Đề tài: “Một số biện pháp tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm xây dựng tại Công ty TNHH Xây Dựng và Thương Mại Hoàng An”. - Pdf 14


1lời nói đầu

Việt Nam đang bớc vào thời kỳ phát triển mới, thời kỳ đẩy mạnh CNH
HĐH nhằm xây dựng thành công và bảo vệ vững chắc tổ quốc Việt Nam XHCN.
Nền kinh tế Việt Nam chuyển sang một giai đoạn mới với nhiều cơ hội và thách
thức. Nền kinh tế thị trờng với nhiều thành phần kinh tế, đa hình thức sở hữu
làm cho tình hình cạnh tranh diễn ra ngày càng gay gắt hơn. Các doanh nghiệp
muốn thắng thế trong cạnh tranh và đạt đợc mục tiêu của mình thì phải tiến
hành nghiên cứu thị trờng để sản phẩm sản xuất ra có đủ chất lợng với giá cả
hợp lý.
Trong xu thế cạnh tranh ngày càng gay gắt cùng với sự khan hiếm của các
nguồn lực, việc giảm chi phí kinh doanh nâng cao chất lợng sản phẩm là nhu
cầu bức thiết của bất cứ đơn vị, tổ chức cá nhân sản xuất kinh doanh nào. Các
doanh nghiệp nhà nớc, t nhân, hộ gia đình kinh doanh, hợp tác xã, các doanh
nghiệp nớc ngoài hay liên doanh đều coi đó là nhiệm vụ chiến lợc để tồn tại và
phát triển cho dù mục đích của mỗi loại hình doanh nghiệp có khác nhau ngoài
mục đích chung trên là lợi nhuận . Đối với doanh nghiệp nhà nớc, trớc đây
trong thời kỳ bao cấp , hoàn toàn sản xuất theo mệnh lệnh, kế hoạch nhà nớc rót
xuống. Sau đại hội VI của đảng (1986) và tiếp tục hoàn thiện, phát triển đờng
lối đổi mới trong các đại hội VII và VIII, doanh nghiệp nhà nớc ngày càng đợc
tự chủ hơn. Do đó với các doanh nghiệp này việc giảm chi phí kinh doanh không
ngoài mục đích tăng lợi nhuận ( với doanh nghiệp nhà nớc sản xuất kinh
doanh), mang lại sản phẩm rẻ có chất lợng tốt cho mọi ngời (với doanh nghiệp
nhà nớc công ích) và tiết kiệm chống lãng phí và sử dụng hiệu quả nguồn lực
cuả quốc gia.
Còn với loại hình doanh nghiệp khác, quản lý đợc tốt các chi phí cũng
đều là tiền đề của hạ giá thành sản phẩm. Nó tạo điều kiện cho doanh nghiệp cho

Do trình độ lý luận và thời gian nghiên cứu còn hạn chế nên bài viết của
em chắc chắn còn nhiều thiếu sót, hạn chế. Em rất mong nhận đợc sự đóng góp
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.

3

của các thầy cô giáo, và các cô chú trong Công ty để bài viết của em đợc hoàn
chỉnh hơn.
Em xin chân thành cảm ơn !
Hà nội, ngày 27 tháng 02 năm 2006
Sinh viên
Nguyễn Hồng Vân
Chơng I
Lý luận chung về
Chi phí kinh doanh và
giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp

1.1. Chi phí kinh doanh và giá thành sản phẩm của doanh nghiệp
1.1.1. Chi phí kinh doanh của doanh nghiệp
1.1.1.1. Khái niệm và đặc điểm chi phí kinh doanh của doanh nghiệp
a. Khái niệm
Hoạt động sản xuất kinh doanh chủ yếu của một doanh nghiệp là tạo ra
những sản phẩm nhất định và tiêu thụ những sản phẩm đó trên thị trờng nhằm
thu đợc lợi nhuận. Nhng bất kỳ một doanh nghiệp nào khi tiến hành hoạt động
sản xuất kinh doanh thì cũng đều phải bỏ ra những khoản chi phí nhất định.
Các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra trớc hết là các chi phí cho việc
sản xuất sản phẩm. Trong khi tiến hành sản xuất, các doanh nghiệp phải tiêu hao
các vật t nh: Nguyên vật liệu, hao mòn máy móc, thiết bị, các công cụ dụng
cụ, các khoản chi phí về tiền lơng hay tiền công cho ngời lao động.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.

