Tổng hợp kiến thức và đề thi tuyển sinh Đại học cao đẳng các năm Môn Hóa - Pdf 14

Tổng hợp kiến thức và đề thi tuyển sinh Đại học cao đẳng các năm Môn Hóa học
Ths. Huỳnh Thiên Lương
1
PHẦN MỘT. HÓA HỌC ĐẠI CƯƠNG
CHƯƠNG 1. CẤU TẠO NGUYÊN TỬ - ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN
VÀ LIÊN KẾT HÓA HỌC
A. TÓM TẮT LÍ THUYẾT
I. CẤU TẠO NGUYÊN TỬ
1. Thành phần, cấu tạo ngtử
Ngtử gồm hạt nhân và vỏ electron. Hạt nhân gồm các hạt proton và nơtron, phần vỏ gồm
các electron.
2. Hạt nhân ngtử:
Điện tích hạt nhân có giá trị bằng số proton trong hạt nhân, gọi là Z+.
Số proton = số electron = số điện tích hạt nhân = số hiệu nguyên tử
Ví dụ: ngtử oxi có 8 proton trong hạt nhân và 8 electron ở lớp vỏ.
Số khối, kí hiệu A, được tính theo công thức A = Z + N, trong đó Z là tổng số hạt proton,
N là tổng số hạt nơtron.
Nguyên tố hoá học bao gồm các ngtử có cùng điện tích hạt nhân. Kí hiệu:
A
Z
X
.
Đồng vị là những ngtử có cùng số proton nhưng khác nhau về số nơtron, do đó số khối A
của chúng khác nhau.
Khối lượng nguyên tử trung bình:
M
= %X
1
. A
1
+ %X

- Kí hiệu các phân lớp là các chữ cái thường: s, p, d, f.
- Số phân lớp của một lớp electron bằng số thứ tự của lớp.
s chứa tối đa 2 electron, p chứa tối đa 6 electron, d chứa tối đa 10 electron, f chứa tối đa 14
electron.
3. Cấu hình electron của ngtử
Là cách biểu diễn sự phân bố electron trên các lớp và phân lớp. Sự phân bố của các electron
trong ngtử tuân theo các nguyên lí và quy tắc sau:
a. Nguyên lí vững bền: Ở trạng thái cơ bản, trong ngtử các electron chiếm lần lượt các
obitan có mức năng lượng từ thấp lên cao.
b. Nguyên lí Pauli: Trên một obitan chỉ có thể có nhiều nhất là hai electron và hai
electron này chuyển động tự quay khác chiều nhau xung quanh trục riêng của mỗi electron.
c. Quy tắc Hun: Trong cùng một phân lớp, các electron sẽ phân bố trên các obitan sao cho
số electron độc thân là tối đa và các electron này phải có chiều tự quay giống nhau.
d. Quy tắc về trật tự các mức năng lượng obitan ngtử:
1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 4p 5s 4d 5p 6s 4f 5d 6p 7s 5f 6d
Ví dụ: Cấu hình electron của Fe, Fe
2+
, Fe
3+

Fe: 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6

6
3d
5
www.daykemquynhon.ucoz.com
Tổng hợp kiến thức và đề thi tuyển sinh Đại học cao đẳng các năm Môn Hóa học
Ths. Huỳnh Thiên Lương
2
4. Đặc điểm của lớp electron ngoài cùng
- Đối với ngtử của tất cả các nguyên tố, số electron lớp ngoài cùng có nhiều nhất là 8
electron.
- Các ngtử có 8 electron lớp ngoài cùng (ns
2
np
6
.

Đó là các khí hiếm
- Các ngtử có 1-3 electron lớp ngoài cùng đều là các kim loại (trừ B). Trong các phản ứng
hoá học các kim loại nhường electron trở thành ion dương.
- Các ngtử có 5 -7 electron lớp ngoài cùng đều là các phi kim. Trong các phản ứng hoá học
các phi kim nhận thêm electron trở thành ion âm.
- Các ngtử có 4 electron lớp ngoài cùng là các phi kim, khi chúng có số hiệu ngtử nhỏ như
C, Si hay các kim loại như Sn, Pb khi chúng có số hiệu ngtử lớn.
III. BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC
1. Nguyên tắc sắp xếp:
- Các nguyên tố hoá học được sắp xếp theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân ngtử.
- Các nguyên tố hoá học có cùng số lớp electron được sắp xếp thành cùng một hàng.
- Các nguyên tố hoá học có cùng số electron hoá trị trong ngtử được sắp xếp thành một cột.
2. Cấu tạo của bảng hệ thống tuần hoàn
Ô: Số thứ tự của ô bằng số hiệu ngtử và bằng số đơn vị điện tích hạt nhân bằng tổng số

Ví dụ: NaCl, MgCl
2

Bản chất: do lực hút tĩnh điện giữa các
ion mang điện tích trái dấu.
Các ngtử góp chung electron. Các electron
dùng chung thuộc hạt nhân của cả hai ngtử. Ví
dụ: H
2
, HCl…
Liên kết cộng hoá trị không cực khi đôi
electron dùng chung không bị lệch về ngtử nào:
N
2
, H
2

Liên kết cộng hoá trị có cực khi đôi electron
dùng chung bị lệch về một ngtử : HBr, H
2
O

www.daykemquynhon.ucoz.com
Tổng hợp kiến thức và đề thi tuyển sinh Đại học cao đẳng các năm Môn Hóa học
Ths. Huỳnh Thiên Lương
3
B. TỔNG HỢP ĐỀ THI HÓA HỌC CÁC NĂM

-
và cation Y
2+

đều có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s
2
3p
6
.
Vị trí của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là:
A. X có số thứ tự 18, chu kỳ 3, nhóm VIIA (phân nhóm chính nhóm VII); Y có số thứ tự 20, chu
kỳ 3, nhóm IIA (phân nhóm chính nhóm II).
B. X có số thứ tự 17, chu kỳ 4, nhóm VIIA (phân nhóm chính nhóm VII); Y có số thứ tự 20, chu
kỳ 4, nhóm IIA (phân nhóm chính nhóm II).
C. X có số thứ tự 18, chu kỳ 3, nhóm VIA (phân nhóm chính nhóm VI); Y có số thứ tự 20, chu
kỳ4, nhóm IIA (phân nhóm chính nhóm II).
D. X có số thứ tự 17, chu kỳ 3, nhóm VIIA (phân nhóm chính nhóm VII); Y có số thứ tự 20, chu
kỳ 4, nhóm IIA (phân nhóm chính nhóm II).
3.ĐH2007B503C24: Trong hợp chất ion XY (X là kim loại, Y là phi kim), số electron của cation
bằng số electron của anion và tổng số electron trong XY là 20. Biết trong mọi hợp chất, Y chỉ có
một mức oxi hóa duy nhất. Công thức XY là
A. AlN. B. NaF. C. LiF. D. MgO.
4. ĐH2007B503C2: Trong một nhóm A (phân nhóm chính), trừ nhóm VIIIA (phân nhóm chính
nhóm VIII), theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử thì
A. độ âm điện giảm dần, tính phi kim tăng dần.
B. tính phi kim giảm dần, bán kính nguyên tử tăng dần.
C. tính kim loại tăng dần, bán kính nguyên tử giảm dần.
D. tính kim loại tăng dần, độ âm điện tăng dần.
5.CĐ2007A798C19: Trong tự nhiên, nguyên tố đồng có hai đồng vị là
63

