Báo cáo tài chính công ty cổ phần Nam dược_Năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2008 - Pdf 14

CÔNG TY CỔ PHẦN NAM DƯỢC BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT ĐÃ ĐƯỢC KIỂM TOÁN Cho năm tài chính kết thúc tại ngày 31/12/2008

Lô M13 (C4-9), khu CN Hòa Xá, thành phố Nam Định

1

MỤC LỤC

NỘI DUNG
TRANG

BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC 2 - 4

BÁO CÁO KIỂM TOÁN 5 - 6

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHẤT 7 - 8

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HỢP NHẤT 9

BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ HỢP NHẤT 10

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT 11 - 31CÔNG TY CỔ PHẦN NAM DƯỢC
Lô M13 (C4-9), khu CN Hòa Xá, thành phố Nam Định

2 BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC



Công ty đã đầu tư thành lập các công ty khác và nắm quyền kiểm soát trong việc ra các quyết định
tài chính và quyết định kinh doanh của các công ty này. Theo đó, Tập đoàn Nam Dược được hình
thành, bao gồm: Công ty Cổ phần Nam Dược, giữ vai trò là Công ty mẹ cùng với các công ty chịu sự
ki
ểm soát (công ty con).

Các công ty con

Tại ngày 31/12/2008, các công ty con chịu sự kiểm soát của Công ty mẹ được tập hợp số liệu và
thông tin để lập và trình bày trên Báo cáo tài chính hợp nhất được nêu chi tiết tại Thuyết minh số 1.3.

HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CHÍNH

Các hoạt động kinh doanh chính của Tập đoàn trong năm bao gồm:

- Kinh doanh dược phẩm, mỹ phẩm, thực phẩm, dược liệu;
- Kinh doanh trang thiết bị y tế;
- Đại lý mua bán, ký gửi dược phẩm, mỹ phẩm, thực phẩm, trang thiết bị y tế;
- Tư vấn, đào tạo và dịch vụ chuyển giao công nghệ dược phẩm, mỹ phẩm;
- Nuôi trồng cây dược liệu;
- Sản xuất thuốc hóa dược và dược li
ệu;
- Sản xuất mỹ phẩm;
- Sản xuất thực phẩm chức năng; và
- Sản xuất trang thiết bị y tế.


tại ngày 31/12/2008 và cho đến ngày lập báo cáo này bao gồm:

Hội đồng quản trị:

Ông Lã Xuân Hạnh Chủ tịch
Ông Nguyễn Văn Giang Phó Chủ tịch

Ông Nguyễn Đỗ Lăng Phó Chủ tịch Bãi miễn ngày 04/07/2008
Ông Hoàng Đức Hải Thành viên

Ông Vũ Mạnh Cường Thành viên

Bà Nguyễn Ngọc Oanh Thành viên

Bà Dương Thị Lan Thành viên Ban Giám đốc:Ông Lã Xuân Hạnh Tổng Giám đốc
Ông Hoàng Đức Hải Phó Tổng Giám đốc

Kế toán trưởng:

Bà Dương Lệ Hường

KIỂM TOÁN VIÊN

Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc tại ngày 31/12/2008 của Công ty được kiểm

doanh, công ty liên kết và trình bày thông tin trên Báo cáo tài chính hợp nhất trên cơ sở các điều
kiện thực tế tại ngày lập báo cáo.

Ban Giám đốc xác nh
ận rằng Công ty đã tuân thủ các yêu cầu nêu trên trong việc lập Báo cáo tài
chính hợp nhất.

Ban Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm đảm bảo rằng sổ sách kế toán được ghi chép một cách phù
hợp để phản ánh một cách hợp lý tình hình tài chính của Công ty ở bất kỳ thời điểm nào và đảm bảo
rằng Báo cáo tài chính hợp nhất tuân thủ các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Hệ thống kế toán Việt
Nam và các quy định pháp lý hiện hành có liên quan tại Vi
ệt Nam. Ban Giám đốc cũng chịu trách
nhiệm đảm bảo an toàn cho tài sản của Công ty và vì vậy thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn
chặn và phát hiện các hành vi gian lận và sai phạm khác.

Thay mặt và đại diện cho Ban Giám đốc
Lã Xuân Hạnh
Tổng Giám đốc
Nam Định, ngày 22 tháng 04 năm 2009
trách nhiệm lập các Báo cáo tài chính hợp nhất. Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về Báo
cáo tài chính hợp nhất này dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán.