5

Nh vậy, chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiện bằng
tiền của toàn bộ hao phí về vật chất và lao động mà các doanh nghiệp phải bỏ ra
để sản xuất sản phẩm trong một thời kỳ nhất định. Các chi phí này phát sinh có
tính chất thờng xuyên và gắn liền với quá trình sản xuất sản phẩm nên gọi là
chi phí sản xuất của doanh nghiệp.

mỗi đồng chi phí không hợp lý đều làm tăng giá thành sản phẩm, giảm lợi nhuận
của doanh nghiệp. Do đó hạ thấp chi phí kinh doanh là một điều kiện để doanh
nghiệp đạt đợc mục tiêu của mình và đảm bảo cho sự tồn tại và đi lên của doanh
nghiệp.
b. Đặc điểm chi phí kinh doanh của doanh nghiệp
Mỗi doanh nghiệp kinh doanh khác nhau thì đối tợng tập hợp chi phí sản
xuất là khác nhau. Đối tợng tập hợp chi phí là phạm vi giới hạn mà chi phí
cần tập hợp nhằm phục vụ cho việc thông tin kiểm tra chi phí và tính giá thành
sản phẩm .
Việc xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất cần thiết cho công tác
hạch toán kế toán chi phí sản xuất sao cho phù hợp với đặc điểm tình hình
hoạt động sản xuất, đặc điểm quy trình sản phẩm và đáp ứng yêu cầu quản lý
chi phí của doanh nghiệp. Từ khâu ghi chép ban đầu, tổng hợp số liệu, tổ chức
tài khoản và mở sổ chi tiết đều phải theo đúng đối tợng kế toán chi phí đã
xác định.
Việc xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất trong ngành sản xuất
nói chung và trong kinh doanh xây lắp nói riêng thờng căn cứ vào:
- Đặc điểm quy trình công nghệ của việc sản xuất sản phẩm (việc sản
xuất sản phẩm là giản đơn hay phức tạp, liên tục hay song song)
- Loại hình sản xuất sản phẩm ( sản xuất đơn chiếc hay hàng loạt)
- Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp .
- Đặc điểm tổ chc bộ máy quản lý (hay yêu cầu quản lý ).
- Đơn vị tính giá thành trong doanh nghiệp
Tổ chức sản xuất là quá trình sản xuất thi công của các doanh nghiệp
XDCB có những đặc điểm riêng so với những ngành nghề khác nên đối tợng
kế toán chi phí sản xuất thờng đợc xác định là từng công trình, bộ phận thi
công hay đơn đặt hàng.
Trên thực tế, các doanh nghiệp xây lắp hiện nay thờng tập hợp chi phí
theo công trình hoặc hạng mục công trình.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software

BHXH, BHYT, KPCĐ mà doanh nghiệp phải nộp trong kỳ.
Chi phí khấu hao tài sản cố định là toàn bộ số tiền khấu hao các loại
tài sản cố định trích trong kỳ.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.