tự tăng dần từ trái sang phải là
A. F, O, Li, Na. B. F, Na, O, Li. C. F, Li, O, Na. D. Li, Na, O, F.
9.ĐH2008B195C2: Dãy các nguyên tố sắp xếp theo chiều tăng dần tính phi kim từ trái sang phải
là:
A. P, N, F, O. B. N, P, F, O. C. P, N, O, F. D. N, P, O, F.
10.ĐH2008B195C26: Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
4s
1
,
nguyên tử của nguyên tố Y có cấu hình electron 1s
2
2s
2
2p
5
. Liên kết hoá học giữa nguyên tử X và
nguyên tử Y thuộc loại liên kết
A. kim loại. B. cộng hoá trị. C. ion. D. cho nhận.
11.CĐ2008A216C40: Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt electron trong các phân lớp p là
7. Số hạt mang điện của một nguyên tử Y nhiều hơn số hạt mang điện của một nguyên tử X là 8
hạt. Các nguyên tố X và Y lần lượt là (biết số hiệu nguyên tử của nguyên tố: Na = 11; Al = 13; P

A. chu kì 4, nhóm VIIIA. B. chu kì 4, nhóm IIA.
C. chu kì 3, nhóm VIB. D. chu kì 4, nhóm VIIIB.
14.ĐH2009B148C3: Cho các nguyên tố: K (Z = 19), N (Z = 7), Si (Z = 14), Mg (Z = 12). Dãy
gồm các nguyên tố được sắp xếp theo chiều giảm dần bán kính nguyên tử từ trái sang phải là:
A. N, Si, Mg, K. B. K, Mg, Si, N. C. K, Mg, N, Si. D. Mg, K, Si, N.
15.CĐ2009B168C1: Một nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt proton, nơtron, electron là
52 và có số khối là 35. Số hiệu nguyên tử của nguyên tố X là
A. 17. B. 23. C. 15. D. 18.
16.CĐ2009B168C33: Dãy gồm các chất trong phân tử chỉ có liên kết cộng hoá trị phân cực là:
A. HCl, O
3
, H
2
S. B. O
2
, H
2
O, NH
3
. C. H
2
O, HF, H
2
S. D. HF, Cl
2
, H
2
O.
17.CĐ2009B168C34: Nguyên tử của nguyên tố X có electron ở mức năng lượng cao nhất là 3p.
Nguyên tử của nguyên tố Y cũng có electron ở mức năng lượng 3p và có một electron ở lớp

3p
1
. Dãy gồm các kim loại xếp theo chiều tăng dần
tính khử từ trái sang phải
là:

A. X, Y, Z. B. Z, Y, X. C. Z, X, Y. D. Y, Z,
X.

19.CĐ2010A635C
12: Liên kết hoá học giữa các nguyên tử trong phân tử H
2
O là liên
kết

A. cộng hoá trị không phân cực. B.
ion.

C. cộng hoá trị phân cực. D.
hiđro.

20.ĐH2010A253C32: Nhận định nào sau đây đúng khi nói về 3 nguyên tử:
26 55 26
13 26 12
,,
X
YZ
A. X và Z có cùng số khối.
B. X, Z là 2 đồng vị của cùng một nguyên tố hoá học.
C. X, Y thuộc cùng một nguyên tố hoá học.

1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
;
1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
1
. Dãy gồm các kim loại xếp theo chiều tăng dần
tính khử từ trái sang phải
là:

A. Z, X, Y. B. Y, Z, X. C. Z, Y, X. D. X, Y,
Z.
24.ĐH2010B268C11: Một ion M
3+
có tổng số hạt proton, nơtron, electron là 79, trong đó số
hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 19. Cấu hình electron của nguyên tử M là
A. [Ar]3d

2
H
2
, Br
2
. D. Cl
2
, CO
2
, C
2
H
2
.
C. HƯỚNG DẪN – ĐÁP ÁN
1B 2D 3B 4B 5B 6D 7A 8D 9D 10C
11C 12D 13D 14B 15A 16C 17D 18B 19C 20B
21C 22B 23C 24A 25D

www.daykemquynhon.ucoz.com
Tổng hợp kiến thức và đề thi tuyển sinh Đại học cao đẳng các năm Môn Hóa học
Ths. Huỳnh Thiên Lương
5
CHƯƠNG 2. PHẢN ỨNG HÓA HỌC – PHẢN ỨNG OXI HÓA KHỬ -
TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG VÀ CÂN BẰNG HÓA HỌC
A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT
I. PHẢN ỨNG HOÁ HỌC
Phản ứng hoá học là quá trình biến đổi chất này thành chất khác. Trong phản ứng hoá học
chỉ có phần vỏ electron thay đổi, làm thay đổi liên kết hoá học còn hạt nhân ngtử được bảo toàn.
* Phản ứng nhiệt phân:

() 2 1/2O
tcao
NH SO NH SO H O⎯⎯⎯→++ +
- Muối nitrat
+ Muối nitrat của kim loại từ K
Æ Ca
0
322
() () /2O
t
nn
MNO MNO n⎯⎯→+
+ Muối nitrat của kim loại từ Mg đến Cu
0
3222
() 2 /2O
t
nn
MNO MO nNO n⎯⎯→+ +
+ Muối nitrat của kim loại đứng sau Cu
0
322
() /2O
t
n
MNO M nNO n⎯⎯→+ +
- Một số muối khác
2AgCl → 2Ag + Cl
2
FeSO

4
2KMnO
4
→ K
2
MnO
4
+ MnO
2
+ O
2
M
2
(CO
3
)
n
→ M
2
O
n
+ nCO
2
2M(HCO
3
)
n
→ M
2
(CO

- Trong các hợp chất: Số oxi hóa của H luôn là +1 (trừ NaH, CaH
2
,…), số oxi hóa của oxi
là -2 (trừ H
2
O
2
)
- Số oxi hóa của các ion đơn nguyên tử bằng điện tích của ion đó
Cần nhớ: Khử cho, O nhận; bị gì sự nấy (sự = quá trình)
www.daykemquynhon.ucoz.com
Tổng hợp kiến thức và đề thi tuyển sinh Đại học cao đẳng các năm Môn Hóa học
Ths. Huỳnh Thiên Lương
6
Ví dụ số oxi hóa của ion S
2-
, Al
3+
lần lượt là -2, +3
- Trong phân tử tổng đại số oxi hóa các nguyên tử bằng 0.
Ví dụ: Xác định số oxi hóa của lưu huỳnh trong H
2
SO
4
:
Gọi x là số oxi hóa của S, ta có: 2.(+1) + x + 4.(-2) = 0. Vậy x = +6
- Trong một ion nhiều nguyên tử, tổng đại số số oxi hóa của các nguyên tử bằng trị số đại
số của điện tích ion đó.
Ví dụ: số oxi hóa của ion
3

