NGHIÊN CỨU CÁC CÔNG NGHỆ VÀ GIẢI PHÁP MẠNG MAN QUANG THEO HƯỚNG NGN VÀ ỨNG DỤNG ĐÔ THỊ VIỆT NAM - Pdf 14

MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
THUẬT NGỮ VIẾT TẮT 3
MỤC LỤC HÌNH VẼ 4
MỤC LỤC BẢNG BIỂU 5
Chương 1. NGHIÊN CỨU XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN MẠNG MAN TRÊN
THẾ GIỚI 8
1.1. Xu hướng phát triển mạng MAN trên thế giới 8
1.2. Xu hướng phát triển của công nghệ mạng MAN 10
1.3. Xu hướng phát triển của dịch vụ mạng MAN 12
Chương 2. NGHIÊN CỨU CÁC CÔNG NGHỆ, GIẢI PHÁP TỔ CHỨC MẠNG
MAN QUANG 19
2.1. Cấu trúc tổng quan của mạng MAN 19
2.1.1. Cấu trúc phân lớp dịch vụ 19
2.1.2. Cấu trúc phân lớp chức năng 20
2.2. Các công nghệ áp dụng xây dựng mạng MAN quang 21
2.2.1. Công nghệ Ethernet và Gigabit Ethernet 21
2.2.2. Công nghệ MLPS 23
2.2.3. Công nghệ SDH/SDH-NG 24
2.2.4. Công nghệ WDM 25
2.3. Các giải pháp mạng MAN quang áp dụng cho các đô thị 26
2.3.1. Mô hình kết nối Hub 26
2.3.2. Mô hình Ring 28
2.3.3. Mô hình Hub-Ring 30
2.3.4. Mô hình Ring 2 lớp kết nối đơn 32
2.3.5. Mô hình Ring 2 lớp kết nối kép 33
2.3.6. Mô hình Ring 3 lớp kết nối đơn 34
2.3.7. Mô hình Ring 3 lớp kết nối kép 35
1
Chương 3. NGHIÊN CỨU VÀ ĐỀ XUẤT CÁC MÔ HÌNH MẠNG MAN
QUANG CHO ĐÔ THỊ VIỆT NAM 37

Chương 4. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 67
TÀI LIỆU THAM KHẢO 69
PHỤ LỤC 70
D. Các dự án liên quan đến phát triển mạng MAN 88
D.1. Mạng MAN Bưu điện TP.Hồ Chí Minh 88
Dự án xây dựng mạng đô thị băng rộng đa dịch vụ TP Hồ Chí Minh 89
D.2. Dự án xây dựng mạng MAN tại Bưu điện Hà Nội 90
Yêu cầu định hướng cho mạng mục tiêu 90
Tổng quan về kiến trúc mạng MAN BĐHN 91
THUẬT NGỮ VIẾT TẮT
Viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt
ATM Asynchonous transfer mode Mode chuyển giao không
đồng bộ
CE
Customer Edge
Phía khách hàng
DSL Digital subscriber line Đường thuê bao số
DWDM Dense wavelength division
multiplexing
Ghép kênh theo bước
sóng mật độ cao
GE Gigabit Ethenet Gigabit Ethenet
IP Internet protocol Giao thức internet
ISP Internet service provider Nhà cung cấp dịch vụ
internet
LAN Local area network Mạng nội bộ
MAC Media Access Control Điều khiển truy nhập môi
3
trường
MAN Metropolitan area network Mạng vùng đô thị

4
(a) mô hình kết nối Ring đơn, (b) mô hình kết nối Ring kép 29
(a) 31
31
(b) 31
Hình 2.7 Mô hình Hub – Ring kết hợp 31
(a) Mô hình Hub – Ring kết hợp đơn, (b) Mô hình Hub – Ring kết hợp kép 31
Hình 2.8 Mô hình Ring 2 lớp kết nối đơn 32
Hình 2.9 Mô hình Ring 2 lớp kết nối kép 33
Hình 2.10 Mô hình Ring 3 lớp kết nối đơn 35
Hình 2.11 Mô hình Ring 3 lớp kết nối kép 36
Hình 3.12Mô hình mạng MAN 53
Hình 3.13 Mô hình mạng MAN sử dụng công nghệ DWDM 54
Hình 3.4 Lược đồ lộ trình phát triển mạng và dịch vụ mạng MAN quang 67
Mô hình mạng MAN đô thị 72
Mạng lõi MPLS 74
Mô hình logic mạng MAN thành phố 75
76
Kết nối giữa mạng lõi MAN với BĐ thành phố 76
Miêu tả dòng dữ liệu và dòng điều khiển 79
Mô hình kết nối mạng LAN vào MAN thành phố 80
Mô hình kết nối Internet cho mạng lõi MPLS VPN 81
Mô hình kết nối ra Internet 83
Mô hình tách biệt đường truyền và thiết bị sử dụng 2 PE 84
Mô hình tách biệt đường truyền và thiết bị sử dụng 1 PE 85
Mô hình tách biệt đường truyền và thiết bị sử dụng kết nối logic 86
MỤC LỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Dự báo nhu cầu dịch vụ băng rộng – trường hợp Mức trung bình 17
5
Bảng 3.2 So sánh trễ mạng giữa các giải pháp công nghệ 38