8

Chi phí dịch vụ mua ngoài là toàn bộ số tiền doanh nghiệp phải trả cho
các dịch vụ đã sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ do các đơn vị
khác ở bên ngoài cung cấp nh: dịch vụ điện, nớc
Chi phí khác bằng tiền là các khoản chi phí bằng tiền ngoài các khoản
đã nêu trên.
Phân loại các chi phí của doanh nghiệp thành các yếu tố chi phí nh trên
có ý nghĩa lớn trong quản lý chi phí. Nó cho biết kết cấu, tỷ trọng của từng loại
chi phí để phân tích đánh giá tình hình thực hiện dự toán chi phí sản xuất theo
yếu tố ở Bảng thuyết minh báo cáo tài chính, cung cấp tài liệu tham khảo để lập
dự toán chi phí sản xuất, lập kế hoạch cung ứng vật t, kế hoạch quỹ lơng, tính
toán nhu cầu vốn đầu t cho kỳ sau.
Hai là, phân loại chi phí sản xuất theo mục đích công dụng của chi phí.
Cách phân loại này dựa vào mục đích công dụng của chi phí nơi phát sinh
chi phí và nơi gánh chịu chi phí để phân chia chi phí sản xuất thành các khoản
mục khác nhau. Theo cách phân loại này toàn bộ chi phí sản xuất đợc chia
thành:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là các chi phí về nguyên vật liệu,
nhiên liệu, dụng cụ sản xuất trực tiếp dùng vào việc chế tạo sản phẩm hàng hóa
dịch vụ.
Chi phí nhân công trực tiếp là toàn bộ các khoản tiền lơng, tiền công,
các khoản phụ cấp có tính chất lơng, các khoản chi BHXH, BHYT, KPCĐ của
nhân công trực tiếp sản xuất trong doanh nghiệp.

đợc chia thành hai loại: Chi phí cố định và chi phí biến đổi.
Chi phí cố định: Là các chi phí không thay đổi (hoặc thay đổi không
đáng kể) theo sự thay đổi quy mô sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, thuộc
loại chi phí này bao gồm: Chi phí khấu hao tài sản cố định (theo thời gian); chi
phí tiền lơng trả cho cán bộ, nhân viên quản lý, chuyên gia, lãi tiền vay phải trả,
chi phí cho thuê tài chính, văn phòng.
Chi phí biến đổi: Là các chi phí thay đổi trực tiếp theo sự thay đổi của
quy mô sản xuất. Thuộc loại chi phí này bao gồm: Chi phí nguyên vật liệu, chi
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.

10

phí tiền lơng công nhân trực tiếp, chi phí hoa hồng bán hàng, chi phí dịch vụ
đợc cung cấp (nh: Tiền điện, tiền nớc, tiền điện thoại)
Do đặc điểm của từng loại chi phí nêu trên khi quy mô sản xuất kinh
doanh càng tăng thì chi phí cố định tính cho một đơn vị sản phẩm hàng hoá, dịch
vụ càng giảm. Riêng đối với chi phí biến đổi, việc tăng hoặc giảm hay không
thay đổi khi tính chi phí này cho một đơn vị sản phẩm còn phụ thuộc vào tơng
quan biến đổi giữa quy mô sản xuất kinh doanh và tổng chi phí biến đổi của
doanh nghiệp.
Cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp thấy đợc xu hớng biến đổi
của từng loại chi phí theo quy mô kinh doanh, từ đó doanh nghiệp có thể xác
định đợc sản lợng hoà vốn cũng nh quy mô kinh doanh hợp lý để đạt đợc
hiệu quả cao nhất.
1.1.2.Giá thành sản phẩm của doanh nghiệp
1.1.2.1. Khái niệm và ý nghĩa của giá thành sản phẩm
Trong sản xuất kinh doanh chí phí mới là mặt thứ nhất thể hiện sự hao phí
đã chi ra. Để đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất của doanh nghiệp, chi phí
phải đợc xem xét trong mối quan hệ chặt chẽ với mặt thứ hai cũng là mặt cơ bản

Trong phạm vi sản xuất và tiêu thụ sản phẩm có thể phân biệt giá thành
sản xuất sản phẩm và giá thành toàn bộ.
Giá thành sản xuất của sản phẩm và dịch vụ bao gồm:
Chi phí vật t trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí sản xuất chung
Giá thành toàn bộ sản phẩm đã tiêu thụ gồm toàn bộ chi phí liên quan đến
quá trình sản xuất và tiêu thụ một khối lợng sản phẩm nhất định gồm:
Giá thành sản xuất của sản phẩm
Chi phí bán hàng
Chi phí quản lý doanh nghiệp
Đứng trên góc độ kế hoạch hoá, giá thành sản phẩm của doanh nghiệp còn
đợc chia thành:
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.

