Hóa vô cơ: Viết các phản ứng Oxi hóa khử thường gặp - Pdf 14



II
Hóa vô cơ

Viết các phản
ứng Oxi hóa khử
thường gặp
4
, K
2
MnO
4
, MnO
2
(MnO
4
-
, MnO
4
2-
, MnO
2
)

+7 +6 +4
- KMnO
4
, K
2
MnO
4
, MnO
2
trong môi trường axit (H
+
) thường bị khử thành muối
+2

O
Kali pemanganat Sắt (II) sunfat Mangan (II) sunfat Sắt (III) sunfat
Thuốc tím
(Chất oxi hóa) (Chất khử) +7 +3 +2 +5
2KMnO
4
+ 5KNO
2
+ 3H
2
SO
4
→ 2MnSO
4
+ 5KNO
3
+ K
2
SO
4
+ 3H
2
O
Kali nitrit Kali nitrat
(Chất oxi hóa) (Chất khử)
4
+ 4H
2
SO
4
→ MnSO
4
+ 2Fe
2
(SO
4
)
3
+ K
2
SO
4
+ 4H
2
O
Kali manganat Sắt (II) sunfat Managan (II) sun fat Sắt (III) sunfat
(Chất oxi hóa) (Chất khử) +4 -1 +2 0
MnO
2
+ 4HCl(đ) →
0
t

2
(SO
4
)
3
+ 2H
2
O
Mangan đioxit Sắt (II) sunfat Mangan (II) sunfat Sắt (III) sunfat
(Chất oxi hóa) (Chất khử)

+7 -1 +2 0
2KMnO
4
+ 10NaCl + 8H
2
SO
4
→ 2MnSO
4
+ 5Cl
2
+ K
2
SO
4
+ 5Na
2
SO
4

2+
+ 5Fe
3+
+ 4H
2
O
Ion pemanganat Ion sắt (II) Ion mangan (II) Ion sắt (III)
(Chất oxi hóa) (Chất khử) +7 -3 +2 +5
8KMnO
4
+ 5PH
3
+ 12H
2
SO
4
→ 8MnSO
4
+ 5H
3
PO
4
+ 4K
2
SO
4
+ 12H

SO
4

→
2MnSO
4
+ 10CO
2
+ K
2
SO
4
+ 8H
2
O
Axit oxalic Khí cacbonic
(Chất oxi hóa) (Chất khử)

- KMnO
4
trong môi trường trung tính (H
2
O) thường bị khử thành mangan đioxit
(MnO
2
)

Thí du
:


SO
4
+ 2H
2
SO
4

Kali pemanganat Mangan (II) sunfat Mangan đioxit
(Chất oxi hóa) (Chất khử)

Giáo khoa hóa vô cơ Biên soạn: Võ Hồng Thái
©
http://vietsciences.free.fr

http://vietsciences.org
Võ Hồng Thái

171 +7 -1 +4 0
2KMnO
4
+ 3H
2
O
2
→ 2MnO
2
+ 3O

→
2K
2
MnO
4
+ K
2
SO
4
+ H
2
O
Kali pemanganat Kali sunfit Kali manganat Kali sunfat
(Chất oxi hóa) (Chất khử) +7 +3 +3 +6 +4
2KMnO
4
+ KOOC-COOK + 2KOH
→
2K
2
MnO
4
+ 2KHCO
3

Kali pemanganat Kali oxalat Kali manganat Kali cacbonat axit
(Chất oxi hóa) (Chất khử)

dễ bị mất màu tím bởi nhiều chất khử như: Fe
2+
; FeO; Fe
3
O
4;
SO
2
; SO
3
2-
; H
2
S; S
2-
;
NaCl; HCl; KBr, HBr, HI; KI; Cl
-
; Br
-
; I
-
; NO
2
-
; Anken; Ankin; Ankađien; Aren
đồng đẳng benzen; …

Thí dụ
: +4 +7 +6 +2

đều làm đục nước vôi trong (vì có tạo chất không tan CaSO
3
, CaCO
3
), nhưng CO
2

không làm mất màu dung dịch KMnO
4
.

G.2.
Để làm môi trường axit (H
+
) cho các chất oxi hóa thì người ta thường dùng H
2
SO
4

hay H
3
PO
4
mà không dùng các axit HCl, HBr, HI vì các axit này ngoài sự cung cấp
H
+
, chúng còn đóng vai trò chất khử (Cl
-
, Br
-


G.4. Người ta dùng KMnO
4
trong dung dịch KOH đậm đặc để rửa dụng cụ thủy tinh.