++⎯⎯→+++
Cách 2: Phương pháp cân bằng electron – ion
Các bước tiến hành:
- Viết phương trình phản ứng dưới dạng ion
- Viết tách riêng nửa phản ứng quá trình oxi hóa và nửa phản ứng là quá trình khử:
- Cân bằng số nguyên tử trong mỗi nửa phản ứng
+ Nếu môi trường là axit: Vế nào dư oxi ta thêm H
+
, vế kia thêm H
2
O
+ Nếu môi trường là bazơ: Vế nào thiếu oxi thêm OH
-
, vế kia thêm H
2
O
- Cân bằng e nhường và nhận giữa hai bán phản ứng
- Cộng hai bán phản ứng, vế theo vế. Đặt các hệ số vào phương trình tương ứng. Kiểm tra
lại, phương trình:
Trình tự kiểm tra: Kim loại – phi kim ở gốc axit – hiđro (khi các yếu tố này đã cân bằng,
ta không cần kiểm tra số nguyên tử oxi)
Ví dụ, với cân bằng trên, ta có hai bán phản ứng như sau:
6
23
2
72
223
1x
r6142r7
3x

+
−+ − + −
++ → + +(3)
Đặt các hệ số tương ứng vào phương trình, ta được:
63 3 5
22
27 224 4324 32
r3 4 r() 3O4K C O Na N O H SO C SO K SO Na N H O
++ + +
++⎯⎯→+++(4)
Thực tế, để cân bằng nhanh, ở bước (2) và (3) ta chỉ cần tính nhẩm trong đầu.
2. Điện phân
Điện phân là phản ứng oxi hoá khử xảy ra ở các điện cực dưới tác dụng của dòng điện
một chiều. Điện phân là PP duy nhất trong công nghiệp để điều chế các kim loại mạnh như Na,
K, Ca, Al
…Ngoài ra, điện phân còn được sử dụng để tinh chế kim loại, mạ kim loại.
Trong dd điện phân thì:
www.daykemquynhon.ucoz.com
Tổng hợp kiến thức và đề thi tuyển sinh Đại học cao đẳng các năm Môn Hóa học
Ths. Huỳnh Thiên Lương
7
- Tại Catod (Cực âm): Các điện tích dương (cation) theo chiều điện trường, chuyển dời
về Catod. Tại đây chúng bị khử và trở thành đơn chất:
2
1
2
n
M
ne M
He H

1
2
22 2
Cl e Cl
CH COO e CH CH CO


−⎯⎯→
−⎯⎯→−+ ↑

Nếu có các các anion như :
−−
3
2
4
, NOSO thì chính oxy của H
2
O sẽ bị anod oxy hóa, giải
phóng O
2
như sau:
22
4
1
2
1
OHeOH +⎯→⎯−
+



- Viết bán phản ứng ở cực dương và cực âm, xem electron cũng như các ion (tính toán
theo phương trình)
- Áp dụng bảo toàn electron: Tổng số mol e nhường ở cực dương bằng tổng số mol e
nhận ở cực âm.
III. TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG VÀ CÂN BẰNG HOÁ HỌC
Để đặc trưng cho sự nhanh, chậm của phản ứng hoá học, người ta sử dụng khái niệm tốc
độ phản ứng hoá học.
Tốc độ của phản ứng hoá học:
Cho phản ứng hoá học: aA + bB → cC + dD
Tốc độ phản ứng v được xác định bởi biểu thức: v = k. [A]
a
.[B]
b
.
Tốc độ phản ứng hoá học tăng khi:
- Tăng diện tích bề mặt chất phản ứng. Tăng nhiệt độ.
- Tăng nồng độ. Có mặt chất xúc tác.

- Tăng áp suất (đối với các chất khí và chỉ thực hiện được khi a+b

c+d và (c+d) – (a+b) < 0)
Phản ứng hoá học thuận nghịch:
Hầu hết các phản ứng hoá học đều xảy ra không hoàn toàn. Bên cạnh quá trình tạo ra các
chất sản phẩm gọi là phản ứng thuận còn có quá trình ngược lại tạo ra các chất ban đầu gọi là
phản ứng nghịch.
v
nghịch
= k. [C]
c
.[D]

.
cd
cb
ab
CD
K
AB
=
B. TỔNG HỢP ĐỀ TUYỂN SINH ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG CÁC NĂM
1. ĐH2007A930C30: Điện phân dung dịch CuCl2 với điện cực trơ, sau một thời gian thu được
0,32 gam Cu ở catôt và một lượng khí X ở anôt. Hấp thụ hoàn toàn lượng khí X trên vào 200 ml
dung dịch NaOH (ở nhiệt độ thường). Sau phản ứng, nồng độ NaOH còn lại là 0,05M (giả thiết
thể tích dung dịch không thay đổi). Nồng độ ban đầu của dung dịch NaOH là (cho Cu = 64)
A. 0,15M. 9B. 0,1M. C. 0,05M. D. 0,2M.
2. ĐH2007A930C42: Cho các phản ứng sau:
a) FeO + HNO
3 (đặc, nóng)

c) Al
2
O
3
+ HNO
3 (đặc, nóng)

e)
,
32
o
Ni t

có màng ngăn xốp). Để dung dịch sau điện phân làm phenolphtalein chuyển sang màu hồng thì
điều kiện của a và b là (biết ion SO4
2-
không bịđiện phân trong dung dịch)
A. 2b = a. 9B. b > 2a. C. b = 2a. D. b < 2a.
4. ĐH2007B503C17: Khi cho Cu tác dụng với dung dịch chứa H2SO4 loãng và NaNO3, vai trò
của NaNO
3 trong phản ứng là
9A. chất oxi hoá. B. chất khử. C. chất xúc tác. D. môi trường.
5. ĐH2007B503C21: Trong phản ứng đốt cháy CuFeS2 tạo ra sản phẩm CuO, Fe2O3 và SO2 thì
một phân tử CuFeS
2 sẽ
9A. nhường 13 electron. B. nhường 12 electron. C. nhận 12 electron. D. nhận 13
electron.
6. CĐ2007A798C25: Cho phương trình hoá học của phản ứng tổng hợp amoniac
0
,
22 3
() 3 () 2 ()
txt
Nk Hk NHk+
ZZZXZ
YZZZZ
Khi tăng nồng độ của hiđro lên 2 lần, tốc độ phản ứng thuận
A. giảm đi 2 lần. B. tăng lên 2 lần. 9C. tăng lên 8 lần. D. tăng lên 6
lần.
7. ĐH2008A263C5: Khi điện phân NaCl nóng chảy (điện cực trơ), tại catôt xảy ra
A. sự khử ion Cl
-
. B. sự oxi hoá ion Cl

Tổng hợp kiến thức và đề thi tuyển sinh Đại học cao đẳng các năm Môn Hóa học
Ths. Huỳnh Thiên Lương
9
Số chất và ion trong dãy đều có tính oxi hoá và tính khử là
A. 3. B. 4. C. 6. D. 5.
10. ĐH2008B195C14: Phản ứng nhiệt phân không đúng là
A. 2KNO3
o
t

