xu

t là h

th

ng công c


lao
độ
ng hi

n
đạ
i v

i tr
ì
nh
độ
công ngh

hi

n
đạ

i b

i v
ì
công nghi

p hóa s

làm cho
l

c l
ượ
ng s

n xu

t phát tri

n, năng su

t lao
độ
ng tăng, kh

i k
ượ
ng c

a c
18
+ Là con
đườ
ng duy nh

t
để

đả
m b

o s

th

ng l

i cu

i cùng v

a ch

ngh
ĩ
a
x
ã

a ch

ngh
ĩ
a x
ã
h

i. Công nghi

p hóa là t

t y
ế
u khách quan
đố
i v

i nh

ng n
ướ
c quá
độ
lên ch

ngh
ĩ
a x
ã


t l
ượ
ng s

n xu

t, tăng năng su

t lao
độ
ng,
tăng s

c ch
ế
ng

c

a con ng
ườ
i
đố
i v

i t

nhiên, tăng tr
ưở

ng l

i c

a ch

ngh
ĩ
a x
ã
h

i.
- T

o đi

u ki

n v

t ch

t cho vi

c c

ng c

tăng c


t
độ
ng kinh t
ế
c

a con ng
ườ
i- nhân t

trung
tâm c

a n

n s

n xu

t x
ã
h

i.
- T

o đi

u ki

ng n

n kinh t
ế
dân t

c t

ch

,
đủ

s

c th

c hi

n s

phân công và h

p tác qu

c t
ế
.
S


để
th

c hi

n x
ã
h

i hóa v

m

t
kinh t
ế
, k

thu

t theo
đị
nh h
ướ
ng x
ã
h

i ch



n
xu

t, công nghi

p hóa
đấ
t n
ướ
c là nhi

m v

trung tâm”( 10) c

a th

i k

quá
độ

ti
ế
n lên ch

ngh
ĩ
a x

theo h
ướ
ng hi

n
đạ
i
trong các ngành c

a n

n kinh t
ế
qu

c dân 19
N

i dung này
đượ
c th

c hi

n qua hai cách:
* Ti
ế


i
đã
tr

i qua hai cu

c cách m

ng k

thu

t: cu

c cách m

ng k

thu

t
mà n

i dung ch

y
ế
u c


kho

ng gi

a th
ế
k

XX xu

t hi

n cu

c cách m

ng khoa h

c- công ngh

hi

n
đạ
i.
M

y th

p niên

a
đờ
i s

ng kinh t
ế
, chính tr

và x
ã

h

i. Cu

c cách m

ng này có nhi

u n

i dung, song có 5 n

i dung ch

y
ế
u sau
- V


ng d

ng năng l
ượ
ng truy

n th

ng( nhi

t đi

n,
th

y đi

n) ngày nay
đã
và đang chuy

n sang l

y d

ng năng l
ượ
ng nguên t

là ch

xu

t hi

n v

i ch

ng lo

i r

t phong phú và có nhi

u tính ch

t
đặ
c bi

t mà
v

t li

u t

nhiên không có
đượ
c. Thí d


công ngh

sinh h

c: công ngh

vi sinh, k

thu

t cuzin, k

thu

t gen và
nuôi c

y t
ế
bào
đượ
c

ng d

ng ngày càng nhi

u trong công nghi



) hi

n
đạ
i chuy

n sang giai đo

n th

ba- giai đo

n có nhi

u quan đi

m khác
nhau
đặ
t tên g

i cho nó. Tương

ng v

i giai đo

n th


t l
ĩ
nh v

c vô cùng r

ng l

n và h

p d

n, nh

t là
l
ĩ
nh v

c máy tính, di

n ra theo 4 h
ướ
ng nhanh( máy siêu tính); nh

( vi tính); máy
tính có x

l
ý


t là, khoa h

c
đã
tr

thành l

c l
ượ
ng s

n xu

t tr

c ti
ế
p. Cách đây hơn
100 năm C. Mác
đã
t

ng d

đoán v

m


đi

n báo t

t c

các th

đó là thành qu

c

a b

óc con ng
ườ
i,
đượ
c bàn tay con
ng
ườ
i t

o ra là s

c m

nh tri th

c

bi
ế
n thành l
ượ
ng s

n xu

t v

i m

c
độ

cao, và do đó c
ũ
ng là ch

