KIỂU KÝ TỰ (CHAR) - Pdf 14

KIỂU KÝ TỰ (CHAR)
6.4.1. Ký tự và biến kiểu ký tự:

tự

ASCIIKý
tự

ASCII


tự

ASCII

32 A 65 a 97
0 48 B 66 b 98
1 49 C 67 c 99
2 50 D 68 d 100
3 51 E 69 f 101
4 52 F 70 e 102
5 53 G 71 g 103
6 54 H 72 h 104
7 55 I 73 i 105
8 56 J 74 j 106
9 57 K 75 k 107
L 76 l 108
M 77 m 109

Ký tự trắng < ‘0’< ‘1’< < ‘9’< ‘A’< ‘B’< ’Z’< ‘a’< ‘b’< < ‘z’
Biến nhận gía trị là các hằng ký tự gọi là biến kiểu ký tự, chúng được
khai báo nhờ từ khóa CHAR, chẳng hạn như khai báo hai biến ch và ch1
dưới đây:
Var
ch, ch1: Char ;
Khi đó có thể gán:
ch:=‘A’;
ch1:=‘$’;
Ký tự ‘A’ gọi là gía trị của biến ch, còn ‘$’ là gía trị của biến ch1.
Nhận xét: Từ bảng mã của các chữ cái ta suy ra:
Mã chữ thường = Mã chữ hoa tương ứng + 32. (1)
6.4.2. Các hàm liên quan đến ký tự :
Hàm PRED(ch): cho ký tự đứng ngay trước ký tự ch trong bảng mã. Ví
dụ: Pred(‘B’)=‘A’
Hàm SUCC(ch): cho ký tự đứng ngay sau ký tự ch trong bảng mã. Ví dụ:
Succ(‘A’)=‘B’.
Hàm UpCase(ch): đổi ký tự ch thành chữ hoa. Ví dụ:
Upcase( ‘a’ ) = ‘A’, Upcase( ‘b’ ) = ‘B’, Upcase( ‘A’ ) = ‘A’ .
Hàm ORD(ch) : cho mã của ký tự ch. Ví dụ: Ord (‘A’) = 65, Ord (‘a’) =
97 .
Hàm CHR(k) : đối số k nguyên, 0 k  255, cho ký tự có mã bằ?g k. Ví
dụ:
Chr (65)= ‘A’ ,
Chr (97)= ‘a’,
Chr(32) là ký tự trắng.
Có một số ký tự không có trên bàn phím, để viết chúng lên màn hình ta
phải dùng lệnh Write và hàm CHR. Ví dụ:
Lệnh Writeln(Chr(201)) ; in ra ký tự : +
Lệnh Writeln(Chr(187)) ; in ra ký tự : +

{ Ðổi chữ hoa ra thường và ngược lại}
Var
ch, ch1 : Char;
Begin
Write(‘ Nhập một ký tự :’); Readln(ch);
If (ch>=‘A’) and ( ch<=‘Z’) then ch1:=Chr( Ord (ch)+32)
else
ch1:= Upcase(ch);
Writeln(ch, ‘ đã đổi ra: ‘ , ch1);
Readln;
End.
Chạy<VD65.EXE>
Chép tập tin nguồn <VD65.PAS>


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status