Cây Ổi - Vị thuốc cổ truyền
Cây ổi không chỉ che mát, tạo thêm nét đa d
ạng
Quả ổi.
cho vườn cây ăn quả của gia đình mà còn là m
ột
nguồn dư
ợc liệu phong phú. Tất cả các bộ phận
của cây như qu
ả, búp non, lá non, búp hoa, vỏ rễ
và vỏ thân… đều có tác dụng chữa bệnh.
Cây ổi còn được gọi là phan thạch lựu, thu quả, k
ê
thỉ quả, phan nhẫm, bạt tử, lãm bạt… Tên khoa h
ọc
Psidium guyjava L., thuộc họ Sim - Myrtaceae. Ổi l
à
loại cây nhỡ, cao từ 3 đến 6 mét, cành nh
ỏ có cạnh
vuông, lá mọc đối, hình bầu dục, có cu
ống ngắn,
phiến lá có lông mịn ở mặt dưới, hoa màu tr
ắng,
mọc ra từ kẽ lá. Quả mọng, phần vỏ quả dày ở ngo
ài.
Ổi có nguồn gốc từ vùng nhi
ệt đới châu Mỹ, lan
sang châu Á, châu Phi. Hiện nay, ở nư
ớc ta có nhiều
ắng,
càng chua độ tập trung của những chất này c
ũng
càng nhiều. Ngoài vitamin A, C, quả ổi c
òn có
quercetin, m
ột chất có tính chống oxy hoá cực mạnh
có tác dụng kháng viêm, ch
ống dị ứng trong nhiều
chứng viêm nhiễm mãn tính như suy
ển, dị ứng, tim
mạch, thấp khớp, lỡ loét, ung th
ư.
Vị thuốc điều chế từ cây ổi có thể chữa đư
ợc nhiều
bệnh, như: Chữa vết thương do chấn thương ho
ặc
trùng, thú cắn (búp ổi non nhai nát, đấp vào v
ết
thương); Chữa vết loét lâu lành
ở chân, tay (búp ổi,
lá
ổi non khoảng 100g, sắc đặc, ngâm tay hoặc chân
bị loét vào nước sắc lúc thuốc còn ấm, mỗi ng
ày
ngâm 2 - 3 l
ần); Chữa đau răng hoặc vết lở ở miệng
(Nhai hoặc giã nát búp ổi non xát nhẹ vào nư
ớu hoặc
vào chỗ lở…); Chữa ho, sốt, viêm h