tiêu nói lên m

c
độ
ph

thu

c và bi
ế
n

ượ
ng s

n xu

t tr

c ti
ế
p là nó bao g

m c

khoa
h

c t

nhiên- k

thu

t l

n khoa h

c- x
ã
h


t. Nó
đò
i h

i ph

i có chính sách
đầ
u tư đúng
đắ
n cho khoa h

c k


thu

t. Ngày nay, b

t c

s

ti
ế
n b

nào c

a k

t cho nó.
Hai là, th

i gian cho m

t phát minh m

i c

a khoa h

c rút ng

n l

i và ph

m
vi

ng d

ng c

a m

t thành t

u khoa h


n đi lên ch

ngh
ĩ
a x
ã
h

i, công
nghi

p hóa và hi

n
đạ
i hóa
đượ
c ti
ế
n hành trong đi

u kieej th
ế
gi

i
đã
tr

i qua hai


t

n
ướ
c ta ph

i bao
g

m cơ khí hóa và hi

n
đạ
i hóa, coi nó là “ then ch

t” và coi khoa h

c- công ngh



độ
ng l

c” cho s

tăng tr
ưở
ng và phát tri


n chuy

n giao công ngh

m

i t

các n
ướ
c tiên ti
ế
n
- Nh

n chuy

n giao công ngh

m

i là cách đi s

m đưa nhanh n
ướ
c ta lên
hi

n


n giao công ngh

m

i là s

chuy

n
đổ
i quy

n s


h

u và quy

n s

d

ng hàng hóa k

thu

t công ngh


n
độ
ng c

a ló đi t

nơi có giá
th

p
đế
n nơi có giá cao, th
ì
trái l

i hàng hóa k

thu

t công ngh

l

i có
đặ
c đi

m đi
t



n v

v

n và
độ
i ng
ũ
làm công tác nh

n chuy

n giao

b- Xây d

ng cơ c

u kinh t
ế
h

p l
ý
và phân công l

i lao
độ
ng x


n tư b

n ch

ngh
ĩ
a trong quá tr
ì
nh công nghi

p hóa t

t y
ế
u ph

i phân công l

i
lao
độ
ng x
ã
h

i. Phân công lao
độ
ng x
ã

c dân. Phân công lao
độ
ng có tác d

ng r

t to l

n: nó là
đò
n
b

y c

a s

phát tri

n công ngh

và năng su

t lao
độ
ng; cùng v

i cách m

ng khoa


i trong quá tr
ì
nh công nghi

p hóa tuân th

các quá tr
ì
nh có
tính quy lu

t sau:
- T

tr

ng và tuy

t
đố
i lao
độ
ng nông nghi

p gi

m d

n; t

so v

i lao
độ
ng
gi

n đơn trong t

ng lao
độ
ng x
ã
h

i.
- T

c
độ
tăng lao
độ
ng trong các ngành phi s

n xu

t ch

t( d


độ
ng x
ã
h

i hi

n nay c

n tri

n
khai trên c

hai
đị
a bàn: tai ch

và nơi khác
để
phát tri

n v

chi

u r

ng k
ế


i) ph

i có s

chu

n b

chu đáo.
V

n
đề
phân công lao
độ
ng x
ã
h

i có liên quan ch

t ch

v

i vi

c xây d


ế
, cơ c

u thành ph

n kinh t
ế
và h
ướ
ng phát tri

n tên các vùng kinh t
ế
.
Cơ c

u kinh t
ế
hi

u theo ngh
ĩ
a h

p là t

ng th

quan h


ph

n có t

m quan tr

ng- “ b

xương” c

a
cơ c

u kinh t
ế
. Các quan h

này
đượ
c xem xét d
ướ
i các khía c

nh: tr
ì
nh
độ
công
ngh


i k

công nghi

p hóa. V

n
đề
quan tr

ng là t

o ra m

t cơ c

u kinh t
ế
t

i
ưu( h

p l
ý
). Xây d

ng m

t cơ c

.
- Phù h

p v

i xu h
ướ
ng c

a s

ti
ế
n b

c

a khoa h

c và công ngh


đã

đang di

n ra như v
ũ
b
ã

n chi

u sâu.
- Th

