Niên biểu lịch sử - Pdf 14

niên biểu lịch sử
65 năm ngày các đồng chí Nguyễn Văn Cừ, Nguyễn Thị Minh Khai, Phan Đăng
Lưu, Võ Văn Tần, Hà Huy Tập bị thực dân Pháp xử bắn (28-8-1941)Có thể nói:
Cách mạng tháng Tám 1945 thành công, bởi được tập dượt từ nhiều cuộc nổi dậy
trước đó, mà nổi bật là ba cuộc khởi nghĩa nối liền nhau Bắc Sơn, Nam Kỳ và Đô
Lương; lớn hơn thế, là bởi Đảng ta, nhân dân ta đã sẵn sàng đánh đổi cả xương
máu cho thắng lợi cuối cùng của dân tộc mình. Chỉ tính riêng các tỉnh Nam Bộ sau
cuộc khởi nghĩa Nam Kỳ thôi (23-11-1940), hơn 6.000 người đã bị địch bắt và giết
hại. Với một số lãnh tụ cách mạng, thực dân Pháp dồn vào trại giam tra khảo, giết
dần giết mòn, tới ngày 26 tháng 8 năm 1941, chúng đưa tiếp các đồng chí Nguyễn
Văn Cừ, Phan Đăng Lưu, Võ Văn Tần, Hà Huy Tập, Nguyễn Thị Minh Khai ra xử
bắn tại Hóc Môn (Gia Định).
Trước kẻ địch hung hãn, những người cộng sản, mà tiêu biểu là các đồng chí
đảng viên tiền bối trên, đã nêu cao tấm gương sáng ngời về ý chí bất khuất, kiên
cường, lòng trung thành vô hạn với nhân dân, với Đảng và niềm tin vững chắc ở
thắng lợi cuối cùng. Chúng ta đều biết đồng chí Nguyễn Văn Cừ (Tổng bí thư Đảng
từ 1938 đến 1940) đã để lại cho Đảng ta và nhân dân ta một mẫu mực về kết hợp lý
luận với thực tiễn cách mạng; về tác phong lăn lộn và hòa mình với quần chúng
công nhân; về thái độ bất khuất trước kẻ thù; về ý thức tự phê bình và phê bình và
về tinh thần lạc quan cách mạng. Đồng chí đã viết trong “Tự chỉ trích”: “Thực hành
chính sách mới, chúng ta đã gặp biết bao trở lực khó khăn, sức đàn áp của quân
thù, những điều vu khống của bọn tờ-rốt-xkít khiêu khích, nhưng rốt cuộc chúng ta
vẫn cứ tiến”. Bị giam cầm trong nhà tù man rợ của thực dân Pháp ở Côn Đảo, đồng
chí Lê Hồng Phong vẫn giữ vẹn lòng trung thành với Đảng, với cách mạng, giữ vẹn
đức hy sinh, lòng tin tưởng ở thắng lợi cuối cùng. Trước lúc hy sinh, đồng chí còn
nhắc anh em đồng chí: “Nhờ các đồng chí nói với Đảng rằng, tới giờ phút cuối cùng,
Lê Hồng Phong vẫn một lòng tin tưởng ở thắng lợi vẻ vang của cách mạng”. Đồng
chí Phan Đăng Lưu lại ghi dấu trong lòng chúng ta về tinh thần cách mạng tiến công,
về thái độ bình thản trước bản án tử hình và trong xà lim án chém. Trong bức thư
gửi về cho con trai, đồng chí đã nhắc mọi người trong gia đình không được chạy
chọt xin tha gì hết: “Dù sao chăng nữa, cha vẫn chấp nhận một cách thanh thản số


Nhà Tiền Lý và Triệu Việt Vương (541 - 602)

Bắc thuộc lần III (602 - 905)
Mai Hắc Đế
Phùng Hưng

Tự chủ (905 - 938)
Họ Khúc
Dương Đình Nghệ
Kiều Công Tiễn

Nhà Ngô (938 - 967)
Loạn 12 sứ quân

Nhà Đinh (968 - 980)

Nhà Tiền Lê (980 - 1009)

Nhà Lý (1009 - 1225)

Nhà Trần (1225 - 1400)