12

Giá thành kế hoạch: Việc xác định gía thành kế hoạch đợc xây
dựng trớc khi bớc vào chu kỳ sản xuất, chế tạo sản phẩm. Giá thành kế hoạch
đợc tính trên cơ sở chi phí sản xuất kế hoạch và đợc xem là mục tiêu phấn đấu
của doanh nghiệp, là cơ sở để phân tích, đánh gía tình hình thực hiện kế hoạch
giá thành, kế hoạch hạ gía thành của doanh nghiệp.
Giá thành định mức: Đợc thực hiện trớc khi tiến hành sản
xuất chế tạo sản phẩm. Giá thành định mức đợc tính trên cơ sở các chi phí hiện
hành và chi phí đơn vị sản phẩm. Nó là công cụ quản lý định mức của doanh
nghiệp, là thớc đo chính xác để xác định hiệu quả sử dụng tài sản, vật t, lao
động trong sản xuất giúp cho việc đánh gía đúng đắn các giải pháp kinh tế kỹ
thuật mà doanh nghiệp đã thực hiện trong quá trình hoạt động sản xuất nhằm
nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.

Giá thành đơn vị sản phẩm tính nh sau: z=

Trong đó:
Z, z: Tổng giá thành đơn vị sản phẩm, lao vụ sản xuất thực tế.
C: Tổng chi phí sản xuất đã tập hợp trong kỳ theo từng đối tợng.
D
đk
,

D
ck
:

Chi phí của sản phẩm dở dang đầu kỳ & cuối kỳ.
Q: Sản lợng sản phẩm, lao vụ đã hoàn thành.
Trờng hợp cuối kỳ không có sản phẩm dở dang hoặc có nhng ít & ổn định
nên không cần tính chi phí của sản phẩm dở thì tổng chi phí sản xuất đã tập hợp
trong kỳ cũng đồng thời là tổng giá thành sản phẩm hoàn thành: Z = C.
*Phơng pháp thứ hai: Phơng pháp hệ số:
Phơng pháp tính giá thành sản phẩm theo hệ số áp dụng đối với những
DN trong cùng một quy trình công nghệ sản xuất, cùng sử dụng một loại nguyên
liệu, vật liệu, nhng kết quả sản xuất thu đợc nhiều loại sản phẩm khác nhau
nh DN sản xuất hoá chất, công nghiệp hoá dầu, công nghiệp nuôi ong. Khi đó
đối tợng tập hợp CPSX là toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất, còn đối tợng
tính giá thành là từng loại sản phẩm hoàn thành.
Theo phơng pháp này muốn tính đợc giá thành cho từng loại sản phẩm
phải căn cứ vào tiêu chuẩn kỹ thuật để xác định cho mỗi loại sản phẩm một hệ số
tính giá thành, trong đó lấy loại sản phẩm có hệ số bằng 1 làm sản phẩm tiêu
chuẩn. Căn cứ vào sản lợng thực tế hoàn thành của từng loại sản phẩm & hệ số
tính giá thành quy ớc cho từng loại sản phẩm để quy đổi sản lợng thực tế ra


z
i
= *Phơng pháp thứ ba: Phơng pháp tính giá thành theo tỷ lệ.
Phơng pháp tính giá thành sản phẩm theo tỷ lệ áp dụng thích hợp đối với
doanh nghiệp mà cùng một quy trình công nghệ sản xuất, kết quả sản xuất đợc
nhóm sản phẩm cùng loại, với nhiều chủng loại phẩm cất, quy cách khác nhau
nh sản xuất nhóm ống nớc với nhiều kích thớc đờng kính & độ dài khác
nhau, sản xuất quần áo dệt kim với nhiều cỡ số khác nhau, sản xuất chè hơng
với nhiều phẩm cấp khác nhau.
Trong trờng hợp này, đối tợng tập hợp CPSX là toàn bộ quy trình công
nghệ sản xuất của nhóm sản phẩm, còn đối tợng tính giá thành sẽ là từng quy
cách sản phẩm trong nhóm sản phẩm đó. Để tính giá thành thực tế cho từng quy
cách của sản phẩm có thể áp dụng phơng pháp tính hệ số hoặc phơng pháp tỷ
lệ.
Tính giá thành sản phẩm theo phơng pháp tỷ lệ phải căn cứ vào tiêu
chuẩn phân bổ hợp lý và chi phí sản xuất đã tập hợp để tính ra tỷ lệ tính giá
D
đk
+ C
-
D
ck