II.2. Hợp chất của crom: K
2
Cr
2
O
7
; K
2
CrO
4
(Cr
2
O
7
2-
; CrO
4
2-
)

K
2
Cr
2
O

2
(SO
4
)
3
+ 3Fe
2
(SO
4
)
3
+ K
2
SO
4
+ 7H
2
O
Kali đicromat Sắt (II) sunfat Crom (III) sunfat Sắt (III) sunfat
(Chất oxi hóa) (Chất khử)

+6 +4 +3 +6
K
2
Cr
2
O
7
+ 3K
2

O
7
+ 6KI + 7H
2
SO
4

→
Cr
2
(SO
4
)
3
+ 3I
2
+ 4K
2
SO
4
+ 7H
2
O
Kali đicromat Kali iođua Crom (III) sunfat Iot
(Chất oxi hóa) (Chất khử)

+6 -2 +3 0
K
2
Cr

O
7
+ 14HBr → 2CrBr
3
+ 3Br
2
+ 2KBr + 7H
2
O
Kali đicromat Axit bromhđric Crom (III) bromua Brom Kali bromua
(Chất oxi hóa) (Chất khử)

+6 -1 +3 0
K
2
Cr
2
O
7
+ 14HCl → 2CrCl
3
+ 3Cl
2
+ 2KCl + 7H
2
O
Kali đicromat Axit clohiđric Crom (III) clorua Clo Kali clorua
(Chất oxi hóa) (Chất khử)

+6 +2 +3 +4

2
SO
4
→ Cr
2
(SO
4
)
3
+ 3CH
3
CHO + K
2
SO
4
+ 7H
2
O
Kali đicromat Rượu etylic Crom (III) sunfat Anđehit axetic
(Chất oxi hóa) (Chất khử)
Giáo khoa hóa vô cơ Biên soạn: Võ Hồng Thái
©
http://vietsciences.free.fr

http://vietsciences.org
Võ Hồng Thái

173
+6 +4 +3 +6
K

Trong các phản ứng trên, màu đỏ da cam của dung dịch K
2
Cr
2
O
7
trở thành màu tím
của ion Cr
3+
trong nước. Do đó trong hóa phân tích, K
2
Cr
2
O
7
trong môi trường
axit thường được dùng làm chất oxi hóa để chuẩn độ các chất khử
(Căn cứ sự
mất màu vừa đủ dung dịch K
2
Cr
2
O
7
sẽ biết được lượng K
2
Cr
2
O
7

3
)

Thí dụ
:
+6 -2 +3 0
2KCrO
4
+ 3(NH
4
)
2
S + 2H
2
O → 2Cr(OH)
3
+ 3S + 6NH
3
+ 4KOH
Kali cromat Amoni sunfua Crom (III) hiđroxit Lưu huỳnh
(Chất oxi hóa) (Chất khử)

G.4. Người ta dùng CrO
3
(Crom (VI) oxit, Anhiđrit cromic, chất rắn có màu đỏ thẫm)
trong dụng cụ
thử độ cồn của tài xế. CrO
3
oxi hóa hơi rượu etylic (CH
3

+ 3CH
3
CHO + 3H
2
O
Anhiđrit cromic Etanol Crom (III) oxit Eta nal
(Đỏ thẫm) (Xanh thẫm)
(Chất oxi hóa) (Chất khử)

G.4. Giữa đicromat (Cr
2
O
7
2-
, màu đỏ da cam) và cromat (CrO
4
2-
, có màu vàng tươi)
trong dung dịch
(nước, H
2
O)
có sự cân bằng do sự thủy phân
như sau:

Cr
2
O
7
2-

thêm axit vào thì nồng độ ion H
+
tăng lên, nên theo nguyên lý dịch chuyển cân bằng
Le Châtelier, thì cân bằng dịch chuyển theo chiều làm hạ nồng độ ion H
+
xuống, tức
theo chiều ion H
+
kết hợp ion cromat để tạo ion đicromat vì thế ta thấy dung dịch
chuyển từ màu vàng sang màu đỏ da cam. Còn khi thêm bazơ (OH
-
, như NaOH)
vào dung dịch đicromat (Cr
2
O
7
2-
, như K
2
Cr
2
O
7
) thì thấy dung dịch chuyển từ màu
đỏ da cam ra màu vàng. Nguyên nhân là khi thêm OH
-
vào thì ion OH
-
sẽ kết hợp
ion H

(Màu đỏ da cam) (Màu vàng tươi)

K
2
Cr
2
O
7
+ 2NaOH → K
2
CrO
4
+ Na
2
CrO
4
+ H
2
O

(Màu đỏ da cam) Natri cromat
(Màu vàng tươi)

2Na
2
CrO
4
+ H
2
SO

+ K
2
CrO
4
+ H
2
O

G.5. Khi cho dung dịch muối bari (Ba
2+
, như BaCl
2
, Ba(NO
3
)
2
) vào dung dịch cromat
(CrO
4
2-
) hay dung dịch đicromat (Cr
2
O
7
2-
) đều thu được kết tủa màu vàng bari
cromat
(BaCrO
4
). Không thu được bari đicromat (BaCr