Nhà Hồ (1400 - 1407)

Bắc thuộc lần IV (1407 - 1427)
Nhà Hậu Trần
Khởi nghĩa Lam Sơn

Nhà Hậu Lê (1428 - 1788)

Mục lục
[giấu]
• 1 Thời đại đồ đá cũ 2 Thời đại đồ đá mới
• 3 Thời kỳ bắt đầu dựng nước
• 4 Thời kỳ phong kiến phương Bắc đô hộ, (179TCN ÷ 938)
• 5 Thời kỳ độc lập, (938 ÷ 1883)
• 6 Thời kỳ thuộc Pháp, (9-1858 ÷ 3-1945)
• 7 Thời kỳ Chiến tranh Đông Dương 1945-1975
• 8 Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam (1976 - nay)
Thời đại đồ đá cũ
1. Người vượn Việt Nam. Di tích núi Đọ (30 vạn năm trước đây)
2. Văn hóa Sơn Vi
[sửa] Thời đại đồ đá mới
1. Văn hóa Hòa Bình
2. Văn hóa Bắc Sơn
3. Văn hóa Quỳnh Văn
4. Văn hóa Bàu Tró (5000 năm trước đây)
5. Văn hóa Hạ Long
6. Văn hóa Cù Lao Rùa (lưu vực sông Đồng Nai)
Thời kỳ bắt đầu dựng nước
Sự kiện Thời gian
• Vua Hùng dựng nước
• Nước Văn Lang
• Văn hóa Phùng Nguyên nửa đầu Thiên niên kỷ 2 TCN
• Văn hóa Đồng Đậu nửa sau Thiên niên kỷ 2 TCN
• Văn hóa Gò Mun
cuối Thiên niên kỷ 2 TCN - đầu Thiên
niên kỷ 1 TCN
• Văn hóa Đông Sơn (Trống đồng Ngọc Lũ) Thiên niên kỷ 1 TCN
• Văn hóa Sa Huỳnh của người Chăm ở Miền 500 TCN - Thế kỷ 2

o Nước Lâm Ấp bị nhà Tùy tiêu diệt
603 - 617
605
• Thuộc Đường
o Khởi nghĩa Mai Thúc Loan
o Khởi nghĩa Phùng Hưng
o Nước Chiêm Thành của người Chăm độc lập khỏi nhà
Đường
618 - 906
722
766 - 791
803
• Họ Khúc giành quyền tự chủ 905 - 930
• Dương Đình Nghệ tiếp tục sự nghiệp của ba đời họ Khúc 931 - 937
• Ngô Quyền và chiến thắng Bạch Đằng lần thứ nhất (chống
quân Nam Hán)
938
Chú thích: Các quốc gia cổ của người Chăm thời kỳ này chưa được coi là lịch sử của Việt
Nam, nhưng cũng cần kể đến vì là lịch sử của các quốc gia này nằm hoàn toàn trên lãnh thổ
Việt Nam ngày nay và người Chăm là một trong những dân tộc của Việt Nam ngày nay.
[sửa] Thời kỳ độc lập, (938 ÷ 1883)
Sự kiện Thời gian
• Nhà Ngô, kinh đô Cổ Loa
o Loạn 12 sứ quân
939 - 967
966 -968
• Nhà Đinh, quốc hiệu Đại Cồ Việt, kinh đô Hoa Lư 968 - 980
• Nhà Tiền Lê
o Lê Hoàn chống quân Tống lần thứ nhất, chiến
thắng Bạch Đằng lần thứ hai

o Kháng chiến chống Nguyên Mông lần thứ ba
 Chiến thắng Bạch Đằng lần thứ ba
o Chế Mân dâng Nam Quảng Trị, Thuận Hóa, Quảng
Nam để cưới Công chúa Huyền Trân
o Chế Bồng Nga đánh Đại Việt, thu hồi đất Chiêm Thành,
chiếm Thăng Long, buộc vua Trần trốn khỏi kinh thành.
 Trần Khát Chân đánh bại và giết Chế Bồng Nga
1226 - 1400
1257 - 1258
1258
trước1285
1284
1284 - 1285
1285
1287 - 1288
1288
1305
1361 -1390
1390
• Nhà Hồ, quốc hiệu Đại Ngu, kinh đô Tây Đô
o Kháng chiến chống quân Minh
1400 - 1407
1406 - 1407
• Thuộc Minh
o Khởi nghĩa Trần Ngỗi
o Khởi nghĩa Trần Quý Khoáng
1407 - 1427
1407 - 1409
1409 - 1413
o Khởi nghĩa Phạm Ngọc