x Q
i
H

Trong qui trình sản xuất, kêt quả sản xuất thu đợc sản phẩm đủ tiêu chuẩn
chất lợng qui định, còn có sản phẩm hỏng không sửa chữa đợc, mà các khoản
thiệt hại này không đợc tính cho sản phẩm hoàn thành.
Đối với các phân xởng sản xuất phụ có cung cấp sản phẩm hoặc lao vụ lẫn
cho nhau, cần loại trừ ra khỏi giá thành của sản phẩm, lao vụ phục vụ cho sản
xuất chính hoặc bán ra ngoài.
Trong các trờng hợp này, đối tợng tập hợp chi phí là toàn bộ qui trình công
nghệ sản xuất, còn đối tợng tính giá thành là sản phẩm chính, sản phẩm hoàn
thành và sản phẩm lao vụ phục vụ cho các bộ phận không phải là sản xuất phụ.
Muốn tính đợc giá thành của các đối tợng tính giá thành, phải lấy tổng chi
phí sản xuất đã đợc tập hợp loại trừ chi phí của sản phẩm phụ, chi phí thiệt hại
sản phẩm hỏng không đợc tính trong giá thành sản phẩm, chi phí phục vụ lẫn
nhau trong nội bộ các phân xởng sản xuất phụ. Công thức tính giá thành của sản
phẩm là:
Z = C + D
đk
- D
ck
- C
lt

Trong đó:
Z: Là tổng giá thành của đối tợng tính giá thành.
C: Là tổng chi phí sản xuất đã tổng hợp.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.

16

Dđk và Dck: Là chi phí sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ.

+ C
2
+ + C
n
- D
ck
z = z/Q
tp

*Phơng pháp thứ năm: Phơng pháp tính giá thành liên hợp:
Là kết hợp nhiều phơng pháp tính giá thành khác nhau nh kết hợp phơng
pháp trực tiếp, phơng pháp hệ số, phơng pháp tỷ lệ, phơng pháp cộng chi phí,
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.

17

phơng phơng pháp tính giá thành liên hợp áp dụng đối với doanh nghiệp sản
xuất hoá chất, dệt kim, đóng giầy, may mặc.
*Phơng pháp thứ sáu: Phơng pháp tính giá thành theo định mức:
Ap dụng: Doanh nghiệp xây dựng đợc định mức kinh tế kỹ thuật hoàn
chỉnh.
z
tt
= z
đm
chênh lệch do thay đổi định mức chênh lệch thoát ly định mức.
1.2. Chi phí quản lý kinh doanh và giá thành sản phẩm
1.2.1. Sự cần thiết phải quản lý chi phí kinh doanh và giá thành sản
phẩm của doanh nghiệp