truyền các dữ liệu.
Ngày nay, công nghệ thông tin quang, trong đó có công nghệ truyền dẫn quang ghép
kênh theo bước sóng WDM (Wavelength Division Multilexing), mà giai đoạn tiếp
theo của nó là ghép kênh quang theo bước sóng mật độ cao DWDM (Dense
Wavelength Division Multilexing), cùng với công nghệ chuyển mạch quang, đặc biệt
là chuyển mạch quang tự động, ra đời với những ưu điểm vượt trội về chất lượng
truyền dẫn cao, đặc biệt là băng thông rộng/tốc độ lớn (tới hàng ngàn Terabit) đã là
một cuộc các mạng không chỉ trong công nghệ truyền dẫn mà còn cả giải pháp phát
triển mạng viễn thông. Vì vậy, công nghệ thông tin quang đã và đang là một trong
những công nghệ chủ đạo của mạng viễn thông, đồng thời sẽ là ứng cử số 1 của mạng
truyền tải trong mạng MAN trong tương lai.
Chính vì vậy, các hãng trên thế giới đã tập trung nghiên cứu, phát triển và ngày càng
hoàn thiện các giải pháp công nghệ thông tin quang cho lớp truyền tải của mạng MAN
Đối với nước ta, các công ty viễn thông trong nước đang triển khai mạng MAN. Về
vấn đề lựa chọn công nghệ thông tin quang và mô hình tổ chức cho mạng truyền tải
của mạng MAN của các công ty ở nước ta đang được nghiên cứu lựa chọn và triển
khai.
Chính vì vậy, việc nghiên cứu mạng MAN quang và ứng dụng cho mạng viễn thông
Việt Nam là một vấn đề cấp thiết.
Do đó, luận văn nghiên cứu khoa học công nghệ “Nghiên cứu các công nghệ và giải
pháp mạng MAN quang theo hướng NGN và ứng dụng cho đô thị Việt Nam” được đặt
ra.
Để thực hiện được mục tiêu đó, đề tài tập trung thực hiện các nội dung chính sau:
Chương 1. Nghiên cứu xu hướng phát triển mạng MAN thế giới
Chương 2. Nghiên cứu các công nghệ và giải pháp mạng MAN
7
Chương 3. Nghiên cứu và đề xuất các mô hình mạng MAN quang phù hợp với đô
thị Việt Nam
Chương 1. NGHIÊN CỨU XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN MẠNG MAN TRÊN
THẾ GIỚI