1511
1516
• Nhà Mạc, kinh đô Thăng Long và sau là Cao Bằng 1527 - 1595
• Nam Bắc triều và cuộc xung đột Lê - Mạc 1533 - 1592
• Đàng Trong - Đàng Ngoài
o Trịnh Nguyễn phân tranh
o Nguyễn Hoàng đánh chiếm đất Phú Yên của Paduranga
o Nguyễn Phúc Tần đánh tới phía đông Phan Rang lập nên
đấtKhánh Hòa
o Nguyễn Hữu Cảnh mở mang Đàng Trong đến Sài
Gòn - Gia Định, Biên Hòa và Mỹ Tho
o Mạc Cửu dâng đất Hà Tiên cho chúa Nguyễn
o Khởi nghĩa Hoàng Công Chất ở Tây Bắc (Đàng Ngoài)
o Khởi nghĩa Nguyễn Danh Phương ở Đàng Ngoài
o Khởi nghĩa Nguyễn Hữu Cầu ở Đàng Ngoài
o Vua Cao Miên dâng cho chúa Nguyễn vùng đất Cần
Thơ,Long Xuyên và Châu Đốc, Sa Đéc
o Khởi nghĩa Tây Sơn bùng nổ chống chúa Nguyễn (Đàng
Trong)
o Lê Quý Đôn hoàn thành bộ Vân đài loại ngữ
o Kháng chiến chống Xiêm La của quân Tây Sơn
 Chiến thắng Rạch Gầm - Xoài Mút của quân Tây
Sơn do Nguyễn Huệ chỉ huy
o Lê Hữu Trác hoàn thành bộ Hải Thượng y tông tâm lĩnh
o Quân Tây Sơn do Nguyễn Huệ chỉ huy đánh chúa
Trịnh Đàng Ngoài, chiếm Thăng Long
1570 - 1786
1627 - 1675
1611
1653

La(xâm lược) ở Nam kỳ
o Khởi nghĩa Cao Bá Quát
1802 - 1945
đầu thế kỷ 19
1815
1821 - 1827
1831 - 1832
1832
1833 - 1835
1833 - 1836
1854 - 1855
[sửa] Thời kỳ thuộc Pháp, (9-1858 ÷ 3-1945)
Mở đầu cuộc kháng chiến của dân tộc Việt nam chống chủ nghĩa thực dân khi hạm
đội Pháp - Tây Ban Nha nổ súng tiến công đánh chiếm bán đảo Sơn Trà (Đà Nẵng), ngày 1-9-
1858.
Pháp xâm lược ba tỉnh miền Đông Nam kỳ, 1859 ÷ 1862.
Pháp đánh chiếm tỉnh, thành Gia Định, ngày 17-2-1859.
Nguyễn Trung Trực đốt cháy tàu chiến Pháp trên sông Vàm Cỏ Đông tại địa phận thôn Nhật
Tảo, ngày 10-12-1861.
Khởi nghĩa chống Pháp của Trương Định, 1861 ÷ 1864.
Triều đình Huế ký Hiệp ước Nhâm Tuất cắt 3 tỉnh miền Đông lục tỉnh là Gia Định, Định
Tường, Biên Hòacho Pháp, ngày 5-6-1862.
Các cuộc khởi nghĩa chống Pháp của Trương Quyền, Thiên hộ Dương, Hồ Huân Nghiệp, ,
1864 ÷ 1865.
Khởi nghĩa của Đoàn Hữu Trưng - Đoàn Trực chống triều đình Tự Đức (nhà Nguyễn), nổ ra
ngày 16-9-1866.
Pháp tiếp tục xâm lấn ba tỉnh miền Tây Nam kỳ, tiến tới chiếm đóng toàn bộ Nam kỳ, 1867 ÷
1874.
Pháp đơn phương ra tuyên bố 6 tỉnh Nam kỳ là lãnh địa của Pháp, ngày 20-6-1867.
Khởi nghĩa chống Pháp của Thủ khoa Huân, Phan Công Tôn, , năm 1868.