Cơ sở của ý kiến

Chúng tôi đã thực hiện công việc kiểm toán theo các Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam. Các Chuẩn
mực này yêu cầu chúng tôi phải lập kế hoạch và thực hiện công việc kiểm toán để đạt được sự đảm
bảo h
ợp lý rằng Báo cáo tài chính hợp nhất không có các sai sót trọng yếu. Công việc kiểm toán bao
gồm việc kiểm tra, trên cơ sở chọn mẫu, các bằng chứng xác minh cho các số liệu và các thuyết
minh trên Báo cáo tài chính hợp nhất. Chúng tôi cũng đồng thời tiến hành đánh giá các nguyên tắc
kế toán được áp dụng và những ước tính quan trọng của Ban Giám đốc cũng như đánh giá về việc
trình bày các thông tin trên Báo cáo tài chính hợp nhất. Chúng tôi tin tưởng rằng công việc kiểm
toán đã cung c
ấp những cơ sở hợp lý cho ý kiến của chúng tôi.

Tuy nhiên, cuộc kiểm toán của chúng tôi bị hạn chế bởi các vấn đề sau:

Hạn chế về phạm vi kiểm toán

Đến thời điểm lập Báo cáo tài chính này, Chúng tôi không thu thập được đầy đủ bằng chứng khách
quan cần thiết về tính hiện hữu của số dư các khoản công nợ bao gồm: 30,6 tỷ đồng Phải thu khách
hàng, hơn 4 tỷ
đồng Trả trước người bán, 153 triệu đồng Phải thu khác, 783 triệu đồng Vay ngắn
hạn các cá nhân, hơn 15,58 tỷ đồng Phải trả người bán, 191 triệu đồng Người mua trả tiền trước, và
567 triệu đồng Phải trả phải nộp khác. Do đó, chúng tôi không đủ cơ sở đưa ý kiến về các khoản
mục này tương ứng với các giá trị nêu trên trình bày trên Bảng cân đối kế toán hợp nhất tại ngày
31/12/2008 và các ả
nh hưởng của chúng đến các chỉ tiêu liên quan khác trên Báo cáo tài chính hợp
nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày.

các số dư nội bộ tại ngày này cũng như ảnh hưởng của chúng đến việc trình bày các chỉ tiêu liên
quan trên Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo.

Các vấn đề chưa thống nhất trong xử lý kế toán

Như đã trình bày tại thuyết minh số 4.2, số dư “Các khoản phải thu khác” tại ngày 31/12/2008 bao
gồm các khoản chi phí không có nguồn bù đắp với số tiền hơn 10,9 tỷ đồ
ng, trong đó, chi phí phát
sinh trong năm 2007 là 609 triệu đồng và chi phí phát sinh trong năm 2008 là hơn 10,3 tỷ đồng.
Phần lớn các nội dung chi phí đều liên quan đến hoạt động kinh doanh cần ghi nhận vào Báo cáo kết
quả kinh doanh hợp nhất trong năm tương ứng và loại trừ chi phí không phù hợp cho mục đích tính
thuế.

Số dư “Chi phí trả trước dài hạn” tại ngày 31/12/2008 bao gồm hơn 764 triệu đồng là giá trị dược
liệu và thuốc đã hủy trong nă
m do hết thời hạn sử dụng chưa được ghi nhận vào chi phí xác định kết
quả kinh doanh trong năm 2008.

Ý kiến

Tính đến thời điểm 31/12/2008, Công ty đang trong tình trạng khó khăn về tài chính: tổng công nợ
ngắn hạn đã vượt quá tài sản ngắn hạn, lỗ lũy kế đến 31/12/2008 là 23,7 tỷ đồng (chưa tính tới ảnh
hưởng của các điều chỉnh cần thiết liên quan đế
n các vấn đề chưa thống nhất trong xử lý kế toán).
Việc duy trì hoạt động Công ty phụ thuộc vào hỗ trợ tài chính từ các chủ sở hữu, hệ thống Ngân
hàng thương mại và phụ thuộc vào kết quả hoạt động kinh doanh trong thời gian tới.

Theo ý kiến của chúng tôi, ngoại trừ những ảnh hưởng đến Báo cáo tài chính vì các hạn chế nêu
trên, Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo trong điều kiện hoạt động liên tụ
c đã phản ánh một cách

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHẤT
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2008
Đơn vị tính: VND
A - TÀI SẢN NGẮN HẠN
100
81.794.969.262 67.860.305.743
I. Tiền và các khoản tương đương tiền
110
4.1
1.053.560.040 735.200.118
1.Tiền
111
1.053.560.040 735.200.118
2. Các khoản tương đương tiền
112
- -
II. Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn
120
- -
III. Các khoản phải thu ngắn hạn
130
51.446.168.010 38.200.374.970
1. Phải thu khách hàng
131
35.841.672.737 34.519.884.331
2. Trả trước cho người bán
132
4.143.818.607 3.049.441.819
5. Các khoản phải thu khác
135 4.2