⎯→ 2KNO2 + O2. B. NH4NO2
o
t

⎯→ N2 + 2H2O.
C. NH4Cl
o
t

⎯→ NH3 + HCl. D. NaHCO3
o
t

⎯→ NaOH + CO2.
11. ĐH2008B195C19: Cho các phản ứng:
Ca(OH)
2 + Cl2 → CaOCl2 + H2O 2H2S + SO2 → 3S + 2H2O
2NO2 + 2NaOH → NaNO3 + NaNO2 + H2O 4KClO3
o
t

A. 7. B. 5. C. 4. D. 6.
16. ĐH2009A175C50: Cho cân bằng sau trong bình kín: 2NO2 (k) U N2O4 (k).
(màu nâu đỏ) (không màu)
Biết khi hạ nhiệt độ của bình thì màu nâu đỏ nhạt dần. Phản ứng thuận có
A. ΔH > 0, phản ứng tỏa nhiệt. B. ΔH < 0, phản ứng tỏa nhiệt.
C. ΔH > 0, phản ứng thu nhiệt. D. ΔH < 0, phản ứng thu nhiệt.
17. ĐH2009A175C15: Cho phương trình hoá học: Fe3O4 + HNO3 → Fe(NO3)3 + NxOy + H2O
Sau khi cân bằng phương trình hoá học trên với hệ số của các chất là những số nguyên, tối
giản thì hệ số của HNO
3 là
A. 13x - 9y. B. 46x - 18y. C. 45x - 18y. D. 23x - 9y.
18. ĐH2009A175C53: Một bình phản ứng có dung tích không đổi, chứa hỗn hợp khí N2 và H2
với nồng độ tương ứng là 0,3M và 0,7M. Sau khi phản ứng tổng hợp NH
3 đạt trạng thái cân bằng
ở t
o
C, H2 chiếm 50% thể tích hỗn hợp thu được. Hằng số cân bằng KC ở t
o
C của phản ứng có giá
trị là
A. 2,500. B. 3,125. C. 0,609. D. 0,500.
19. ĐH2009B148C8: Cho chất xúc tác MnO2 vào 100 ml dung dịch H2O2, sau 60 giây thu được
33,6 ml khí O
2 (ở đktc). Tốc độ trung bình của phản ứng (tính theo H2O2) trong 60 giây trên là
A. 5,0.10
-4

mol/(l.s) B. 5,0.10
-5


2 + H2.
Số phản ứng trong đó HCl thể hiện tính khử là
A. 2. B. 3. C. 1. D. 4.
22. ĐH2009B148C26: Thực hiện các thí nghiệm sau:
(I) Cho dung dịch NaCl vào dung dịch KOH.
(II) Cho dung dịch Na
2CO3 vào dung dịch Ca(OH)2.
(III) Điện phân dung dịch NaCl với điện cực trơ, có màng ngăn.
(IV) Cho Cu(OH)
2 vào dung dịch NaNO3.
(V) Sục khí NH
3 vào dung dịch Na2CO3.
(VI) Cho dung dịch Na
2SO4 vào dung dịch Ba(OH)2.
Các thí nghiệm đều điều chế được NaOH là:
A. II, III và VI. B. I, II và III. C. I, IV và V. D. II, V và VI.
23. ĐH2009B148C28: Cho các phản ứng hóa học sau:
(1) (NH
4)2SO4 + BaCl2 → (2) CuSO4 + Ba(NO3)2 →
(3) Na
2SO4 + BaCl2 → (4) H2SO4 + BaSO3 →
(5) (NH
4)2SO4 + Ba(OH)2 → (6) Fe2(SO4)3 + Ba(NO3)2 →
Các phản ứng đều có cùng một phương trình ion rút gọn là:
A. (1), (2), (3), (6). B. (1), (3), (5), (6). C. (2), (3), (4), (6). D. (3), (4), (5), (6).
24. CĐ2009B168C31: Cho các cân bằng sau:
(1) 2SO
2

(k) + O

+ H
2
(k)

,
o
txt
ZZZXZ
YZZZZ
CO (k) + H
2
O (k) (4) 2HI (k)

,
o
txt
Z
ZZXZ
YZZZZ
H
2
(k)

+ I
2

(k)
Khi thay đổi áp suất, nhóm gồm các cân bằng hoá học đều
không bị chuyển dịch là
A. (1) và (3). B. (2) và (4). C. (3) và (4). D. (1) và (2).

ZZX
YZZ

(3)
22
11
() () ()
22
HI k H k I k+
ZZX
YZZ
(4)
22
2() () ()HI k H k I k+
Z
ZX
YZZ

(5)
22
() () 2 ()Hk Ir HIk+
Z
ZX
YZZ

Ở nhiệt độ xác định, nếu K
C
của cân bằng (1) bằng 64 thì K
C
bằng 0,125 là của cân bằng

A. 31. B. 47. C. 27. D.
23.

28. CĐ2010A635C26: Cho cân bằng hóa học:

532
() () (); 0PCl k PCl k Cl k H
+
Δ>
Z
ZX
YZZ

Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận
khi

A. thêm Cl
2
vào hệ phản ứng. B. thêm PCl
3
vào hệ phản
ứng.

C. tăng nhiệt độ của hệ phản ứng. D. tăng áp suất của hệ phản
ứng.

www.daykemquynhon.ucoz.com
Tổng hợp kiến thức và đề thi tuyển sinh Đại học cao đẳng các năm Môn Hóa học
Ths. Huỳnh Thiên Lương
11


A. ở catot xảy ra sự oxi hoá: 2H
2
O + 2e → 2OH

+ H
2
.
B. ở catot xảy ra sự khử: Cu
2+
+ 2e → Cu.
C. ở anot xảy ra sự oxi hoá: Cu→ Cu
2+
+ 2e
D. ở anot xảy ra sự khử: 2H
2
O → O
2
+ 4H
+
+ 4e.
31. CĐ2010A635C58: Cho biết:
2
0
/
2,37
Mg Mg
E
V
+

khử

A. Zn
2+
/Zn và Pb
2+
/Pb. B. Zn
2+
/Zn và
Cu
2+
/Cu.

C. Pb
2+
/Pb và Cu
2+
/Cu. D. Mg
2+
/Mg và
Zn
2+
/Zn.

32. ĐH2010A253C16: Cho cân bằng: 2SO
2
(k) + O
2
(k) ⇄ 2SO
3

A. 1,344 lít. B. 2,240 lít. C. 1,792 lít. D. 2,912 lít.
35. ĐH2010B268C35: Cho các cân bằng sau:
(I) 2HI (k)
⇄ H
2
(k) + I
2
(k);
(II) CaCO
3
(r) ⇄ CaO (r) + CO
2
(k);