hình ứng dụng và giao thức truyền tải cần phải truyền một cách “trong suốt” giữa
người sử dụng hoặc các mạng văn phòng với nhau. Do vậy vấn đề đặt ra là cần phải
cân nhắc giữa mục tiêu là truyền lưu lượng trong suốt và đạt hiệu suất sử dụng mạng
cao, đó là một bài toán đặt ra đối với các nhà xây dựng mạng đô thị. Nó sẽ quyết định
đến chiến lược triển khai mạng và dịch vụ cũng như như việc lựa chọn nhà cung cấp
thiết bị mạng.
Xu hướng phát triển của mạng thế hệ kế tiếp NGN là từng bước thay thế hoặc chuyển
lưu lượng mạng sử dụng công nghệ TDM sang mạng sử dụng công nghệ chuyển mạch
gói. Do vậy, công nghệ áp dụng xây dựng mạng MAN cũng không nằm ngoài xu
hướng nói trên, đó là xây dựng cơ sở hạ tầng mạng với mục tiêu hội tụ các loại hình
dịch vụ dữ liệu, tiếng nói, truyền hình để truyền tải trên cùng một cơ sở hạ tầng mạng.
Hiện nay một số công nghệ chủ yếu ở phân lớp 2 như là GbE (Gigabit Ethenet), SDH-
NG (Next Generation SDH) được xem là công nghệ có hiệu quả trong giai đoạn
chuyển đổi từ mạng truyền thông SDH sang mạng NGN.
9
1.2. Xu hướng phát triển của công nghệ mạng MAN
Xu hướng các công nghệ được lựa chọn áp dụng để xây dựng mạng MAN thế hệ mới
chủ yếu tập trung vào 5 loại công nghệ chính, đó là:
• SONET/SDH-NG
• Ethernet/Giagabit Ethernet (GE)
• IP
• WDM
• Chuyển mạch kết nối MPLS
Các công nghệ nói trên này được xây dựng khác nhau cả phạm vi và các phương thức
mà chúng sẽ được sử dụng. Trong một số trường hợp, các nhà cung cấp cơ sở hạ tầng
lại triển khai cùng một công nghệ cho các ứng dụng khác nhau. Ví dụ, GE có thể được
sử dụng để cung cấp năng lực truyền tải cơ sở hoặc để cung cấp các dịch vụ gói
Ethernet trực tiếp đến khách hàng.
Các nhà khai thác mạng có xu hướng kết hợp một số loại công nghệ trên cùng một
mạng của họ, vì tất cả các công nghệ sẽ đóng góp vào việc đạt được những mục đích

MSPP.
Tất cả các công nghệ trên sẽ đóng vai trò là các bộ phận trong một giải pháp mạng
MAN. Về cơ bản chúng có thể được sử dụng theo phương thức kết hợp để tạo nên các
chồng giao thức MAN mới nhằm loại bỏ những vướng mắc của các mạng MAN
SONET/SDH hiện nay.
Phần lớn các trường hợp được tổng kết đã sử dụng các kiến trúc hỗn hợp, ít nhất là
trong giai đoạn chuyển đổi.
11
Hình 1.1 Xu hướng phát triển các phương thức truyền tải lưu lượng
1.3. Xu hướng phát triển của dịch vụ mạng MAN
Các dịch vụ chủ yếu được cung cấp bởi mạng MAN bao gồm:
• Truy nhập internet tốc độ cao: Đây là loại dịch vụ rất phát triển hiện nay.
• Mạng lưu trữ (SAN): Các dịch vụ mạng SAN sẽ là một giải pháp kinh tế hơn,
và tin cậy hơn trong việc duy trì các kho dữ liệu khổng lồ. Việc lưu trữ số liệu
từ xa còn đáp ứng được các yêu cầu phục hồi trước những thảm hoạ, ngăn ngừa
sự gián đoạn và đảm bảo sự liên tục trong các hoạt động kinh doanh.
• Các mạng riêng ảo lớp 2 (L2VPN): Các giải pháp VPN đem đến cho các khách
hàng khả năng tăng hiệu suất công việc nhờ đường truy nhập an toàn đến các
ứng dụng và dữ liệu.
• Các dịch vụ ứng dụng gia tăng: Các nhà cung cấp dịch vụ ứng dụng hiện đang
cố gắng tìm kiếm thị trường cho các sản phẩm của họ tuy nhiên họ mới chỉ đạt
được những thành công mức độ với một vài ứng dụng cơ bản.
• Dịch vụ LAN thông suốt (LAN điểm-điểm và LAN đa điểm-đa điểm): Cung
cấp kết nối mạng trực tiếp giữa các văn phòng ở xa nhau do vậy làm giảm tính
phức tạp trong việc điều hành mạng, làm tăng chất lượng và cải thiện tính mềm
dẻo và khả năng nâng cấp mạng.
• VoIP
• Hạ tầng đường trục mạng đô thị
• LAN - FR/ATM VPN
• Extranet