c hi

n s

phân công và h

p tác qu

c t
ế
theo xu h
ướ
ng s

n xu

t và
đờ
i
s

ng ngày càng
đượ
c qu


ế
là m

t quá tr
ì
nh tr

i qua nh

ng ch

ng
đườ
ng nh

t
đị
nh, do v

y xây d

ng cơ c

u kinh t
ế
c

a ch

ng

i nh

ng
thành công nh

t
đị
nh, t

o d

ng
đượ
c m

t b

ph

n cơ s

v

t ch

t, công ngh

nh

t

công nghi

p và k
ế
t
c

u h

t

ng; ch

y theo quy mô l

n; công ngh

l

c h

u Qua nhi

u l

n
đạ
i h

i,

đổ
i m

i vi

c xây d

ng cơ c

u kinh t
ế
,
đế
n nay
đã
đưa
l

i chuy

n
độ
ng b
ướ
c
đầ
u quan tr

ng.
Thông qua cách m

n n
ướ
c ta,
Đả
ng ta
đã

xây d

ng m

t cơ c

u kinh t
ế
h

p l
ý
: cơ c

u kinh t
ế
công- nông nghi

p- d

ch v




n theo phương
châm: k
ế
t h

p công ngh

v

i nhi

u tr
ì
nh
độ
, tranh th

công ngh

m
ũ
i nh

n- tiên
ti
ế
n v

a t

n v

n có h

n

trong n
ướ
c; l

y quy mô v

a và
nh

là ch

y
ế
u, có tính
đế
n quy mô l

n nhưng ph

i là quy mô h

p l
ý
và có đi

a các ngành,
các l
ĩ
nh v

c kinh t
ế
và các vùng trong n

n kinh t
ếIII- V

n
đề

đổ
i m

i quan h

s

n xu

t d

n

c ta trong cơ ch
ế
t

p trung, quan liêu, bao c

p tr
ướ
c đây,
đã
có lúc
chúng ta t
ưở
ng r

ng có th

thi
ế
t l

p
đượ
c m

t quan h

s

n xu

n ra trái v

i
mong mu

n c

a chúng ta. đó là l

c l
ượ
ng s

n xu

t không phát tri

n, t
ì
nh tr

ng tr
ì

tr

kéo dài, hàng hóa s

n xu


ườ
i tiêu
dùng,
đờ
i s

ng nhân dân r

t khó khăn.
T
ì
nh h
ì
nh trên do nhi

u nguyên nhân ch

quan và khách quan khác nhau.
Song, m

t trong nh

ng nguyên nhân quan tr

ng là do chúng ta
đã
áp
đặ
t ch


ng s

n xu

t c
ò
n

tr
ì
nh
độ
th

p kém, ph

bi
ế
n là s

n xu

t nh

nhưng v
ì
mu

n
ti

i quan h

t

ch

c, qu

n l
ý
và quan h

phân ph

i,
trao
đổ
i. T

đó
đã
d

n
đế
n vi

c m

r



để
chuy

n sang kinh t
ế
qu

c doanh và t

p th

qua các
đợ
t c

i t

o công
thương nghi

p tư b

n tư doanh. Bên c

nh đó, vi

c duy tr
ì

n xu

t c

a x
ã
h

i.
Các thành ph

n kinh t
ế
tư nhân, tư b

n nhà n
ướ
c chưa
đượ
c phát huy tác d

ng.
Độ
ng l

c s

n xu

t b

c.
Th

c t
ế
phát tri

n kinh t
ế


n
ướ
c ta g

n 40 năm qua
đã
ch

ng minh r

ng:
quan h

s

n xu

t k
ì

đặ
t m

t h
ì
nh th

c đi tr
ướ
c quá xa so v

i l

c
l
ượ
ng s

n xu

t, m

t l

n n

a quy lu

t quan h



i th

hi

n r
õ
tính t

t y
ế
u và tính ph


bi
ế
n m

nh m

c

a nó b

t ch

p c


ý

i
hóa n

n kinh t
ế
, chúng ta c
ũ
ng không th

b

t ch

p quy lu

t, mà trái l

i ph

i tôn

Trích đoạn Những thành tựu Việt Nam đã đạt được Những kiến nghị, đề xuất
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status