(III) FeO (r) + CO (k)
⇄ Fe (r) + CO
2
(k); (IV) 2SO
2
(k) + O
2
(k) ⇄ 2SO
3
(k).
Khi giảm áp suất của hệ, số cân bằng bị chuyển dịch theo chiều nghịch là
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
36. ĐH2010B268C 36: Điện phân (với điện cực trơ) 200 ml dung dịch CuSO
4
nồng độ x mol/l,
sau một thời gian thu được dung dịch Y vẫn còn màu xanh, có khối lượng giảm 8 gam so với

(V) Cho Fe
2
O
3
vào dung dịch H
2
SO
4
đặc, nóng. (VI) Cho SiO
2
vào dung dịch HF.
Số thí nghiệm có phản ứng oxi hoá - khử xảy ra là
www.daykemquynhon.ucoz.com
Tổng hợp kiến thức và đề thi tuyển sinh Đại học cao đẳng các năm Môn Hóa học
Ths. Huỳnh Thiên Lương
12
A. 6. B. 5. C. 4. D. 3.
39. ĐH2010A253C42: Điện phân (với điện cực trơ) một dung dịch gồm NaCl và CuSO
4

cùng số mol, đến khi ở catot xuất hiện bọt khí thì dừng điện phân. Trong cả quá trình điện phân
trên, sản phẩm thu được ở anot là
A. khí Cl
2
và H
2
. B. khí Cl
2
và O
2



A. 0,018. B. 0,016. C. 0,014. D.
0,012.

42 ĐH2010A253C49: Trong phản ứng: K
2
Cr
2
O
7
+ HCl → CrCl
3
+ Cl
2
+ KCl + H
2
O
Số phân tử HCl đóng vai trò chất khử bằng k lần tổng số phân tử HCl tham gia phản ứng. Giá trị
của k là
A. 3/14. B. 4/7. C. 1/7. D. 3/7.

C. HƯỚNG DẪN – ĐÁP ÁN
1B 2C 3B 4A 5A 6C 7D 8D 9B 10D
11D 12D 13C 14A 15C 16B 17B 18 20A
21A 22A 23A 24C 25A 26C 27 28C 29 30B
31D 32D 33B 34 35A 37A 38C 39B 40A
41C 42D

Chương 3. SỰ ĐIỆN LI – PHẢN ỨNG GIỮA CÁC ION – pH

2. AXIT - BAZƠ - MUỐI - pH
2.1. Axit (theo Bronstet)
Axit là những chất có khả năng cho proton (H
+
).Ví dụ: HCl, H
2
SO
4
, NH
4
+
, …
2.2. Bazơ (theo Bronstet)
Bazơ là những chất có khả năng nhận proton (H
+
).Ví dụ: NaOH, NH
3
,
2
3
CO

, …
2.3. Hiđroxit lưỡng tính
Hiđroxit lưỡng tính là hiđroxit vừa có khả năng cho proton (H
+
) vừa có khả năng nhận
proton.Ví dụ: Zn(OH)
2
, Al(OH)

+
]. pH + pOH = 14
Dd NaOH 0,001M có [OH
-
] = 10
-3
hay [H
+
] = 10
-11
dd có pH = 11.
Dd axit (muối tạo bởi baz yếu và axit mạnh) có pH < 7. Dd bazơ (muối tạo bởi baz mạnh
và axit yếu) có pH > 7.
pH<7 pH = 7 pH > 7
Quỳ tím Đỏ Tím Xanh
Phenol phtalein Không màu Không màu Đỏ

3. PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI ION
a. Sản phẩm của phản ứng có một chất kết tủa.Ví dụ: NaCl + AgNO
3
→AgCl↓ + NaNO
3
.
b. Phản ứng tạo chất dễ bay hơi. Ví dụ: Na
2
CO
3
+ H
2
SO

2
Cl
2
, CuCl. Các Bromua và iodua của Ag
+
, Pb
2+
, cũng ít
tan giống như clorua.
+ Muối sunfat: BaSO
4
, PbSO
4
, CaSO
4
, Ag
2
SO
4

+ Muối sunfua, đều ít tan, từ muối sunfua của KL kiềm, kiềm thổ.
+ Muối cacbonat: Hầu hết đều ít tan, trừ: Na
2
CO
3
, K
2
CO
3
, (NH

(CaSO
3
,
BaSO
3
).
- Cách tính:
Gọi x là số mol của CO
2
(SO
2
), y là số mol của OH
-
, a là số mol
22
33
()CO SO
−−

23
2
332
-

CO OH HCO
xx xa
HCO OH CO H O
aaa
−−
−− −

= m
chất rắn
+ m
khí

13,4 = 6,8 + m
CO2
⇔ số mol CO
2
=
13, 4 6,8
0,15
44

=
Số mol OH
-
= số mol NaOH = 0,075.1 = 0,075
Ta thấy y < x. Vậy chỉ tạo muối
3
HCO

. M
muối khan
= 0,075.84 = 6,3
Ví dụ 2: ĐH2010A253C24: Cho m gam NaOH vào 2 lít dung dịch NaHCO
3
nồng độ a mol/l,
thu được 2 lít dung dịch X. Lấy 1 lít dung dịch X tác dụng với dung dịch BaCl
2

33
B
aCO BaCO
+−
+→ n
kết tủa
=
2
3
11,82
0,06
197
CO
n

==
TN 2:
0
2
3322
2
t
HCO CO H O CO
−−
⎯⎯→++ và
22
33
Ca CO CaCO
+−
+→

Ví dụ 3: ĐH2007A930C21: Hấp thụ hoàn toàn 2,688 lít khí CO2 (ởđktc) vào 2,5 lít dung dịch
Ba(OH)2 nồng độ a mol/l, thu được 15,76 gam kết tủa. Giá trị của a là (cho C = 12, O = 16, Ba =
137)
A. 0,032. B. 0,06. C. 0,04. D. 0,048.

Cách giải:
Số mol CO
2
x = 2,688/22,4 = 0,12; Số mol OH
-
= 2.2,5.a = 5a
Áp dụng: số mol của
2
3
CO

= số mol của BaCO
3
= 15,76/197 = 0,08
Ta có: 5a = 0,12 + 0,08
⇔ a = 0,04
Ví dụ 4: ĐH2009A175C4: Cho 0,448 lít khí CO2 (ở đktc) hấp thụ hết vào 100 ml dung dịch
chứa hỗn hợp NaOH 0,06M và Ba(OH)2 0,12M, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
A. 1,182. B. 3,940. C. 1,970. D. 2,364.
Cách giải:
Số mol CO
2
x = 0,448/22,4 = 0,02;
Số mol OH
-

x = 0,3,36/22,4 = 0,15;
Số mol OH
-
y = 2.0,125.1= 0,03
Ta thấy y < x. Vậy số mol
3
HCO

= y. Số mol của Ba(HCO
3
)
2
= y/2 = 0,015
Nồng độ là: 0,015/0,125 = 0,6M
2. Bazơ tan tác dụng với dung dịch muối kim loại mà hiđroxit của KL có tính lưỡng tính
Dạng toán: Cho dung dịch kiềm vào dung dịch muối của Al
3+
, Zn
2+
, Cr
3+