I. Các khoản phải thu dài hạn
210
- -
II. Tài sản cố định
220
49.547.169.384 57.078.276.260
1. Tài sản cố định hữu hình
221 4.5
48.906.026.884 56.194.249.637
- Nguyên giá
222
64.720.132.173 64.626.769.209
- Giá trị hao mòn luỹ kế
223
(15.814.105.289) (8.432.519.572)
2. Tài sản cố định thuê tài chính
224 4.6
- 162.741.307
- Nguyên giá
225
723.284.168 723.284.168
- Giá trị hao mòn luỹ kế
226
(723.284.168) (560.542.861)
3. Tài sản cố định vô hình
227 4.7
641.142.500 721.285.316
- Nguyên giá
228
801.428.129 801.428.129

Tại ngày
01/01/2008
TÀI SẢN

số

CÔNG TY CỔ PHẦN NAM DƯỢC BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
Lô M13 (C4-9), khu CN Hòa Xá, thành phố Nam Định Cho năm tài chính kết thúc tại 31/12/2008

Các Thuyết minh từ trang 11 đến trang 31 là một bộ phận hợp thành của Báo cáo tài chính 8
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHẤT (TIẾP)
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2008

Đơn vị tính: VND

A - NỢ PHẢI TRẢ
300
105.400.131.186 79.937.025.240
I. Nợ ngắn hạn
310
83.079.179.755 54.656.404.929
1. Vay và nợ ngắn hạn
311 4.10
52.628.924.597 39.862.410.312
2. Phải trả người bán
312
17.291.773.408 13.071.765.478

29.749.739.511 54.108.726.165
1. Vốn đầu tư của chủ sở hữu
411
41.672.000.000 41.672.000.000
2. Thặng dư vốn cổ phần
412
11.808.000.000 11.808.000.000
10. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
420
(23.730.260.489) 628.726.165
II. Nguồn kinh phí và quỹ khác
430
4.16
456.000.000 -
2. Nguồn kinh phí
432
456.000.000 -
C - LỢI ÍCH CỦ
A CỔ ĐÔNG THIỂU SỐ
439
- 136.074.283
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 440 135.605.870.697 134.181.825.688

số
Tại ngày
01/01/2008
NGUỒN VỐN
Thuyết
minh
Tại ngày
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HỢP NHẤT
Cho năm tài chính kết thúc tại ngày 31/12/2008

Đơn vị tính: VND

số
Thuyết
minh
Năm 2008 Năm 2007
1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
01
5.1
46.097.495.003 65.421.248.628
2. Các khoản giảm trừ doanh thu
02 5.1
1.567.979.273 668.869.026
3. Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch
vụ
10 5.1 44.529.515.730 64.752.379.602
4. Giá vốn hàng bán
11
5.2
38.165.987.120 31.174.466.364
5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp
d

ch v


14. Phần lợi nhuận trong công ty liên doanh,
liên kết
45 - -
15. Lợi nhuận kế toán trước thuế
50
(23.958.506.748) 1.078.469.685
16. Chi phí thuế TNDN hiện hành
51
- -
17. Chi phí thuế TNDN hoãn lại
52
- -
18. Lãi sau thuế thu nhập doanh nghiệp
60
(23.958.506.748) 1.078.469.685
18.1 Lợi nhuận sau thuế của cổ
đông thiểu số
61
- (88.795.158)
18.2 Lợi nhuận sau thuế của cổ đông công ty mẹ
62
(23.958.506.748) 1.167.264.843
19. Lãi cơ bản trên cổ phiếu (*)
70
- 290
CHỈ TIÊU


01
(23.958.506.748) 1.078.469.685
2. Điều chỉnh cho các khoản
- Khấu hao TSCĐ
02
7.708.572.591 7.731.628.002
- Lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái chưa thực hiện
04
251.753.414 11.305.107
- (Lãi) từ hoạt động đầu tư
05
(30.782.352) (180.122.719)
- Chi phí lãi vay
06
9.871.598.253 6.354.269.576
3. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn
lưu động
08
(6.157.364.842) 14.995.549.651
- (Tăng) các khoản ph
ải thu 09 (13.503.289.139) (22.670.297.309)
- (Tăng) hàng tồn kho 10 (123.254.283) (7.266.558.981)
- Tăng (Giảm) các khoản phải trả 11 18.607.387.111 (13.866.458.438)
- (Tăng) chi phí trả trước 12 4.904.751.459 (7.629.261.199)
- Tiền lãi vay đã trả 13 (11.367.330.241) (6.507.557.018)
- Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp 14 - (8.000.000)
- Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh 15 800.000.000 223.392.425
- Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh 16 (344.000.000) (4.136.750)
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh
20