rộng.
Do dịch vụ băng rộng ở Việt Nam xuất hiện vào năm 2003, năm 2004 triển khai ở 17
tỉnh và đến 2005 thì triển khai ở 64 tỉnh thành, do đó số liệu quá khứ đối với loại hình
dịch vụ này không đủ cho các phương pháp dự báo ngoại suy. Nên phương pháp chủ
yếu trong dự báo nhu cầu băng rộng là dựa trên quan sát, phân tích các số liệu trên thế
giới và dự báo của các hãng nghiên cứu thị trường. Từ đó ta sẽ rút ra quy luật phát
triển để từ đó áp dụng các mô hình toán học để hiệu chỉnh cho phù hợp với hoàn cảnh
của Việt Nam (còn gọi là phương pháp tương quan). Các số liệu thu thập năm 2004,
2005 cũng được áp dụng để so sánh hiệu chỉnh mô hình toán học.
Nhu cầu băng rộng nói chung. Nhu cầu băng rộng của Việt Nam trong quá khứ còn rất
ít, chủ yếu là do sự phát triển của cơ sở hạ tầng Viễn thông chưa theo kịp thị trường.
Vì thế ở đây sử dụng phương pháp tương quan, đối sánh với quốc gia có hoàn cảnh
kinh tế xã hội có thể so sánh được với Việt Nam. Theo nghiên cứu của hãng eMarketer
(2001), tình hình nhu cầu băng rộng của các nước trên thế giới được chia thành 5 loại.
Loại 1 do Mỹ dẫn đầu, loại 2 do Nhật dẫn đầu, loại 3 do Anh dẫn đầu, loại 4 và 5 là
những nước có trình độ phát triển Viễn thông yếu. Sự phân loại dựa trên các yếu tố sau
(đã đề cập trong chương I):
• Mức độ sử dụng Internet hiện tại
• Mức độ sử dụng PC
14
• Sự sẵn sàng của công nghệ xDSL
• Sự cạnh tranh tại mức truy cập đến người dùng
• Sự cạnh tranh trong các lĩnh vực cáp và xDSL
• Chính sách linh động của chính phủ
• Sự sẵn sàng của các công nghệ băng rộng khác nhau
• Điều kiện kinh tế
• Các ứng dụng và nội dung trên mạng Internet
Nhu cầu dịch vụ băng rộng ở các tỉnh
Phương pháp xác định nhu cầu băng rộng ở các tỉnh là top-down, nghĩa là dự báo của
cả nước được phân bổ lại cho các tỉnh, dựa trên các yếu tố với mỗi tỉnh như GDP và

Bà Rịa Vũng
Tàu
9845 13763 17918 22328 26974
Bắc Cạn 135 177 219 261 300
Bắc Giang 4075 6926 10954 16569 24319
Bạc Liêu 3090 4047 4939 5783 6544
Bắc Ninh 1084 1424 1744 2044 2331
Bến Tre 1938 2628 3315 4013 4716
Bình Định 3187 4248 5281 6279 7234
Bình Dương 11603 16464 21788 27581 33854
Bình Phước 1527 2086 2659 3220 3807
Bình thuận 6409 9271 12517 16149 20213
Cà Mau 3326 4421 5467 6477 7437
Cần Thơ 5046 6795 8531 10255 11939
Hậu Giang 1682 2265 2844 3418 3980
Cao Bằng 403 572 757 959 1182
Đà Nẳng 19824 26552 33155 39596 45875
Đắk Lắk 4485 5974 7418 8813 10162
Đaknong 897 1195 1484 1763 2032
Đồng Nai 19488 26194 32812 39317 45698
Đồng Tháp 3313 4421 5509 6563 7574
Gia Lai 3743 5104 6489 7890 9307
Hà Giang 500 700 901 1116 1327
Hà Nam 702 911 1107 1289 1449
Hà Nội 218951 294522 369254 442940 515288
Hà Tây 2347 3121 3855 4545 5216
Hà Tĩnh 1383 1837 2261 2676 3062
Hải Dương 5838 7787 9695 11528 13318
Hải Phòng 16527 22078 27471 32717 37783
Hoà Bình 1097 1436 1757 2044 2318

