Tiết 20: GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP PHƯƠNG TRÌNH
I/Mục tiêu bài học: Qua bài này học sinh cần nắm:
Các bước giải bài toán bằng cách lập phương trỡnh, kỹ năng chọn ẩn và biễu
diễn các số liệu chưa biết qua ẩn. Lập và giải phương trỡnh, chọn nghiệm và
trả lời.
Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, tư duy linh hoạt
II/Chuẩn bị:
Thước thẳng, phấn màu, MTBT
III/Các hoạt động dạy và học:
1. Ổn định tổ chức : 8A………………………… ; 8B……………………………
2. Kiểm tra :
3. Bài mới
Hoạt động của thầy Hoạt động của trũ
Hoạt động1: Ôn tập lý thuyết
? Nêu các bước giải bài toán bằng cách
lập phương trỡnh?
- Gv: củng cố các bước giải bài toán
bằng cách lập phương trỡnh cho ẩn số.
Các bước giải bài toán bằng
cách lập phương trỡnh:
.* Bước 1. Lập phương trỡnh:
- Chọn ẩn số và đặt điều kiện thích hợp cho ẩn số.
- Biểu diễn các đại lượng chưa
biết theo ẩn và các đại lượng đó
biết.
- Lập phương trỡnh biểu thị mối
Gv: Sửa chữa, chú ý học sinh cụng thức
giải bài toỏn năng suất : N.t = 1
Bài 2: Một người đi xe đạp từ A đến B với
vận tốc 12km/giờ, rồi quay về A với vận
tốc 10km/giờ . Cả đi và về mất 4 giờ 24
Giải Gọi x là năng suất của vũi I .
ĐK: x > 0; phần bể.
Năng suất cả hai vũi:
5
24
phần bể.
Năng suất vũi 2:
5
24
- x phần bể.
Vỡ năng suất vũi I bằng
3
2
năng suất vũi
+ Trong một bài toỏn cú nhiều cỏch đặt ẩn
khác nhau .
+ Với cùng một cách đặt ẩn, có nhiều cách
biểu diễn các số liệu khác nhau.
HS: Phân tích các cách giải các nhóm để
hiểu rừ cỏc bước giải bài toán bằng cách
lập phương trỡnh.
Giải
Gọi x là chiều dài quóng đường AB.
( x>0, Km)
Lập bảng
Quóng
đường
(Km)
Vận tốc
(Km/giờ)
Thời
gian
(Giờ)
Từ
A
B
x 12
x
12
- Ôn lại lý thuyết
- Xem lại các dạng bài tập đã làm
BTVN: Tính tuổi của An và mẹ An biết rằng cách đây 3 năm tuổi của mẹ
An gấp 4 lần tuổi An và sau đây hai năm tuổi của mẹ An gấp 3 lần tuổi An
5 : Rút kinh nghiệm :