735.200.118 753.557.029
Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối
đoái quy đổi ngoại tệ
61
- 188.981
Tiền và tương đương tiền cuối năm
70
1.053.560.040 735.200.118
Lã Xuân Hạnh
Tổng Giám đốc
Nam Định, ngày 22 tháng 04 năm 2009

Dương Lệ Hường
Kế toán trưởng CÔNG TY CỔ PHẦN NAM DƯỢC BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
Lô M13 (C4-9), khu CN Hòa Xá, thành phố Nam Định Cho năm tài chính kết thúc tại ngày 31/12/2008

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với báo cáo tài chính

chiếm 21,03% vốn điều lệ của Công ty;

- Số cổ đông là cán bộ công nhân viên Công ty nắm giữ 453.070 cổ phần, chiếm 10,87%
vốn điều lệ của Công ty;

- Cổ đông chiến lược là Công ty cổ phần Châu Á Thái Bình Dương nắm giữ 500.000 cổ
phần, chiếm 12% vốn điề
u lệ của Công ty; và

- 273 cổ đông khác nắm giữ 2.344.530 cổ phần, chiếm 56,1% vốn điều lệ của Công ty.

1.2 Hoạt động kinh doanh chính

Các hoạt động kinh doanh chính của Công ty bao gồm:

- Kinh doanh dược phẩm, mỹ phẩm, thực phẩm, dược liệu;
- Kinh doanh trang thiết bị y tế;
- Đại lý mua bán, ký gửi dược phẩm, mỹ phẩm, thực phẩm, trang thiết bị y tế;
-
Tư vấn, đào tạo và dịch vụ chuyển giao công nghệ dược phẩm, mỹ phẩm; và
- Nuôi trồng cây dược liệu.
- Sản xuất thuốc hóa dược và dược liệu;
- Sản xuất mỹ phẩm;
- Sản xuất thực phẩm chức năng; và
- Sản xuất trang thiết bị y tế.

CÔNG TY CỔ PHẦN NAM DƯỢC BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
Lô M13 (C4-9), khu CN Hòa Xá, thành phố Nam Định Cho năm tài chính kết thúc tại ngày 31/12/2008

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP)

140/55 Sư Vạn Hạnh, Phường 12,
Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh
100%
Báo cáo tài chính của các công ty con nêu trên cùng với Báo cáo tài chính riêng của Công ty
được hợp nhất vào Báo cáo tài chính của Tập đoàn.

Ngoài ra, Công ty đã góp vốn đầu tư thành lập Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Nam
Dược với số vốn góp là 510 triệu đồng, chiếm 51% vốn điều lệ. Tuy nhiên, đến ngày
31/12/2008, công ty con này đang tạm ngừng hoạt động, các thành viên đã thỏa thuận về việc
thanh lý các tài sản trong thời gian tới. Vì vậy, Công ty con này bị loại ra khỏi quá trình hợ
p
nhất, khoản đầu tư của Công ty mẹ được trình bày trên Báo cáo tài chính hợp nhất theo
phương pháp giá gốc.

2. NIÊN ĐỘ KẾ TOÁN, ĐƠN VỊ TIỀN TỆ SỬ DỤNG TRONG KẾ TOÁN

Niên độ kế toán của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12
hàng năm.

Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo được trình bày bằng Đồng Việt Nam (VND).

3. CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YẾU

Dưới đây là các chính sách kế toán chủ yếu được Công ty áp dụng trong vi
ệc lập và trình vày
Báo cáo tài chính hợp nhất:

3.1 Ước tính kế toán

Việc lập Báo cáo tài chính tuân thủ theo các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Hệ thống kế toán


3.2 Cơ sở hợp nhất Báo cáo tài chính (tiếp)

Kết quả hoạt động kinh doanh của các công ty con được mua lại hoặc bán đi trong năm được
trình bày trong báo cáo kết quả kinh doanh hợp nhất từ ngày mua cho đến ngày bán khoản đầu
tư ở công ty con đó.

Trong trường hợp cần thiết, báo cáo tài chính của các công ty con được điều chỉnh phù hợp
với các chính sách kế toán cũng như nguyên tắc lậ
p và trình bày báo cáo tài chính áp dụng tại
Công ty mẹ.

Tất cả các nghiệp vụ và số dư giữa các công ty trong cùng Tập đoàn được loại bỏ khi hợp nhất
báo cáo tài chính.