Quảng Bình 1021 1424 1854 2305 2778
Quảng Nam 2868 3874 4872 5871 6856
Quảng Ngãi 1367 1881 2394 2921 3467
Quảng Ninh 5992 8154 10353 12570 14808
Quảng Trị 1354 1843 2339 2835 3347
Sóc Trăng 3132 4161 5173 6142 7072
Sơn La 791 1052 1293 1535 1748
Tây Ninh 2451 3381 4336 5325 6355
Thái Bình 1388 1826 2250 2638 3020
Thái Nguyên 3347 4536 5732 6934 8128
Thanh Hoá 2742 3651 4511 5336 6123
Thừa Thiên Huế 4977 6829 8734 10685 12680
Tiền Giang 3166 4189 5173 6091 6977
Tp Hồ Chí Minh 436158 587495 737492 885827 1031882
Trà Vinh 2257 3100 3963 4830 5730
Tuyên Quang 361 455 529 582 637
Vĩnh Long 2139 2839 3524 4161 4783
Vĩnh Phúc 1708 2347 2995 3666 4336
Yên Bái 1187 1594 1997 2402 2792
Cả nước 880.879 1.188.522 1.495.142 1.800.554 2.104.329
Bảng 1.1 Dự báo nhu cầu dịch vụ băng rộng – trường hợp Mức trung bình
Đơn vị : thuê bao
Nhu cầu băng rộng theo lưu lượng
17
Nhu cầu được tính dựa trên giả thuyết là giá thuê bao sẽ quyết định số thuê bao, với độ
đàn hồi giá là 1.40. Giả thiết nhu cầu băng rộng trải từ 256kps đến 8Mps và hơn 8Mps.
Công thức tính số thuê bao tại mỗi mức lưu lượng thứ i là:




khác nhau như các dịch vụ trên cơ sở công nghệ Ethernet, ATM, Frame Relay, DSL,
cáp đồng, cáp quang và với nhiều loại giao diện khác nhau.
19
- Lớp mạng lõi thực hiện chức năng truyền tải lưu lượng tích hợp trong mạng đô thị
một cách hợp lý; lớp này thực hiện chức năng định tuyến truyền tải lưu lượng trong
nội vùng đô thị hoặc chuyển giao lưu lượng với mạng trục (backbone).
Mạng đô thị thực hiện tiếp cận với rất nhiều loại hình ứng dụng và giao thức giao thức
truyền tải cần phải truyền một cách “trong suốt” giữa người sử dụng hoặc các mạng
văn phòng với nhau. Do vậy vấn đề đặt ra là cần phải cân nhắc giữa mục tiêu là truyền
lưu lượng trong suốt và đạt hiệu suất sử dụng mạng cao, đó là một bài toán đặt ra đối
với các nhà xây dựng mạng đô thị. Nó sẽ quyết định đến chiến lược triển khai mạng và
dịch vụ cũng như như việc lựa chọn nhà cung cấp thiết bị mạng.
2.1.2. Cấu trúc phân lớp chức năng
Hình 2.4 Cấu trúc phân lớp chức năng theo nút thiết bị của mạng MAN
Theo mô hình phân lớp mạng tổng quát của mạng MAN như ở mục trên, mạng MAN
có thể phân chia thành 2 lớp mạng: lớp mạng biên và lớp mạng lõi. Trong mỗi lớp
mạng đó có thể bố trí các thiết bị mạng có chức năng khác nhau để thực thi các chức
năng cần phải thực hiện của lớp mạng này tùy thuộc vào mục tiêu, qui mô, kích cỡ của
mạng MAN cần phải xây dựng. Các nút mạng thực hiện chức năng đó là:
- Nút truy nhập khách hàng: là nút mạng đầu tiên phân ranh giới tiếp giáp giữa khách
hàng và nhà cung cấp dịch vụ mang MAN và thuộc về nhà cung cấp dịch vụ. Nút
mạng này được lắp đặt tại phía khách hàng hoặc được bố trí trong phạm vi mạng ngoại
vi của nhà cung cấp dịch vụ. Khách hàng có thể kết nối với nút truy nhập khách hàng
này thông qua các thiết bị chuyển mạch (lớp 2) hoặc các thiết bị định tuyến (lớp 3).
Chức năng của nút mạng này là:
20
+ Cung cấp các loại hình giao diện mạng và người sử dụng (UNI) phù hợp với thiết bị
kết nối của khách hàng.
+ Đảm bảo băng thông cung cấp cho khách hàng được thiết lập tương ứng với thỏa
thuận cấp độ dịch vụ (SLA), loại hình dịch vụ (CoS) hoặc các đặc tính đảm bảo chất