thành quan trọng của hệ thống công cụ quản lý kinh tế, tài chính có vai trò tích
cực trong việc quản lý điều hành và kiểm soát các hoạt động kinh tế. Để đảm bảo
phát huy tác dụng của công cụ kế toán đối với doanh nghiệp cần thiết phải có sự
tính đúng, tính đủ chi phí sản xuất vào giá thành. Đây cũng là điều kiện cho việc
phân tích đánh giá, tổ chức quản lý và sản xuất hợp lý nâng cao hiệu quả quản trị
đảm bảo cho sự tồn tại lâu dài của doanh nghiệp.
Riêng đối với ngành XDCB việc hạch toán đúng chi phí sản xuất và tính
đủ giá thành càng trở nên quan trọng và có tính quyết định bởi sự tác động của
những đặc điểm nh giá cả biến động trong những thời điểm khác nhau của xây
dựng, nhu cầu công nhân khác nhau, nhu cầu xây dựng cơ bản không nh nhau.
Thông qua chỉ tiêu giá thành ta có thể xác định đợc kết quả của quá trình sản
xuất kinh doanh, thúc đẩy sự sáng tạo, tìm tòi phơng án giải quyết công việc có
hiệu quả.
Để phát huy hết vai trò của mình, việc tổ chức hạch toán kinh tế chi phí
sản xuất và tính giá thành sản phẩm phải đạt đợc những yêu cầu:
- Phản ánh kịp thời, chính xác toàn bộ chi phí thực tế phát sinh trong quá
trình sản xuất . Tính toán chính xác, phân bổ kịp thời giá thành xây lắp theo đối
tợng tính giá thành .
- Phân bổ hợp lý các chi phí sản xuất theo từng khoản mục vào các đối
tợng tập hợp chi phí, áp dụng phơng pháp tính giá thành thích hợp.
- Kiểm tra tình hình thực hiện các định mức về chi phí vật liệu, lao động sử
dụng máy, kiểm tra dự toán chi phí gián tiếp, phát hiện kịp thời các khoản mục
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.

19

chi phí chênh lệch ngoài định mức, ngoài kế hoạch, đề ra các biện pháp ngăn
ngừa kịp thời.
- Kiểm tra việc thực hiện giá thành theo từng khoản mục chi phí, theo từng


khẳng định mình. Cơ chế thị trờng khó bán hơn mua thì sự cạnh tranh quyết liệt
để bán đợc hàng là điều tất yếu. Để có sức mạnh cạnh tranh trên thị trờng
doanh ngiệp cần đổi mới, cải tiến sản xuất kinh doanh, mở rộng nâng cấp trang
thiết bị cũ, tổ chức lại bộ máy quản lý cũ và điều quan trọng hơn là doanh nghiệp
cần có hạch toán thu chi một cách chính xác và có các quyết định đúng đắn kịp
thời. Để đạt đợc các điều kiện trên doanh nghiệp cần phải có các thông tin kinh
tế cần thiết. Thông tin kinh tế này có hai loại:
+Thông tin phục vụ bên ngoài
+ Thông tin phục vụ bên trong
Các thông tin phục vụ bên ngoài chủ yếu phục vụ các cơ quan quản lý vĩ
mô của nhà nớc, cơ quan chủ quản do đó mang tính bắt buộc thống nhất kiểm
tra đợc, Ngoài ra các thông tin kinh tế phuc vụ cho nhiều đối tợng khác nhau:
bạn hàng , khách hàng Tuy nhiên các doanh nghiệp cũng phải hiểu biết hết sức
rõ ràng về bản thân mình thì mới có các quyết định đúng đắn. Về bản chất thì
hoạt động quản trị chi phí kinh doanh là quá trình chuẩn bị và ra các quyết định
quản trị do vậy bộ máy quản trị cần nắm rõ các thông tin hết sức quan trọng ảnh
hởng trực tiếp tới các quyết định quản trị
Nh vậy, có thể nói thông tin bên trong đặc biệt quan trọng hay quản trị
chi phí kinh doanh là công cụ chủ yếu cung cấp thông tin kinh tế bên trong bộ
máy quản trị doanh nghiệp làm cơ sở cho việc ra quyết định quản trị nên nó trở
thành một công cụ chủ yếu không thể thiếu của quản trị doanh nghiệp. Quản trị
là quan trọng do vậy khi ra quyết định mà quản trị phải đảm bảo tính chính xác
và có hiệu quả của quyết định đề ra.
Muốn làm đợc điều đó cần phải tính đến các vấn đề chi phí kinh doanh
mà bản chất nó là mô tả các quá trình có ý nghĩa kinh tế diễn ra trong kinh
doanh.
Trong điều kiện có nhiều doanh nghiệp cùng hoạt động trong một lĩnh vực
thì doanh nghiệp ngoài việc cạnh tranh với nhau bằng chất lợng còn cạnh tranh
cả về giá cả mà đấu thầu trong xây dựng là một điển hình. Vấn đề đặt ra cho các

gía thành và tỷ lệ hạ giá thành. Khi xem xét việc hạ giá thành sản phẩm cần kết
hợp cả hai chỉ tiêu này và chỉ xem xét cho những sản phẩm so sánh đợc.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.