-Chiến thắng Yên Lãng (Hòa Bình) của nghĩa quân Đốc Ngữ, ngày 5-2-1892.
-Chiến thắng Vụ Quang của nghĩa quân Phan Đình Phùng, ngày 28-9-1895.
Khởi nghĩa Yên thế của Hoàng Hoa Thám, 1885 ÷ 1913.
Chiến thắng Hữu Nhuế (tức Hồ Chuối) của nghĩa quân Yên Thế, ngày 18-5-1894.
Pháp thành lập Liên bang Đông Dương và đặt chế độ toàn quyền Đông Dương, ngày 17-10-
1887.
Ngày sinh Nguyễn Sinh Cung, tức Nguyễn Tất Thành, về sau là Nguyễn Ái Quốc, Hồ Chí
Minh, ngày 19-5-1890.
Phan Bội Châu thành lập Duy Tân hội, tháng 5-1904.
Phong trào Đông Du, 1904 ÷ 1909.
Phan Bội Châu sang Nhật hoạt động, thúc đẩy phong trào Đông Du, ngày 20-1-1905.
Phong trào Đông Kinh nghĩa thục 1907 ÷ 1908
-Trường Đông Kinh nghĩa thục của Lương Văn Can mở tại Hà Nội, tháng 3-1907 (tồn tại đến
tháng 12-1907).
-Mở đầu phong trào chống thuế ở Trung kỳ năm 1908, ngày 11-3-1908 (kéo dài tới tháng 8-
1908).
-Vụ Hà thành đầu độc, ngày 27-6-1908.
Bãi công của 200 công nhân viên chức hãng Liên hiệp thương mại Đông Dương (L.U.C.I) ở
Hà Nội, tháng 5-1909.
Nguyễn Tất Thành ra nước ngoài tìm đường cứu nước, ngày 5-6-1911.
Phan Bội Châu, Cường Để thành lập Việt Nam Quang Phục hội, tháng 2-1912.
Chiến tranh thế giới lần thứ nhất bùng nổ, ngày 1-8-1914.
Vụ phá khám lớn Sài Gòn của Thiên Địa hội, ngày 15-2-1916.
Khởi nghĩa của vua Duy Tân, Thái Phiên và Trần Cao Vân ở Nam Trung kỳ, tháng 5-1916.
Khởi nghĩa Thái Nguyên của Trịnh Văn Cấn và Lương Ngọc Quyến, ngày 30-7-1917.
Tôn Đức Thắng tham gia cuộc binh biến ở Biển Đen ủng hộ nước Nga Xô Viết, ngày 20-4-
1919.
Nguyễn Ái Quốc gửi "yêu sách 8 điểm của nhân dân Việt Nam" tới Hội nghị Véc Xây, ngày
16-6-1919.
Nguyễn Ái Quốc tham gia Đại hội lần thứ 18 của Đảng Xã hội Pháp, bỏ phiếu tán thành gia