+ K
2
CrO
4

→
BaCrO
4
+ 2KCl

Bari clorua Kali cromat Bari cromat Kali clorua

BaCl
2
+ K
2
Cr
2
O
7
+ H
2
O → BaCrO
4
+ K
2
CrO
4
+ 2HCl


/H
+
)

+5 +4
- HNO
3
đậm đặc thường bị khử tạo khí màu nâu nitơ đioxit NO
2
. Các chất khử thường
bị HNO
3
oxi hóa là: các kim loại, các oxit kim loại có số oxi hóa trung gian (FeO,
Fe
3
O
4
), một số phi kim (C, S, P), một số hợp chất của phi kim có số oxi hóa thấp nhất
Giáo khoa hóa vô cơ Biên soạn: Võ Hồng Thái
©
http://vietsciences.free.fr

http://vietsciences.org
Võ Hồng Thái

175
hay trung gian (H
2
S, SO
2

(Chất khử) (Chất oxi hóa) (Khí có mùi hắc, màu nâu)
Trong 6 phân tử HNO
3
trên thì chỉ có 3 phân tử là chất oxi hóa, còn 3 phân tử tạo môi trường axit, tạo muối
nitrat. +2 +5 +3 +4
FeO + 4HNO
3
(đ) → Fe(NO
3
)
3
+ NO
2
+ 2H
2
O
Sắt (II) oxit

+8/3 +5 +3 +4
Fe
3
O
4
+ 10HNO
3
(đ) → 3Fe(NO
3

3
là chất oxi hóa, 3 phân tử trao đổi, tạo môi trường axit)

0 +5 +4 +4
C + 4HNO
3
(đ) →
0
t
CO
2
+ 4NO
2
+ 2H
2
O
Cacbon Khí cacbonic Nitơ đioxit
(Chất khử) (Chất oxi hóa)
(Cho từng giọt dd HNO
3
đậm đặc vào than nung nóng, than bùng cháy)

0 +5 +6 +4

S + 6HNO
3
(đ)
→
0
t

2
O

Photpho Axit photphoric
(Chất khử) (Chất oxi hóa)

0 +5 +1 +4
Ag + 2HNO
3
(đ) → AgNO
3
+ NO
2
+ H
2
O
Bạc Bạc nitrat
(Chất khử) (Chất oxi hóa) Giáo khoa hóa vô cơ Biên soạn: Võ Hồng Thái
©
http://vietsciences.free.fr

http://vietsciences.org
Võ Hồng Thái

176
0 +5 +2 +4
Cu + 4HNO

(đ, nóng) → Al(NO
3
)
3
+ 3NO
2
+ 3H
2
O

+5 +2
- HNO
3
loãng thường bị khử thành NO (khí nitơ oxit). Các chất khử thường gặp là: các
kim loại, các oxit kim loại hay hợp chất kim loại có số oxi hóa trung gian (FeO,
Fe(OH)
2
, Fe
3
O
4
, Fe
2+
), một số phi kim (S, C, P), một số hợp chất của phi kim trong
đó phi kim có số oxi hoá thấp nhất có số oxi hóa trung gian (NO
2
-
, SO
3
2-

+ NO + 8H
2
O
Sắt (II) hiđroxit Sắt (III) nitrat
(Chất khử) (Chất oxi hóa)

+2 +5 +3 +2
3FeO + 10HNO
3
(l) → 3Fe(NO
3
)
3
+ NO + 5H
2
O
Sắt (II) oxit Sắt (III) nitrat
(Chất khử) (Chất oxi hóa) +8/3 +5 +3 +2
3Fe
3
O
4
+ 28HNO
3
(l) → 9Fe(NO
3
)

)
2
+ 2NO + 4H
2
O
Đồng Đồng (II) nitrat
(Chất khử) (Chất oxi hóa) Giáo khoa hóa vô cơ Biên soạn: Võ Hồng Thái
©
http://vietsciences.free.fr

http://vietsciences.org
Võ Hồng Thái

177
0 +5 +1 +2
3Ag + 4HNO
3
(l) → 3AgNO
3
+ NO + 2H
2
O

Bạc Bạc nitrat
(Chất khử) (Chất oxi hóa)

0 +5 +2 +2

2
O
→
3H
3
PO
4
+ 5NO
Photpho Axit nitric (loãng) Axit photphoric
(Chất khử) (Chất oxi hóa)- Muối
nitrat
trong
môi trường axit
(NO
3
-
/H
+
) giống như
HNO
3
loãng
, nên nó oxi hóa
được các kim loại tạo muối, NO
3
-
bị khử tạo khí NO, đồng thời có sự tạo nước (H