mạng đã được áp dụng phổ biến cho mạng cục bộ LAN (Local Area Network) hơn hai
thập kỷ qua. Ngoài đặc điểm công nghệ Ethernet truyền thống, công nghệ Gigabit
Ethernet phát triển và bổ sung rất nhiều các chức năng và các tiện ích mới nhằm đáp
ứng yêu cầu đa dạng về loại hình dịch vụ, tốc độ truyền tải, phương tiện truyền dẫn.
b. Ưu điểm của công nghệ
Công nghệ Ethernet và Gigabit Ethernet có những ưu điểm nổi bật là:
• Công nghệ Ethernet có khả năng hỗ trợ rất tốt cho ứng dụng truyền tải dữ liệu ở
tốc độ cao và có đặc tính lưu lượng mạng tính đột biến và tính “bùng nổ”.
• Cơ cấu truy nhập CSMA/CD công nghệ Ethernet cho phép truyền tải lưu lượng
với hiệu xuất băng thông và thông lượng truyền tải lớn.
• Thuận lợi trong việc kết nối cung cấp dịch vụ cho khách hàng. Không đòi hỏi
khách hàng phải thay đổi công nghệ, thay đổi hoặc nâng cấp mạng nội bộ, giao
diện kết nối.

• Sự phổ biến của công nghệ Ethernet tại lớp truy nhập sẽ tạo điều kiện rất thuận
lợi cho việc kết nối hệ thống với độ tương thích cao nếu như xây dựng một
mạng MAN dựa trên cơ sở công nghệ Ethernet.
• Mạng xây dựng trên cơ sở công nghệ Ethernet có khả năng mở rộng và nâng
cấp dễ dàng do đặc tính của công nghệ này là chia sẻ chung tiện ích băng thông
truyền dẫn và không thực hiện cơ cấu ghép kênh phân cấp.
• Hầu hết các giao thức, giao diện truyền tải ứng dụng trong công nghệ Ethernet
đã được chuẩn hoá (họ giao thức IEEE.802.3).
22
• Quản lý mạng đơn giản
c. Nhược điểm
Nếu chỉ xét công nghệ Ethernet một cách độc lập, bản thân công nghệ này tồn tại một
số nhược điểm sau đây:
• Công nghệ Ethernet phù hợp với cấu trúc mạng theu kiểu Hub (cấu trúc tô - pô
hình cây) mà không phù hợp với cấu trúc mạng ring.
• Thời gian thực hiện bảo vệ phục hồi lớn.

thông tin định tuyến
• MPLS cho có khả năng kiến tạo kết nối đường hầm. Dựa trên khả năng này nhà
cung cấp dịch vụ có thể cung cấp các dịch vụ kết nối ảo (ví dụ như TLS ở mức
2, VPN ở mức 3).
• MPLS có khả năng phối hợp tốt với IP để cung cấp các dịch vụ mạng riêng ảo
trong môi trường IP và kết hợp với chức năng RSVP để cung cấp dịch vụ có
QoS trong môi trường IP (RSVP-TE LSPs)
c. Nhược điểm
• Khả năng hồi phục mạng không nhanh khi xảy ra sự cố hư hỏng trên mạng.
• Khi triển khai một công nghệ mới như MPLS đòi hỏi các nhân viên quản lý và
điều hành mạng cần được đào tạo và cập nhật kiến thức về công nghệ mới, nhất
là các kiến thức mới về quản lý và điều khiển lưu lượng trên toàn mạng.
• Giá thành xây dựng mạng dựa trên công nghệ MPLS nói chung còn khá đắt.
2.2.3. Công nghệ SDH/SDH-NG
a. Đặc điểm công nghệ
Công nghệ SDH hiện tại là công nghệ truyền dẫn được áp dụng phổ biến nhất trong
mạng của những nhà cung cấp dịch vụ trên thế giới. Công nghệ SDH được xây dựng
trên cơ sở hệ thông phân cấp ghép kênh đồng bộ TDM với cấu trúc phân cấp ghép
kênh STM-N cho phép cung cấp các giao diện truyền dẫn tốc độ từ vài Mbít/s tới vài
24
Gigabít/s. Đặc tính ghép kênh TDM và phân cấp ghép kênh đồng bộ của công nghệ
SDH cho phép cung cấp các kênh truyền dẫn có băng thông cố định và cố độ tin cậy
cao với việc áp dụng các cho chế phục hồi và bảo vệ, cơ chế quản lý hệ thống theo cấu
trúc tô-pô mạng phù hợp và đã được chuẩn hóa bởi các tiêu chuẩn của ITU-T.
b. Ưu điểm
• Cung cấp các kết nối có băng thông cố định cho khách hàng
• Độ tin cậy của kênh truyền dẫn cao, trễ truyền tải thông tin nhỏ.
• Các giao diện truyền dẫn đã được chuẩn hóa và tương thích với nhiều thiết bị
trên mạng.
• Thuận tiện cho kết nối truyền dẫn điểm -điểm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status