Công ty con bị loại trừ khỏi việc hợp nhất báo cáo tài chính khi:

- Quyền kiểm soát của công ty mẹ chỉ là tạm thời vì công ty con này chỉ được mua và nắm
giữ cho mục đích bán lại trong tương lai gần (dưới 12 tháng); hoặc

- Hoạt
động của công ty con bị hạn chế trong thời gian dài và điều này ảnh hưởng đáng kể
tới khả năng chuyển vốn cho công ty mẹ.

Khoản đầu tư vào công ty con bị loại trừ khỏi việc hợp nhất được trình bày như khoản đầu tư
tài chính thông thường và hạch toán theo phương pháp giá gốc.

3.3 Lợi ích của cổ đông thiểu số

Lợi ích của cổ đ

CÔNG TY CỔ PHẦN NAM DƯỢC BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
Lô M13 (C4-9), khu CN Hòa Xá, thành phố Nam Định Cho năm tài chính kết thúc tại ngày 31/12/2008

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP)
Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với báo cáo tài chính 14
3. CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YẾU (TIẾP)

3.5 Đầu tư tài chính dài hạn khác

Các khoản đầu tư tài chính dài hạn khác được trình bày theo phương pháp giá gốc. Lợi nhuận
thuần nhận và cổ tức được hưởng phát sinh sau ngày đầu tư được ghi nhận vào Báo cáo Kết
quả hoạt động kinh doanh. Các khoản được chia khác (ngoài lợi nhuận thuần) được coi là
phần thu hồi các khoản đầu tư và được ghi nhận là khoản giảm trừ giá gốc c
ủa khoản đầu tư.

Dự phòng tổn thất các khoản đầu tư tài chính được lập theo hướng dẫn tại Thông tư số
13/2006/TT-BTC ngày 27/02/2006 của Bộ Tài chính. Theo đó, đối với các khoản đầu tư dài
hạn vào các loại chứng khoán đã niêm yết trên thị trường chứng khoán tập trung, không bị hạn
chế trong các giao dịch chuyển nhượng thì Công ty trích lập dự phòng cho khoản giảm giá
chứng khoán trên cơ sở thông tin từ
thị trường tại ngày khóa sổ lập Báo cáo tài chính. Đối với
các khoản đầu tư vào công ty liên kết, Công ty trích lập dự phòng tổn thất khi công ty liên kết bị lỗ
(trừ trường hợp lỗ theo kế hoạch đã được xác định trong phương án kinh doanh trước khi đầu tư).


kỳ kinh doanh bình thường trừ đi số ước tính về chi phí để hoàn thành và chi phí bán hàng.
Khi cần thiết thì dự phòng được lập cho hàng tồn kho bị lỗi thời, hỏng, chậm lưu chuyển và
khiếm khuyết phù hợp với hướ
ng dẫn tại Thông tư số 13/2006/TT-BTC ngày 27/02/2006 của
Bộ Tài chính.

Đối với các mặt hàng dược phẩm, mỹ phẩm, thực phẩm, dược liệu quy trình kinh doanh bao
gồm sản xuất, bảo quản, mua, bán phải tuân thủ các quy định liên quan của Nhà nước.

Phương pháp hạch toán đối với các mặt hàng dược phẩm, mỹ phẩm, thực phẩm, dược liệu
được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên, giá xuất hàng tồn kho được xác đị
nh
theo phương pháp bình quân gia quyền.
CÔNG TY CỔ PHẦN NAM DƯỢC BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
Lô M13 (C4-9), khu CN Hòa Xá, thành phố Nam Định Cho năm tài chính kết thúc tại ngày 31/12/2008

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP)
Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với báo cáo tài chính 15
3. CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YẾU (TIẾP)

3.9 Tài sản cố định hữu hình và hao mòn

Tài sản cố định hữu hình được trình bày theo nguyên giá trừ giá trị hao mòn lũy kế. Nguyên
giá tài sản cố định hữu hình bao gồm giá mua và toàn bộ các chi phí liên quan khác liên quan

khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu. Tỷ lệ chiết khấu để tính giá trị hiện tại của khoản thanh
toán tiền thuê tối thiểu cho việc thuê tài sản là lãi suất cố định ghi trong hợp đồng.

Tài sản cố định thuê tài chính được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời
gian hữu dụng ước tính.

Tài sản cố định thuê tài chính là máy móc, thiết bị phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh
được khấu hao với thời gian là 3,3 năm.

3.11 Tài sản cố định vô hình và hao mòn

Tài sản cố định vô hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu
dụng ước tính, phù hợ
p với tỷ lệ khấu hao đã được quy định tại Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC
ngày 12/12/2003 của Bộ Tài Chính về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định.