+ 8HCl
→
3CuCl
2
+ 2NO + 2NaCl + 4H
2
O

0 +5 +2 +2
3Cu + Cu(NO
3
)
2
+ 8HCl → 4CuCl
2
+ 2NO + 4H
2
O
Chất khử Chất oxi hóa

Ghi chú

G.1.
Ba kim loại sắt (Fe), nhôm (Al) và crom (Cr) không bị hòa tan trong dung dịch
axit nitric đậm đặc nguội (HNO
3
đ, nguội) cũng như trong dung dịch axit
sunfuric đậm đặc nguội
(H
2

4
loãng, HCl) vào, sau đó cho miếng kim loại đồng vào, nếu thấy tạo
dung dịch màu
xanh lam và có khí màu nâu bay ra thì chứng tỏ dung dịch lúc
đầu có chứa muối nitrat ((NO
3
-
).

G.3. Các kim loại mạnh như magie (Mg), nhôm (Al), kẽm (Zn) không những khử

+5 +4 +2 +1 0 -3
HNO
3
tạo NO
2
, NO, mà có thể tạo N
2
O, N
2
, NH
4
NO
3
. Dung dịch HNO
3
càng
loãng
thì bị khử tạo hợp chất của N hay đơn chất của N có số oxi hóa càng thấp.


3
(khá loãng)
→
8Al(NO
3
)
3
+ 3N
2
O + 15H
2
O

10Al + 36HNO
3
(rất loãng) → 10Al(NO
3
)
3
+ 3N
2
+ 18H
2
O

8Al + 30HNO
3
(quá loãng) → 8Al(NO
3
)

Fe + 2HNO
3
(rất loãng) lạnh Fe(NO
3
)
2
+ H
2G.5. Một kim loại tác dụng dung dịch HNO
3
tạo các khí khác nhau, tổng quát mỗi khí
ứng với một phản ứng riêng
. Chỉ khi nào biết tỉ lệ số mol các khí này thì mới
viết chung các khí trong cùng một phản ứng với tỉ lệ số mol khí tương ứng.

Bài tập 80
Cho m gam bột kim loại kẽm hòa tan hết trong dung dịch HNO
3
, thu được 13,44 lít hỗn
hợp ba khí là NO
2
, NO và N
2
O. Dẫn lượng khí trên qua dung dịch xút dư, có 11,2 lít hỗn
hợp khí thoát ra. Cho lượng khí này trộn với không khí dư (coi không khí chỉ gồm oxi và
nitơ) để phản ứng xảy ra hoàn toàn, sau đó cho hấp thụ lượng khí màu nâu thu được vào
dung dịch KOH dư, thu được dung dịch D. Dung dịch D làm mất màu vừa đủ 100 ml
dung dịch KMnO

2
+ 4NO + 6N
2
O + 40H
2
O
m = 100,75 gam

Bài tập 80’
Hòa tan hết m gam bột nhôm cần dùng V(ml) dung dịch HNO
3
30% (khối lượng riêng
1,18 g/l), có 1,568 lít hỗn hợp A gồm ba khí NO, N
2
O và N
2
thoát ra (ở 27,3
0
C; 836
mmHg), đồng thời thu được dung dịch D (trong dung dịch D không có muối amoni). Cho
lượng khí trên tiếp xúc không khí để khí NO chuyển hóa hết thành khí màu nâu NO
2
, sau
đó cho lượng khí nâu này hấp thụ hết vào bình đựng dung dịch xút dư, thấy khối lượng
bình tăng 0,92 gam.
a. Xác định % thể tích mỗi khí trong hỗn hợp A, biết rằng khối lượng riêng ở đktc
của hỗn hợp A là 1,4796 g/l.
b. Viết phản ứng giữa nhôm với dung dịch HNO
3
theo dữ kiện đã cho.

+6 +4
- H
2
SO
4
(đ, nóng) thường bị khử tạo khí SO
2
. Các chất khử thường tác dụng với
H
2
SO
4
(đ, nóng) là: các kim loại, các hợp chất của kim loại số oxi hóa trung gian (như
FeO, Fe
3
O
4
), một số phi kim (như C, S, P), một số hợp chất của phi kim (như HI,
HBr, H
2
S)

Thí dụ
:
0 +6 +2 +4
Cu + 2H
2
SO
4
(đ, nóng)

2
O

Sắt Sắt (III) sunfat 0 +6 +1 +4
2Ag + 2H
2
SO
4
(đ, nóng) → Ag
2
SO
4
+ SO
2
+ 2H
2
O
Bạc Bạc sunfat +2 +6 +3 +4
2FeO + 4H
2
SO
4
(đ, nóng) → Fe
2