Gọi x là số mol của OH
-
, y là số mol Al
3+
, a là số mol Al(OH)
3

3

Ta có khối lượng kết tủa:
440,22
.99 3a .99 3a
22
yx y−−
=
⇔=(1)
Ở TN 2: x = 0,14. 2 = 0,28
Ta có:
440,28
.99 3a .99 2a
22
yx y−−
=
⇔=(2)
Lấy (1) chia (2) ta được:
40.223
0,1
40,282
y
y
y

=⇔=


Vậy m = 0,1. 161 = 16,1
Ví dụ 2:
CĐ2009A327C39:
Hoà tan hết m gam ZnSO


Ta có biểu thức liên hệ giữ x và y:
x = 2y + 2(y - a)

www.daykemquynhon.ucoz.com
Tổng hợp kiến thức và đề thi tuyển sinh Đại học cao đẳng các năm Môn Hóa học
Ths. Huỳnh Thiên Lương
16
Ở TN 2: Số mol kết tủa là:
440,28
22
yx y
aa


=⇔=

Theo đề ta có:
4 0,28 0,22
0,11 0,125
24
yx
y
−+
=⇔= =

m = 0,125.161 = 20,125
Ví dụ 3: ĐH2007A930C40: Trộn dung dịch chứa a mol AlCl
3
với dung dịch chứa b mol NaOH.


Ví dụ 6: ĐH2008A263C14: Cho V lít dung dịch NaOH 2M vào dung dịch chứa 0,1 mol
Al2(SO4)3 và 0,1 mol H2SO4 đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 7,8 gam kết tủa. Giá trị lớn
nhất của V để thu được lượng kết tủa trên là
A. 0,45. B. 0,35. C. 0,25. D. 0,05.
Cách giải: Số mol OH
-
cần để trung hoà 0,1 mol axit là: 0,1.2 = 0,2
y = 2.0,1 = 0,2
x = 2V – 0,2
a = 7,8/78 = 0,1
Áp dụng: a = 4y – x => 0,1 = 4.0,2 – (2V – 0,2) => V = 0,45
Ví dụ 7: CĐ2009B168C36: Hoà tan hoàn toàn 47,4 gam phèn chua KAl(SO
4
)
2
.12H
2
O vào
nước, thu được dung dịch X. Cho toàn bộ X tác dụng với 200 ml dung dịch Ba(OH)
2
1M, sau
phản ứng thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
A. 7,8. B. 62,2. C. 54,4. D. 46,6.
Cách giải:
3
42 2 4 2
A( ).12 2 12
0,1 0,1 0,2
KlSO HO K Al SO HO


m = 0,2.233 = 46,6

Ví dụ 8: ĐH2010B268C20: Cho 150 ml dung dịch KOH 1,2M tác dụng với 100 ml dung dịch
AlCl
3
nồng độ x mol/l, thu được dung dịch Y và 4,68 gam kết tủa. Loại bỏ kết tủa, thêm tiếp
175 ml dung dịch KOH 1,2M vào Y, thu được 2,34 gam kết tủa. Giá trị của x là
A. 0,9. B. 0,8. C. 1,0. D. 1,2.
Cách giải:
TN 1: x
1
= 0,15.1,2 = 0,18 a
1
= 4,68/78 = 0,06 => y
1
= (0,18 + 0,06)/4 = 0,06
TN2: x
2
= 0,175.1,2 = 0,21 a
2
= 2,34/78 = 0,03 => y
2
= (0,21 + 0,03)/4 = 0,06
Vậy, tổng số mol Al
3+
: y = y
1
+ y
2

Số mol Al
3+
= 0,016.2 = 0,032
Số mol H
+
= 0,04.2 = 0,08
Các phản ứng lần lượt như sau:
2
3
3
0,08 0,08
Fe 3O e( )
0,024 0,072 0,024
OH H H O
HFOH
−+
+−
+→
+→

Số mol OH
-
còn lại là: 0,26 – (0,08 + 0,072) = 0,108
Áp dụng: x = 0,108; y = 0,032; a = 4.0,032- 0,108 = 0,02
Khối lượng kết tủa =
33
e( ) ( )
0,024.107 0,02.78 4,128
FOH AlOH
mm+= +=

Tổng hợp kiến thức và đề thi tuyển sinh Đại học cao đẳng các năm Môn Hóa học
Ths. Huỳnh Thiên Lương
18
trong vào dung dịch X thấy có xuất hiện kết tủa. Biểu thức liên hệ giữa V với a, b là:
A. V = 11,2(a - b). B. V = 22,4(a - b). C. V = 22,4(a + b). D. V = 11,2(a + b).
Cách giải:
Áp dụng: x = a; y = b => Số mol của khí CO
2
thoát ra = a – b
=> Thể tích khí là: V = 22,4(a - b).
Ví dụ 2: ĐH2010A253C45: Nhỏ từ từ từng giọt đến hết 30 ml dung dịch HCl 1M vào 100 ml
dung dịch chứa Na
2
CO
3
0,2M và NaHCO
3
0,2M, sau phản ứng thu được số mol CO
2


A. 0,020. B. 0,030. C. 0,015. D. 0,010.
Cách giải:
Số mol
2
3
CO

= 0,1.0,2 = 0,02
Số mol

(ở đktc). Giá trị của V là
A. 4,48. B. 3,36. C. 2,24. D. 1,12.
Cách giải:
Số mol
2
3
CO

= 0,1.1,5 = 0,15
Số mol
3
HCO

= 0,1.1 = 0,1
Số mol H
+
= 0,2.1 = 0,2
2
33
32 2
0,15 0,15 0,15
H
(0,2 0,15) 0,05
HCO HCO
HCO H O CO
+− −
+−
+→
←→
+→+

4
và H
3
PO
4
. D. K
3
PO
4
và KOH.

B. CÁC ĐỀ THI TUYỂN SINH ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG
1. ĐH2007A930C1: Cho từ từ dung dịch chứa a mol HCl vào dung dịch chứa b mol Na
2
CO
3

đồng thời khuấy đều, thu được V lít khí (ở đktc) và dung dịch X. Khi cho dư nước vôi trong vào
dung dịch X thấy có xuất hiện kết tủa. Biểu thức liên hệ giữa V với a, b là:
A. V = 11,2(a - b). B. V = 22,4(a - b). C. V = 22,4(a + b). D. V = 11,2(a + b).
2. ĐH2007A930C8: Dung dịch HCl và dung dịch CH
3
COOH có cùng nồng độ mol/l, pH của hai
dung dịch tương ứng là x và y. Quan hệ giữa x và y là (giả thiết, cứ 100 phân tử CH
3
COOH thì
có 1 phân tử điện li)
A. y = x + 2. B. y = x - 2. C. y = 2x. D. y = 100x.
3. ĐH2007A930C21: Hấp thụ hoàn toàn 2,688 lít khí CO
2