22

M
z
=
[(
s
i
1
x
Z
i
1
) (
S
i
1
x
Z
i
o
)]

và giá thành sản phẩm của doanh nghiệp
Để quản lý chi phí sản xuất kinh doanh, các nhà quản lý không chỉ cần
phải nắm vững nội dung, bản chất và kết cấu của các khoản mục trong chi phí
sản xuất kinh doanh mà còn phải thấy đợc các nhân tố tác động đến chi phí sản
xuất kinh doanh. Có nhiều nhân tố khách quan và chủ quan tác động đến chi phí,
song có thể quy lại một số nhân tố chủ yếu sau:
a. Nhân tố tiến bộ khoa học và công nghệ
Trong điều kiện hiện nay, với sự phát triển nhanh chóng của khoa học kỹ
thuật và công nghệ sản xuất, các máy móc thiết bị, phơng pháp công nghệ hiện
n
i =1

M
z


(S
i1
x Z
io
)

n

i =1

Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.

23


24

c. Nhân tố thuộc điều kiện tự nhiên và môi trờng kinh doanh của
doanh nghiệp
Trong nhiều trờng hợp, điều kiện tự nhiên và môi trờng kinh doanh của
từng doanh nghiệp khó khăn hay thuận lợi cũng ảnh hởng rất lớn đến khả năng
tiết kiệm chi phí và hạ giá thành.
Chẳng hạn đối với các doanh nghiệp khai thác, nguồn tài nguyên cũng nh
điều kiện khai thác có ảnh hởng quan trọng tới khả năng tiết kiệm chi phí và hạ
giá thành. Nguồn tài nguyên phong phú, điều kiện khai thác thuận lợi thì chi phí
khai thác sẽ thấp và ngợc lại.
d. Chất lợng sản phẩm
Chất lợng sản phẩm ảnh hởng nhiều đến chi phí kinh doanh. Do đặc
điểm của các sản phẩm xây dựng là làm theo đơn đặt hàng là chủ yếu do đó đòi
hỏi những ngời tiến hành sản xuất phải nâng cao chất lợng sản phẩm nhằm đáp
ứng nhu cầu của ngời tiêu dùng đồng thời tránh đợc những sai sót có thể phải
phá đi làm lại vừa gây lãng phí vừa gây tốn kể cả thời gian và tiền bạc. Để làm
tốt việc này đòi hỏi những nhà quản lí không ngừng cải tiến, áp dụng tiến bộ
khoa học kỹ thuật, tăng cờng công tác quản lý con ngời nhằm hạ thấp chi phí,
nâng cao chất lọng sản phẩm , đáp ứng yêu cầu của khách hàng. Nh vậy có thể
thấy chất lợng sản phẩm ảnh hỏng không nhỏ đến việc hạ thấp chi phí và giảm
giá thành sản phẩm.
e. Nhân tố giá cả
Thị trờng không chỉ là nơi diễn ra các hoạt động mua và bán mà nó còn
thể hiện quan hệ hàng hoá và tiền tệ. Do thị trờng đợc coi là môi trờng kinh
doanh. Nó là nơi tập trung đầy đủ nhất những gì mà con ngời đã và sẽ cần đáp
ứng cung cầu về hàng hoá và thị trờng còn là yếu tố quan trọng nhất trực tiếp
quyết định đến giá cả. Mà đặc biệt là giá cả thị trờng nó lại có ảnh hởng trực
tiếp đến chi phí kinh doanh và giá thành sản phẩm. Khi giá cả thị trờng tăng lên Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.

Trích đoạn Chức năng, nhiệm vụ và đặc điểm hoạt động của công ty Tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh, tổ chức công tác quản lý kế toán Tình hình sử dụng vốn và nguồn vốn của công ty Tiết kiệm chi phí nguyên vật liệu, nhiên liệu Phát triển nguồn nhân lực giảm chi phí nhân công
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status