Tài sản cố định vô hình là Chi phí san lấp mặt bằng được khấu hao với thời gian 10 năm; CÔNG TY CỔ PHẦN NAM DƯỢC BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
Lô M13 (C4-9), khu CN Hòa Xá, thành phố Nam Định Cho năm tài chính kết thúc tại ngày 31/12/2008

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP)
Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với báo cáo tài chính

cáo, chi phí hủy thành phẩm do chuyển đổi dây chuyền sản xuất thuốc, giá trị còn lại của
những công cụ, dụng cụ không đủ tiêu chuẩn là tài sản cố định, đượ
c đánh giá là có khả năng
đem lại lợi ích kinh tế trong tương lai với thời hạn sử dụng trên một năm. Các chi phí này
được vốn hóa dưới hình thức các khoản trả trước dài hạn và được phân bổ vào Báo cáo Kết
quả hoạt động kinh doanh của từng kỳ kế toán theo phương pháp đường thẳng trong thời gian
từ hai (02) đến ba (03) năm phù hợp với thời gian tham gia thực tế vào quá trình kinh doanh
và tạo ra doanh thu và các quy định kế toán hiệ
n hành.

3.14 Chi phí phải trả

Các khoản chi phí thực tế chưa phát sinh nhưng được ước tính và ghi nhận vào chi phí sản
xuất kinh doanh trong kỳ để đảm bảo nguyên tắc thận trọng của kế toán để khi chi phí phát
sinh thực tế không gây đột biến đối với kết quả kinh doanh, đồng thời đảm bảo nguyên tắc
phù hợp trong việc ghi nhận doanh thu và chi phí trong kỳ kế toán. Số chênh lệch giữa chi phí
đã trích trước với chi phí thực t
ế (nếu có) sẽ được ghi bổ sung hoặc ghi giảm chi phí tại thời
điểm phát sinh chi phí.

3.15 Vốn chủ sở hữu

Vốn đầu tư của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực góp của chủ sở hữu.

Thặng dư vốn cổ phần được ghi nhận theo giá trị còn lại của phần tăng do phát hành cổ phiếu
cao hơn mệnh giá và chênh l
ệch tăng, giảm so với giá mua lại cổ phiếu quỹ tái phát hành sau
khi trừ đi các chi phí liên quan đến việc phát hành cổ phiếu.

Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối trình bày trên báo cáo tài chính là số lũy kế của kết quả

Doanh thu hoạt động tài chính là lãi tiền gửi ngân hàng và lãi tiền gửi tiết kiệm, được ghi
nhận trên cơ sở dồn tích, được xác định trên số dư các tài khoản tiền gửi ngân hàng, tiền gửi
tiết kiệm và lãi suất áp dụng cho từng thời kỳ của các ngân hàng.

Chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh phát sinh, có liên quan đến việc hình thành doanh thu
trong năm được tập hợp theo thực tế và ước tính đúng kỳ k
ế toán.

3.17 Thuế và các khoản phải nộp nhà nước

Thuế suất thuế GTGT: Thuế suất thuế GTGT của nguyên liệu sản xuất thuốc và dược phẩm
là 5%, các mặt hàng thực phẩm chức năng là 10%.

Thuế thu nhập doanh nghiệp: Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành được xác định
trên cơ sở thu nhập chịu thuế và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp trong năm hiện hành.
Việc xác định chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp căn cứ vào các quy đị
nh hiện hành về thuế
và được cộng gộp sau khi đã xác định thuế thu nhập tại từng đơn vị thành viên.

Đối với dự án đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất dược phẩm theo tiêu chuẩn GMP Thuế suất
thuế thu nhập doanh nghiệp áp dụng là 15%, miễn thuế 03 năm kể từ khi có thu nhập chịu
thuế (từ 2006 đến hết 2008) và giảm 50% số thuế phải nộp cho 07 năm ti
ếp theo (đến hết năm
2015). Bên cạnh đó, Công ty được miễn tiền thuê đất 6 năm kể từ khi ký kết hợp đồng thuê
đất, miễn thuế nhập khẩu đối với thiết bị máy móc tạo thành tài sản cố định phục vụ cho dự án.