2
, ZnCl
2
, FeCl
3
, AlCl
3
. Nếu thêm
dung dịch KOH (dư) rồi thêm tiếp dung dịch NH
3
(dư) vào 4 dung dịch trên thì số chất kết tủa
thu được là
A. 2. B. 4. C. 1. D. 3.
6. ĐH2007B503C5: Trộn 100 ml dung dịch (gồm Ba(OH)
2
0,1M và NaOH 0,1M) với 400 ml
dung dịch (gồm H
2
SO
4
0,0375M và HCl 0,0125M), thu được dung dịch X. Giá trị pH của dung
dịch X là
A. 6. B. 1. C. 2. D. 7.
7. ĐH2007B503C30: Trong các dung dịch: HNO
3
, NaCl, Na
2
SO
4
, Ca(OH)

C. HNO
3
, Ca(OH)
2
, KHSO
4
, Mg(NO
3
)
2
. D. HNO
3
, NaCl, Na
2
SO
4
.
8. ĐH2007B503C36: Hỗn hợp X chứa Na
2
O, NH
4
Cl, NaHCO
3
và BaCl
2
có số mol mỗi chất đều
bằng nhau. Cho hỗn hợp X vào H2O (dư), đun nóng, dung dịch thu được chứa
A. NaCl, NaOH, BaCl
2
. B. NaCl, NaHCO

2
SO
4
→Na
2
SO
4
+2NH
3
+ 2H
2
O
(3) BaCl
2
+ Na
2
CO
3
→ BaCO
3
+ 2NaCl
(4) 2NH
3
+ 2H
2
O + FeSO
4
→ Fe(OH)
2
+ (NH

4
Cl, NaHSO
4
,
C
6
H
5
ONa, những dung dịch có pH > 7 là
A. Na
2
CO
3
, C
6
H
5
ONa, CH
3
COONa. B. NH
4
Cl, CH
3
COONa, NaHSO
4
.
C. KCl, C
6
H
5

. B. Cr(OH)
3
, Zn(OH)
2
, Mg(OH)
2
.
www.daykemquynhon.ucoz.com
Tổng hợp kiến thức và đề thi tuyển sinh Đại học cao đẳng các năm Môn Hóa học
Ths. Huỳnh Thiên Lương
20
C. Cr(OH)
3
, Zn(OH)
2
, Pb(OH)
2
. D. Cr(OH)
3
, Pb(OH)
2
, Mg(OH)
2
.
16.ĐH2008A263C9: Có các dung dịch riêng biệt sau:
C
6
H
5
-NH

A. 4. B. 3. C. 2. D. 1.
18.ĐH2008B195C15: Cho dãy các chất: KAl(SO
4
)
2
.12H
2
O, C
2
H
5
OH, C
12
H
22
O
11
(saccarozơ),
CH
3
COOH, Ca(OH)
2
, CH
3
COONH
4
. Số chất điện li là
A. 3. B. 4. C. 5. D. 2.
19.ĐH2008B195C28: Trộn 100 ml dung dịch có pH = 1 gồm HCl và HNO
3

A. 3,73 gam. B. 7,04 gam. C. 7,46 gam. D. 3,52 gam.
21.ĐH2008B195C27: Cho các dung dịch có cùng nồng độ: Na2CO3 (1), H2SO4 (2), HCl (3),
KNO
3 (4). Giá trị pH của các dung dịch được sắp xếp theo chiều tăng từ trái sang phải là:
A. (3), (2), (4), (1). B. (4), (1), (2), (3). C. (1), (2), (3), (4). D. (2), (3), (4), (1).
22.ĐH2008B195C30: Cho dãy các chất: KOH, Ca(NO3)2, SO3, NaHSO4, Na2SO3, K2SO4. Số
chất trong dãy tạo thành kết tủa khi phản ứng với dung dịch BaCl
2 là
A. 4. B. 6. C. 3. D. 2.
23.CĐ2009A327C15: Nung 6,58 gam Cu(NO
3
)
2
trong bình kín không chứa không khí, sau một
thời gian thu được
4,96 gam chất rắn và hỗn hợp khí X. Hấp thụ hoàn toàn X vào nước để
được 300 ml dung dịch Y. Dung dịch Y có pH bằng
A. 4. B. 3. C. 2. D. 1.

24.CĐ2009A327C
43:
Có năm dung dịch đựng riêng biệt trong năm ống nghiệm:
(NH
4
)
2
SO
4
, FeCl
2

2
0,1M, thu được dung dịch X. Dung dịch X
có pH là
A. 13,0. B. 1,2. C. 1,0. D. 12,8.
27.ĐH2009B148C49: Cho 100 ml dung dịch KOH 1,5M vào 200 ml dung dịch H
3
PO
4
0,5M,
thu được dung dịch X. Cô cạn dung dịch X, thu được hỗn hợp gồm các chất là
A. KH
2
PO
4
và K
3
PO
4
. B. KH
2
PO
4
và K
2
HPO
4
.
www.daykemquynhon.ucoz.com
Tổng hợp kiến thức và đề thi tuyển sinh Đại học cao đẳng các năm Môn Hóa học
Ths. Huỳnh Thiên Lương

CO
3
tác dụng với dung dịch chứa
34,2 gam Ba(OH)
2
. Sau phản ứng thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
A. 19,7. B. 15,5. C. 17,1. D. 39,4.
30.CĐ2009B168C39: Dãy gồm các ion (không kể đến sự phân li của nước) cùng tồn tại trong
một dung dịch là:
A.
++
3
Ag , Na , NO , Cl B.
2+ + 2- 3-
44
Mg , K , SO , PO
C.
+3+ - 2-
34
H , Fe , NO , SO

D.
3+ + - -
4
Al , NH , Br , OH

31.CĐ2010A635C17: Cho 9,125 gam muối hiđrocacbonat phản ứng hết với dung dịch H
2
SO
4

B.
+2+
K , Ba , OH , Cl

C.
3+ 3- - 2+
4
Al , PO , Cl , Ba
D.
++ - -
3
Na , K , OH , HCO
33.CĐ2010A635C49: Thuốc thử dùng để phân biệt dung dịch NH
4
NO
3
với dung dịch
(NH
4
)
2
SO
4


A. kim loại Cu và dung dịch HCl. B. đồng(II) oxit và dung dịch
HCl.

C. đồng(II) oxit và dung dịch NaOH. D. dung dịch NaOH và dung dịch
HCl.

CO
3
. B. BaCl
2
. C. NH
4
Cl. D.
BaCO
3
.

36.ĐH2010A253C
11: Cho 4 dung dịch: H
2
SO
4
loãng, AgNO
3
, CuSO
4
, AgF. Chất không tác
dụng được với cả 4 dung dịch trên là
A. NH
3
. B. KOH. . NaNO
3
. D. BaCl
2
.