Đông Dương cộng sản Liên đoàn gia nhập Đảng Cộng sản Việt Nam, ngày 24-2-1930.
Khởi nghĩa Yên Bái của Việt Nam Quốc dân Đảng do Nguyễn Thái Học lãnh đạo, tháng 2
năm 1930.
Cao trào Xô Viết Nghệ Tĩnh do Đảng Cộng sản Đông Dương lãnh đạo, từ 12-9-1930 đến 6-
1931.
Cuộc đấu tranh của nông dân Tiền Hải (Thái Bình), ngày 14-10-1930.
Hội nghị ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương thông qua Luận cương
chính trị của Đảng, tháng 10-1930.
Thành lập Đoàn Thanh niên Cộng sản Đông Dương, ngày 26-3-1931.
Phong trào đấu tranh của công nhân xe lửa Đà Nẵng - Nha Trang, tháng 3-1932.
Hội nghị Ban lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương ở ngoài nước và đại biểu trong
nước họp tại Ma Cao (TQ), ngày 14-6-1934.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ nhất Đảng Cộng sản Đông Dương tại Ma Cao, ngày 27-3-
1935.
Phong trào Mặt trận Nhân dân Phản đế Đông Dương của Đảng Cộng sản Đông Dương,
1936 ÷ 1939
Phong trào Đông dương Đại hội, tháng 8-1936.
Chính quyền Pháp ở Đông Dương hoàn thành xây dựng tuyến đường sắt xuyên Đông
Dương, ngày 1-10-1936.
Toàn vùng mỏ than Hòn Gai bãi công, ngày 23-11-1936.
Phong trào đấu tranh đòi dân chủ nhân việc "đón Gô-đa", tháng 1-1937.
Cuộc mít tinh của 25.000 người kỷ niệm Ngày quốc tế Lao động tại Hà Nội, ngày 1-5-1938.
Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ, ngày 1-9-1939.
Đảng Cộng sản Đông Dương ra thông báo khẩn cấp về tình trạng thời cuộc, ngày 10-3-
1939.
Chiến tranh thế giới thứ hai ảnh hưởng tới Việt Nam năm 1940
Phát xít Nhật đưa quân vào Đông Dương, ngày 22-9-1940.
Khởi nghĩa Bắc Sơn, ngày 27-9-1940.
Khởi nghĩa Nam Kỳ, ngày 23-11-1940.
Cuộc nổi dậy của binh lính Đông Dương ( ở Nghệ An), ngày 13-11-1941.

• 8-5-1954 : Hiệp định Geneva chia Việt Nam thành 2 khu vực quân sự tại vĩ tuyến 17.
• 26-10-1955 : Việt Nam Cộng hòa thành lập. Ngô Đình Diệm làm tổng thống.
• 20-12-1960 : Mặt trận Dân tộc Giải phóng Miền Nam Việt Nam được thành lập.
• 1-11-1963 : Đảo chính lật đổ Tổng thống Ngô Đình Diệm.
• 2-8 và 4-8-1964: Sự kiện Vịnh Bắc Bộ.
• 5-8-1964 : Mỹ thực hiện Chiến dịch Mũi Tên Xuyên, bắt đầu ném bom miền Bắc.
• 8-3-1965 : Mỹ bắt đầu đưa quân vào tham chiến tại miền Nam Việt Nam với 3.500 lính
thuỷ quân lục chiến, đến tháng 12, tổng số quân Mỹ tại Việt Nam đã lên tới gần 200.000.
• 3-9-1967 : Nền Đệ nhị cộng hòa tại Nam Việt Nam. Nguyễn Văn Thiệu nhậm chức Tổng
thống.
• 30-1-1968 : Cuộc Tổng tấn công Tết Mậu Thân mở màn.
• 27-1-1973 : Hiệp định Paris được kí kết. Quân đội Mỹ rút hoàn toàn khỏi Việt Nam.
• 17 đến 19-1-1974 : Hải chiến Hoàng Sa. Trung Quốc chiếm quần đảo Hoàng Sa.
• 10-3-1975 : Quân Giải phóng miền Nam Việt Nam tấn công Ban Mê Thuột, bắt đầu
cuộc Tổng tấn công mùa xuân 1975.
• 30-4-1975 : Quân giải phóng tiến vào Sài Gòn. Chiến tranh kết thúc. Việt Nam thống
nhất.
Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam (1976 - nay)
Sự kiện Thời gian
• Thành lập nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam, thủ đô Hà
Nội
ngày 2-7-1976
• Việt Nam ra nhập Liên Hiệp Quốc ngày 20-9-1977
• Chiến tranh biên giới Tây Nam với chế độ Khmer đỏ 1975 ÷ 1979
• Chiến tranh biên giới phía Bắc với Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa 1979
• Thực thi nền kinh tế tập trung bao cấp (thời bao cấp) 1975 ÷ 1986
• Bắt đầu thực hiện chính sách Đổi mới, mở cửa nền kinh tế 1986
• Xung đột quần đảo Trường Sa Việt Nam - Trung Quốc 1988
• Việt Nam chính thức trở thành thành viên của ASEAN 1995
• Việt Nam chính thức trở thành thành viên của APEC 1998


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status