4
(đ, nóng) → 3Fe
2
(SO
4
)
3
+ SO
2
+ 10H
2
O
Sắt từ oxit Sắt (III) sunfat Khí sunfurơ

Fe
2
O
3
+ 3H
2
SO
4
(đ, nóng) → Fe
2
(SO
4
)
3
+ 3H
2

2
O
Lưu huỳnh Axit sunfuric đậm đặc nóng Khí sunfurơ
(Chất khử) (Chất oxi hóa) 0 +6 +4 +4
C + 2H
2
SO
4
(đ, nóng) → CO
2
+ 2SO
2
+ 2H
2
O
Cacbon
(Chất khử) (Chất oxi hóa)

0 +6 +5 +4
2P + 5H
2
SO
4
(đ, nóng) → 2H
3
PO
4

(đ, nóng) → Br
2
+ SO
2
+ 2H
2
O
Axit bromhiđric Brom Khí sunfurơ
(Chất khử) (Chất oxi hóa) -2 +6 0 +4
H
2
S + H
2
SO
4
(đ, nóng)
→
S + SO
2
+ 2H
2
O
Axit sun fuahiđric Lưu huỳnh Khí sunfurơ
(Chất khử) (Chất oxi hóa) - Các kim loại mạnh như Mg, Al, Zn không những khử H

:
Giáo khoa hóa vô cơ Biên soạn: Võ Hồng Thái
©
http://vietsciences.free.fr

http://vietsciences.org
Võ Hồng Thái

181
Al + H
2
SO
4
(đ, nguội) 0 +6 +3 +4
2Al + 6H
2
SO
4
(đ, nóng)
→
Al
2
(SO
4
)
3
+ 3SO

SO
4
(hơi đặc, nóng) → 4Al
2
(SO
4
)
3
+ 3H
2
S + 12H
2
O
Hiđro sunfua

0 +1 +3 0
2Al + 3H
2
SO
4
(loãng)
→
Al
2
(SO
4
)
3
+ 3H
2

Khí mùi hắc Khí có mùi trứng thúi Chất rắn, màu vàng nhạt +4 +2 0 +4
SO
2
+ 2CO →
COAlXt
0
32
500)(
S + CO
2
(Chất oxi hóa) (Chất khử)

+4 0 0 +2
SO
2
+ 2C →
C
0
800
S + 2CO
(Chất oxi hóa) (Chất khử)

+4 0 0 +1
SO
2
+ 2H
2

2
SO
4
đậm đặc, nóng mới là axit có tính oxi hóa mạnh (tác
nhân oxi hóa là SO
4
2-
). Trong khi dung dịch HNO
3
kể cả đậm đặc lẫn loãng đều là
axit có tính o xi hóa mạnh (tác nhân oxi hóa là NO
3
-
)
Giáo khoa hóa vô cơ Biên soạn: Võ Hồng Thái
©
http://vietsciences.free.fr

http://vietsciences.org
Võ Hồng Thái

182

Thí dụ
:
0 +1 +2 0
Fe + H
2
SO
4

→
Fe(NO
3
)
3
+ NO + 2H
2
O 0 +5 +3 +4
Fe + 6HNO
3
(đ, nóng) → Fe(NO
3
)
3
+ 3NO
2
+ 3H
2
O

G.2. Ba kim loại Al, Fe, Cr không bị hòa tan trong dung dịch H
2
SO
4
đậm đặc nguội
(cũng như trong dung dịch HNO
3

với lượng cần, thu được một khí có mùi hắc, một chất không tan có màu vàng nhạt (có
khối lượng 0,192 gam) và dung dịch B (có chứa muối sunfat của A). Cho hấp thụ lượng
khí mùi hắc trên vào 100 ml dung dịch Ca(OH)
2
0,03M, thu được 0,24 gam kết tủa màu
trắng.
a. Xác định kim loại A. Cho biết dung dịch H
2
SO
4
đem dùng không có phản ứng với
chất rắn màu vàng.
b. Tính thể tích dung dịch Ba(OH)
2
0,1M cần dùng vừa đủ để khi cho tác dụng với
lượng dung dịch B trên thì thu được:
- Lượng kết tủa cực đại
- Lượng kết tủa cực tiểu.
c. Tính khối lượng kết tủa lớn nhất và nhỏ nhất thu được ở câu (b).
Các phản ứng xảy ra hoàn toàn.
(Na = 23; Mg = 24; Al = 27; K = 39; Ca = 40; Cr = 52; Mn = 55; Fe = 56; Cu = 64; Zn =
65; Ag = 108; Ba = 137; Hg = 200; Pb = 207; S = 32; O = 16; H = 1)
ĐS: Zn; 284ml; 504ml; 8,7952g; 6,6172g

Bài tập 81’
X là một kim loại. Hòa tan hết 3,78 gam A trong 51ml dung dịch H
2
SO
4
(dùng dư 40%

α. Không có kết tủa.