Ngoài ra, từng hoạt động kinh doanh cụ thể, thuế suất áp dụng trên cơ sở các văn bản của các
cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duy
ệt ưu đãi đầu tư và các qui định pháp luật hiện hành
về miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp.Việc xác định chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
18
4. THÔNG TIN BỔ SUNG CHO CHỈ TIÊU TRÌNH BÀY TRÊN BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
HỢP NHẤT

4.1 Tiền và các khoản tương đương tiền

Tại ngày
31/12/2008
Tại ngày
01/01/2008
VND VND
Tiền mặt
214.936.855 278.492.244
Tiền gửi ngân hàng (*)
838.623.185 456.707.874
Tiền đang chuyển
- -
Các khoản tương đương tiền
- -
Cộng
1.053.560.040 735.200.118

(*): Số dư tại ngày 31/12/2008 bao gồm 456 triệu đồng là số tiền tài trợ của Bộ Công Thương
chưa sử dụng hết trong tài khoản tại Kho bạc Nhà nước. (Xem chi tiết thêm tại thuyết minh số
4.16).

4.2 Các khoản phải thu khác


Hàng gửi đi bán 135.107.206 120.110.915
Cộng giá gốc của hàng tồn kho
27.641.738.810 27.518.484.527
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho - -
27.641.738.810 27.518.484.527
Cộng Giá trị thuần có thể thực hiện

CÔNG TY CỔ PHẦN NAM DƯỢC BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
Lô M13 (C4-9), khu CN Hòa Xá, thành phố Nam Định Cho năm tài chính kết thúc tại ngày 31/12/2008

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP)
Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với báo cáo tài chính 19
4. THÔNG TIN BỔ SUNG CHO CHỈ TIÊU TRÌNH BÀY TRÊN BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
HỢP NHẤT (TIẾP)

4.4 Tài sản ngắn hạn khác

Tại ngày
31/12/2008
Tại ngày
01/01/2008


4.5 Tài sản cố định hữu hình Nhà cửa Máy móc Phương tiện Thiết bị TSCĐ Cộng
vật kiến trúc thiết bị vận tải quản lý khác
VND VND VND VND VND VND
NGUYÊN GIÁ
Tại ngày 01/01/2008
14.698.247.117 43.607.730.391 2.308.919.327 640.591.003 3.371.281.371 64.626.769.209
Tăng trong năm - 208.867.676 - - - 208.867.676
-Tăng do mua mới - 208.867.676 - - - 208.867.676
Giảm trong năm - 115.504.712 - - - 115.504.712
- Thanh lý, nhượng bán - 115.504.712 - - - 115.504.712
Tại ngày 31/12/2008
14.698.247.117 43.701.093.355 2.308.919.327 640.591.003 3.371.281.371 64.720.132.173
HAO MÒN LUỸ KẾ
Tại ngày 01/01/2008
1.146.783.636 6.145.577.950 565.682.131 153.065.684 421.410.171 8.432.519.572
Khấu hao trong năm 1.024.801.426 5.534.637.497 384.819.894 100.019.483 421.410.168 7.465.688.468
- Trích KH trong năm 1.024.801.426 5.534.637.497 384.819.894 100.019.483 421.410.168 7.465.688.468
Giảm trong năm - 84.102.752 - - - 84.102.752
- Thanh lý, nhượng bán - 84.102.752 - - - 84.102.752
Tại ngày 31/12/2008
2.171.585.062 11.596.112.695 950.502.025 253.085.167 842.820.339 15.814.105.289
GIÁ TRỊ CÒN LẠI
Tại ngày 01/01/2008
13.551.463.481 37.462.152.441 1.743.237.196 487.525.319 2.949.871.200 56.194.249.637
Tại ngày 31/12/2008
12.526.662.055 32.104.980.660 1.358.417.302 387.505.836 2.528.461.032 48.906.026.884

-Trích khấu hao trong năm 162.741.307 162.741.307
Giảm trong năm - -
Tại ngày 31/12/2008 723.284.168 723.284.168
GIÁ TRỊ CÒN LẠI
Tại ngày 01/01/2008 162.741.307 162.741.307
Tại ngày 31/12/2008 - -

4.7 Tài sản cố định vô hình
Quyền sử Cộng
dụng đất
VND VND
NGUYÊN GIÁ
Tại ngày 01/01/2008 801.428.129 801.428.129
Tăng trong năm - -
Giảm trong năm - -
Tại ngày 31/12/2008 801.428.129 801.428.129
HAO MÒN LŨY KẾ
Tại ngày 01/01/2008 80.142.813 80.142.813
Khấu hao trong năm 80.142.816 80.142.816
-Trích khấu hao trong năm 80.142.816 80.142.816
Giảm trong năm - -
Tại ngày 31/12/2008 160.285.629 160.285.629
GIÁ TRỊ CÒN LẠI
Tại ngày 01/01/2008 721.285.316 721.285.316
Tại ngày 31/12/2008 641.142.500 641.142.500