.
Dung dịch Y có chứa

43
ClO , NO
và y mol H
+
; tổng số mol

43
ClO , NO là 0,04. Trộn X và Y
được 100 ml dung dịch Z. Dung dịch Z có pH (bỏ qua sự điện li của H
2
O) là
A. 1. B. 12. C. 13. D. 2.
39. CĐ2010B179C
27: Dãy gồm các ion cùng tồn tại trong một dung dịch là:
A.
3+ 3- - 2+
4
Al , PO , Cl , Ba B.
++ - -
3
Na , K , OH , HCO
C. K
+
, Ba
2+
, OH


22
Ca(NO
3
)
2
, NaOH, Na
2
CO
3
, KHSO
4
, Na
2
SO
4
, Ca(OH)
2
, H
2
SO
4
, HCl. Số trường hợp có tạo ra kết
tủa là
A. 5. B. 6. C. 4. D. 7.
42. ĐH2010B268C44: Dung dịch X chứa các ion: Ca
2+
, Na
+
,
-

Chương I. PHÂN NHÓM CHÍNH NHÓM VII: HALOGEN
A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT
I. CẤU TẠO NGUYÊN TỬ
− Cấu hình electron lớp ngoài cùng của X là ns
2
np
5
. Dễ dàng thực hiện quá trình :

2
2.1 2
X
eX

+→
Thể hiện tính oxi hoá điển hình.
− Số oxi hoá: Flo chỉ có số oxi hoá −1, các X khác có các số oxi hoá −1, +1, +3, +4,
+5 và +7.
− Bán kính nguyên tử tăng dần, độ âm điện giảm → Tính phi kim giảm từ F
2
→ I
2
.
II. TÍNH CHẤT VẬT LÝ. TRẠNG THÁI THIÊN NHIÊN
Các halogen tồn tại dạng phân tử X
2
: Ở điều kiện thường F
2
, Cl
2

.6H
2
O và quặng sinvinit NaCl.KCl
III. TÍNH CHẤT HOÁ HỌC
1. Phản ứng với H
2
O: Khí cho halogen tan vào nước thì.
− Flo phân huỷ nước:
22 2
22 4FHO HFO+→+
− Clo tạo thành hỗn hợp 2 axit:

22
Cl H O HCl HClO++
ZZX
YZZ

− Brom cho phản ứng tương tự nhưng tan kém clo.
− Iot tan rất ít.
2. Phản ứng với hiđro: Xảy ra với mức độ khác nhau:
F
2
+ H
2
→ 2HF nhiệt độ thường, trong bóng tối
Cl
2
+ H
2
→ 2HCl có ánh sáng mặt trời

3

Cl
2
, Br
2
, I
2
không phản ứng trực tiếp với oxi.
5. Phản ứng với dung dịch kiềm.
− Clo tác dụng với dung dịch kiềm loãng và nguội tạo thành nước Javen:
www.daykemquynhon.ucoz.com
Tổng hợp kiến thức và đề thi tuyển sinh Đại học cao đẳng các năm Môn Hóa học
Ths. Huỳnh Thiên Lương – Trà Vinh
2
Cl
2
+ 2NaOH → NaCl + NaClO + H
2
O
− Clo tác dụng với dung dịch kiềm đặc và nóng tạo thành muối clorat:
3Cl
2
+ KOH
đặc,
nóng
→ KClO
3
+ 5KCl + 3H
2

2
S → 2HI + S
IV. ỨNG DỤNG. ĐIỀU CHẾ
− Clo được dùng để:

+ Diệt trùng trong nước sinh hoạt ở các thành phố.
+ Tẩy trắng vải sợi, giấy.
+ Sản xuất nước Javen, clorua vôi, axit HCl
+ Sản xuất các hoá chất trong công nghiệp dược phẩm, công nghiệp dệt…
− Trong phòng thí nghiệm, clo được điều chế từ axit HCl:
0
2222
42
t
HCl MnO MnCl Cl H O+⎯⎯→++
4222
16 2 2 2 5 2HCl KMnO KCl MnCl Cl H O+⎯⎯→+ ++

− Trong công nghiệp: clo được điều chế bằng cách điện phân dung dịch muối clorua
kim loại kiềm. Khi đó clo thoát ra ở anôt theo phương trình.

dd
222
22 2
dp
NaCl H O NaOH Cl H
+
⎯⎯⎯→++
V. CÁC HỢP CHẤT
Hợp chất

(Br

, I

): Bằng phản ứng tạo muối clorua (bromua…) kết
tủa trắng.

Ag
+
+ X → AgX↓
2. Axit hipoclorơ (HClO)
− Là axit yếu, kém bền, chỉ tồn tại trong dung dịch.
− Axit HClO và muối của nó là hipoclorit (như NaClO) đều có tính oxi hoá mạnh vì
có chứa Cl
+
:
Cl
+
+ 2e → Cl
-
3. Axit cloric (HClO
3
)
− Là axit khá mạnh, tan nhiều trong H
2
O.
− Axit HClO
3
và muối clorat (KClO
3

C. Sau
khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 37,25 gam KCl. Dung dịch KOH trên có nồng độ là
(cho Cl = 35,5; K = 39)
A. 0,24M. B. 0,48M. C. 0,4M. D. 0,2M.
3. CĐ2007A798C36 (13): Cho kim loại M tác dụng với Cl2 được muối X; cho kim loại M tác
dụng với dung dịch HCl được muối Y. Nếu cho kim loại M tác dụng với dung dịch muối X ta
cũng được muối Y. Kim loại M có thể là
A. Zn. B. Mg. C. Al. D. Fe.
4. ĐH2008A263C20: Cho các phản ứng sau: 4HCl + MnO2 → MnCl2 + Cl2 + 2H2O.
2HCl + Fe → FeCl
2 + H2.
14HCl + K
2Cr2O7 → 2KCl + 2CrCl3 + 3Cl2 + 7H2O.
6HCl + 2Al → 2AlCl
3 + 3H2.
16HCl + 2KMnO
4 → 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O.
Số phản ứng trong đó HCl thể hiện tính oxi hóa là
A. 2. B. 1. C. 4. D. 3.
5. ĐH2008A263C26: Cho m gam hỗn hợp X gồm Al, Cu vào dung dịch HCl (dư), sau khi kết
thúc phản ứng sinh ra 3,36 lít khí (ởđktc). Nếu cho m gam hỗn hợp X trên vào một lượng dư axit
nitric (đặc, nguội), sau khi kết thúc phản ứng sinh ra 6,72 lít khí NO
2 (sản phẩm khử duy nhất,
ởđktc). Giá trị của m là
A. 11,5. B. 10,5. C. 12,3. D. 15,6.
6. ĐH2009A175C7: Nếu cho 1 mol mỗi chất: CaOCl2, KMnO4, K2Cr2O7, MnO2 lần lượt phản
ứng với lượng dư dung dịch HCl đặc, chất tạo ra lượng khí Cl
2 nhiều nhất là
A. KMnO4. B. MnO2. C. CaOCl2. D. K2Cr2O7.
7. ĐH2009A175C8: Dãy gồm các chất đều tác dụng được với dung dịch HCl loãng là:

sinh ra AgF kết
tủa.

C. Flo có tính oxi hoá yếu hơn
clo.

D. Axit HBr có tính axit yếu hơn axit
HCl.

11. ĐH2010A253C34: Hỗn hợp khí nào sau đây không tồn tại ở nhiệt độ thường?
A. CO và O
2
. B. Cl
2
và O
2
. C. H
2
S và N
2
. D. H
2
và F
2
.
12. CĐ2010B179C34: Phát biểu nào sau đây
đúng?

A. Dung dịch NaF phản ứng với dung dịch AgNO
3


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status