β
. Thu được kết tủa nhiều nhất. Tính khối lượng kết tủa nhiều nhất này.
Các phản ứng xảy ra hoàn toàn.
(Li = 7; Be = 9; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; Ca = 40; Cr = 52; Mn = 55; Fe = 56; Ni =
59; Cu = 64; Ag = 108; Hg = 200; Pb = 208; O = 16; H = 1; S = 32)
ĐS: Al; H
2
SO
4
7M; 2,04lít ≥ V ≥ 7,64lít; V = 6,24lít ; 10,92gam Al(OH)
3I.5. Ion H
+- Ion H
+
của axit thông thường oxi hóa được các kim loại đứng trước H trong dãy
thế điện hóa. Ion H
+
bị khử tạo khí H
2
, còn kim loại bị khử tạo muối tương ứng (ion
kim loại).

K Ca Na Mg Al Mn Zn Cr Fe Ni Sn Pb H Cu Ag Hg Pt Au


Fe + H
2
SO
4
(l) → FeSO
4
+ H
2
0 +1 +2 0

Fe + 2H
+
→ Fe
2+
+ H
2
(Chất khử) (Chất oxi hóa)

(Chất oxi hóa) (Chất khử)

Phản ứng trên xảy ra được là do: Tính khử: Fe > H
2

Tính oxi hóa: H
+
> Fe

Tính oxi hóa: H
+
> Al
3+Giáo khoa hóa vô cơ Biên soạn: Võ Hồng Thái
©
http://vietsciences.free.fr

http://vietsciences.org
Võ Hồng Thái

184
Na + HCl → NaCl +
2
1
H
2 Cu + HCl

Ag + H
2
SO
4
(l)

Cr + 2HCl


- Ion H
+
của nước (H
2
O) ở nhiệt độ thường chỉ oxi hóa được các kim loại rất mạnh là
kim loại kiềm (Li, Na, K, Rb, Cs, Fr) và kim loại kiềm thổ (Ca, Sr, Ba, Ra). Kim
loại kiềm, kiềm thổ bị oxi hóa tạo hiđroxit kim loại, còn H
+
của nước bị khử thành khí
hiđro (H
2
). Vì nồng ion H
+
của nước rất nhỏ, nên ở nhiệt độ thường nó chỉ oxi hóa
các kim loại rất mạnh là kiềm, kiềm thổ, mà không oxi hóa được các kim loại khác.

Thí dụ
:

0 +1 +1 0
2Na + 2H
2
O → 2NaOH + H
2

Natri Nước Natri hiđroxit Khí hiđro
(Chất khử ) (Chất oxi hóa)

Bari Nước Bari hiđroxit Hiđro

Al + H
2
O

Mg, Fe, Cu, Ag Giáo khoa hóa vô cơ Biên soạn: Võ Hồng Thái
©
http://vietsciences.free.fr

http://vietsciences.org
Võ Hồng Thái

185
- Ion H
+
của nước (H
2
O) có thể oxi hóa các kim loại đứng trước H trong dãy thế điện
hóa
ở nhiệt độ cao, kim loại bị oxi hóa tạo oxit kim loại, còn H
+
của nước bị khử tạo
thành
khí H
2

2

Sắt Hơi nước Săt (II) oxit Hiđro

Mg + H
2
O →

0 +1 +2 0
Mg + H
2
O →
caot
0
MgO + H
2

Magie Hơi nước Magie oxit HiđroCu + H
2
O →

Cu + H
2
O t
0
với
dung dịch axit thông thường thì kim loại kiềm, kiềm thổ tác dụng với H
+

của
axit trước (tạo muối và khí H
2
), khi hết axit mà còn dư kim loại kiềm, kiềm
thổ, thì kim loại kiềm, kiềm thổ mới tác dụng tiếp với
dung môi nước của dung
dịch
sau (tạo hiđroxit kim loại và khí H
2
).