CÔNG TY CỔ PHẦN NAM DƯỢC BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
Lô M13 (C4-9), khu CN Hòa Xá, thành phố Nam Định Cho năm tài chính kết thúc tại ngày 31/12/2008

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP)

Tại ngày
31/12/2008
Tại ngày
01/01/2008
VND VND
Giá trị sản phẩm hủy phân bổ dần (*)
2.103.973.429 5.218.914.659
Chi phí quảng cáo phân bổ dần
1.387.518.048 2.868.387.107
Giá trị công cụ dụng cụ phân bổ dần
303.260.649 773.106.677
Chi phí kiểm nghiệm sản phẩm
61.778.494 13.128.081
Chi phí sửa chữa máy móc, thiết bị
70.518.701 12.936.960
Chi phí sửa chữa nhà xưởng
30.706.677 11.770.201
Chi phí khác phân bổ
5.976.052 -
Cộng
3.963.732.051 8.898.243.685

(*): Số dư tại ngày 31/12/2008 là bao gồm:
- Giá trị sản phẩm sản xuất theo công nghệ cũ bị hủy khi Công ty thay đổi công nghệ sản
xuất là: 1.339.202.340 đồng, và
- Giá trị các sản phẩm hủy trong năm do hết hạn sử dụng là: 764.771.089 đồng.


Tại ngày
01/01/2008
VND VND
Vay ngắn hạn
-
Vay Ngân hàng 27.927.632.981 28.573.685.964
+
Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam -
Chi nhánh Nam Định
(
1
)
16.007.632.981 16.532.776.582
+ Ngân hàng phát tri

n Nam Định (2) 5.000.000.000 5.000.000.000
+ Ngân hàng NN và PTNT Tây Hà Nội (3) 4.345.000.000 4.400.000.000
+ Ngân hàng Công thương TP Nam Định (4) 2.575.000.000 2.600.909.382
+ Ngân hàng TMCP Quân đội - CN Đống Đa - 40.000.000
- Vay các đối tượng khác (5) 21.768.203.707 9.001.209.483
+ Ông Nguyễn Ngọc Sơn 2.300.000.000 -
+Bà Dương Thị Sáu 2.000.000.000 -
+ Ông Vũ Hồng Minh 1.600.000.000 -
+ Ông Đặng Giang Thắng 1.130.000.000 3.600.000.000
+ Bà Lê Thị Thảo 1.100.000.000 1.175.000.000
+Bà Nguyễn Thị Thanh Hà 1.090.000.000 890.000.000
+Bà Nguyễn Thị Lụa 900.000.000 -
+ Ông Hoàng Lê Hưng 763.965.000 -
+ Công ty TNHH Mặt Trời Vàng 760.783.985 -
+Bà Đỗ Thị Thân 629.000.000 -
24
4. THÔNG TIN BỔ SUNG CHO CHỈ TIÊU TRÌNH BÀY TRÊN BẢNG CÂN ĐỐI KẾ
TOÁN HỢP NHẤT (TIẾP)4.10 Vay và nợ ngắn hạn (tiếp)

(3) Khoản vay theo hợp đồng tín dụng số 07NH500159001/HĐTD ngày 05/04/2007, với
hạn mức là 3.900.000.000 đồng và các phụ lục hợp đồng số 07NH500159001/BX1
ngày 25/03/2008 về việc gia hạn hợp đồng tín dụng đến ngày 30/06/2008, phụ lục số
07NH500159001PL1 ngày 12/06/2008 về việc điều chỉnh lãi suất vay 1,65%/tháng.
Hợp đồng được đảm bảo bằng: Giấy chứng nhận Quyền sử
dụng đất ở và Quyền sở
hữu nhà ở số 10117011539, số 10113090003, số AE479463 và các Đăng ký bảo lãnh
bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất tương ứng ký ngày 07/11/2006; ngày
13/12/2006; ngày 09/03/2007. Hiện nay, Công ty đang hoàn tất thủ tục gia hạn hợp
đồng tín dụng này.
Hợp đồng tín dụng số 1480-LAV-200700650 ngày 10/12/2007, với số tiền
2.000.000.000 đồng, lãi suất tiền vay là 1,03%/tháng, thời hạn vay 06 tháng. Hiện nay
Công ty đang hoàn t
ất thủ tục gia hạn hợp đồng tín dụng này.

(4) Các khoản vay theo các hợp đồng tín dụng nhận nợ từng lần với thời hạn vay 01 năm
và lãi suất vay cố định 0,95%/tháng; và


Lãi vay vốn phải trả các cá nhân và tổ chức tín dụng
Phí chuyển giao công nghệ phải trả Lê Lam Sơn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status