Thí dụ
:

Cho Na vào dung dịch HCl:
2Na + 2HCl
→
2NaCl + H
2 Hết HCl mà còn dư:
2Na(còn dư) + 2H
2
O
→

Ba + 2H
2
O
→
Ba(OH)
2
+ H
2Bài tập 82
Cho m gam kali kim loại vào 100 ml dung dịch HCl 0,1M. Sau đó cần thêm tiếp 10 ml
dung dịch HBr 0,2M để thu được dung dịch có pH = 7.
a. Tính m.
b. Tính thể tích khí hiđro thoát ra trong thí nghiệm trên ở 27,3
0
C; 83,6 cmHg.
c. Xác định nồng độ mol/lít của dung dịch có pH = 7 trên.
Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Coi thể tích dung dịch không thay đổi trong quá trình
phản ứng.
(K = 39)
ĐS: m = 0,468g; 134,4ml; KCl 0,091M; KBr 0,018M

Bài tập 82’
Cho m gam canxi kim loại vào 200 gam dung dịch HBr 0,81%. Sau đó cần thêm tiếp 50
gam dung dịch HCl 0,73% vào để thu được dung dịch D có pH = 7.
a. Tính m.
b. Tính thể tích khí thoát ra ở đktc. Coi hơi nước bay hơi không đáng kể.
c. Xác định nồng độ % mỗi chất tan của dung dịch D.
Các phản ứng xảy ra hoàn toàn.

Na
+
Mg
2+
Al
3+
Mn
2+
Zn
2+
Cr
3+
Fe
2+
Ni
2+
Sn
2+
Pb
2+
H
+
Cu
2+
Ag
+
Hg
2+
Pt
2+

Chất oxi hóa Chất khử

FeCl
2
(dd) + Zn → Fe + ZnCl
2
(dd)

+2 0 0 +2
Fe
2+
+ Zn → Fe + Zn
2+
Chất oxi hóa Chất khử2Al + 3CuSO
4
(dd) → Al
2
(SO
4
)
3
(dd) + 3Cu

0 +2 +3 0
2Al + 3Cu
2+



→
3Zn
2+
+ 2Fe
Chất khử Chất oxi hóa

Zn + 2Fe(NO
3
)
3
(dd, dư)
→
Zn(NO
3
)
2
(dd) + 2Fe(NO
3
)
2
(dd)

Zn + 2Fe
3+
(dư) → Zn
2+
+ 2Fe
2+


3+
Chất oxi hóa Chất khử

Fe + Cu(CH
3
COO)
2
(d d)
→
Fe(CH
3
COO)
2
+ Cu

Cu + FeSO
4
(dd) → CuSO
4
(dd) + Fe

Cu + Fe
2
(SO
4
)
3
(dd) → CuSO
4
+ 2FeSO

4+
, Na
2
S
4
O
6
, SO
4
2-
, Cu
2+
,
Fe
2+
.

Giáo khoa hóa vô cơ Biên soạn: Võ Hồng Thái
©
http://vietsciences.free.fr

http://vietsciences.org
Võ Hồng Thái

188
Thí dụ:

+3 -2 +2 0
2FeCl
3

Chất oxi hóa Chất khử + 3 +2 +2 +4
2FeCl
3
+ SnCl
2
→ 2FeCl
2
+ SnCl
4

Sắt (III) clorua Thiếc (II) clorua Sắt (II) clorua Thiếc (IV) clorua
(Chất oxi hóa) (Chất khử)
+3 +2 +2 +2,5
2FeCl
3
+ 2Na
2
S
2
O
3
→ 2FeCl
2
+ Na

Natri sunfit Natri sunfat
(Chất oxi hóa) (Chất khử)

2FeCl
3
+ Cu → 2FeCl
2
+ CuCl
2

2FeCl
3
+ Fe
→
3FeCl
2 Fe
2
(SO
4
)
3
+ 6KI → 2FeI + I
2
+ 3K
2
SO
4

SO
4(Nếu trong dung dịch loãng, còn có sự thủy phân:
Fe
2
(SO
3
)
3
+ 3Na
2
S
→
2Fe(OH)
3
+ H
2
S + 3Na
2
SO
4
)

Fe
2
(SO
4
)

©
http://vietsciences.free.fr

http://vietsciences.org
Võ Hồng Thái

189
Do tính oxi hóa của Fe
3+
, nó oxi hóa được I
-
, SO
3
2-
, S
2-
, nên khơng có FeI
3
, Fe
2
(SO
3
)
3
,
Fe
2
S
3
trong dung dịch. Cũng do sự thủy phân nhiều của Fe

2+
. Có lẽ, khi dung dịch lỗng (có nhiều nước) thì có sự thủy
phân hoặc có cả sự thủy phân lẫn sự oxi hóa khử. Nói chung, khơng thu được Fe
2
S
3
trong
dung dịch.

Bài tập 83
Hỗn hợp chất rắn A gồm bột sắt và muối bạc nitrat. Cho 250 ml H
2
O vào cốc có chứa
m gam hỗn hợp A. Khuấy đều để phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 5,4 gam một
kim loại và 250 ml dung dòch B có chứa hỗn hợp muối. Cho từ từ bột kim loại đồng vào
lượng dung dòch B trên thì dung dòch này hòa tan được tối đa 0,32 gam bột đồng và thu
được dung dòch trong suốt.
a. Viết các phương trình phản ứng xảy ra.
b. Tính m.
c. Tính nồng độ mol/lít mỗi chất tan trong dung dòch B.
(Fe = 56 ; Ag = 108 ; N = 14 ; O = 16 ; Cu = 64)
ĐS: m = 9,62g; Fe(NO
3
)
2
0,04M; Fe(NO
3
)
3
0,04M

3
,
Ca(ClO)
2
, CaCl
2
O, KBrO
3
, KIO
3
, HClO
4
. Các chất oxi hóa halogen đơn chất có số
oxi hóa 0 hay hợp chất của halogen có số oxi hóa +1, +3, +5, +7 thường
bị khử tạo
thành
muối halogenua X
-
(Cl
-
, Br
-
, I
-
) trong đó halogen có số oxi hóa bằng –1.

-
Halogen nằm ở chu kỳ trên đẩy được halogen nằm ở chu kỳ dưới ra khỏi dung
dịch muối halogenua. Hay
halogen đẩy được phi kim yếu hơn nó ra khỏi dung
Chất oxi hóa Chất khử Chất khử Chất oxi hóa

Phản ứng xảy ra được là do: Tính oxi hóa: Cl
2
> Br
2

Tính khử: Br
-
> Cl
-

0 -1 -1 0

Br
2
+ 2KI
→
2KBr + I
2Brom Kali iođua Kali bromua Iot
(Chất oxi hóa) (Chất khử ) (Chất khử) (Chất oxi hóa)

Phản ứng xảy ra được là do: Tính oxi hóa: Br
2
> I


Br
2
+ 2HI → 2HBr + I
2 I
2
+ H
2
S → 2HI + S 0 +2 +3 0
3F
2
+ 2FeCl
2
(khan) → 2FeF
3
+ 2Cl
2 -
Halogen X
2
oxi hóa được hầu hết các kim loại để tạo muối halogenua X
-

2NaCl Natri nóng chảy cháy trong bình khí clo cho ngọn lửa sáng chói, tạo natri clorua.

2Fe + 3Cl
2
→ 2FeCl
3

Sắt (III) clorua
Giáo khoa hóa vô cơ Biên soạn: Võ Hồng Thái
©
http://vietsciences.free.fr

http://vietsciences.org
Võ Hồng Thái

191Bột sắt nóng cháy trong bình khí clo tạo thành khói màu nâu, đó là những hạt rất nhỏ sắt (III)
clorua.

Fe +
2
3
F
2
→ FeF

2Al + 3Br
2
→ 2AlBr
3 2Al + 3I
2
→ 2AlI
3 -
Cl
2
,
Br
2
oxi hóa được dung dịch
muối sắt (II)
tạo muối sắt (III).
Cl
2
oxi hóa
H
2
S

tạo
H

2
+
4
3
Br
2
→ FeCl
3
+
2
1
FeBr
3 6FeCl
2
+ 3Br
2
→ 4FeCl
3
+ 2FeBr
3 +2 0 +3 -1
2FeBr
2
+ Br
2

S (axit sunfuahiđric) vào nước brom, thí thấy brom mất màu đỏ nâu và
dung dịch đục (do có tạo kết tủa S)

I
2
+ H
2
S → 2HI + S
Giáo khoa hóa vô cơ Biên soạn: Võ Hồng Thái
©
http://vietsciences.free.fr

http://vietsciences.org
Võ Hồng Thái

192

-
X
2
oxi hóa được SO
2
trong dung dịch tạo H
2
SO
4
0 +4 -1 +6

(Chất oxi hóa) (Chất khử)
Khí SO
2
làm mất màu đỏ nâu của nước brom

0 +4 -1 +6
I
2
+ SO
2
+ 2H
2
O → 2HI + H
2
SO
4Iot Khí sunfurơ Axit iothiđric Axit sunfuric
(Chất oxi hóa) (Chất khử)
Khí SO
2
làm mất màu vàng của dung dịch iot.

- Cho luồng
khí flo (fluor, F
2
) đi qua nước nóng thì nước bốc cháy và tạo ra khí
oxi


.

-
X
2
oxi hóa được các phi kim như: H
2
, S, P

F
2
+ H
2

→
2HF (Phản ứng nổ mạnh ngay cả trong bóng tối ở nhiệt độ rất
thấp, -200
0
C) Cl
2
+ H
2

→
as
2HCl (Ở nhiệt độ thường và trong bóng tối, phản úng xảy ra
rất chậm. Nhưng khi đun nóng hay chiếu sáng mạnh thì

Trích đoạn Hiđropeoxit (H2O2) ưu huỳnh Flo Florua lưu huỳnh (VI); Hexaflorua lưu huỳnh (Chất khử) (Chất oxi hĩa)
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status