ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ
O0O
LÊ NAM THẮNG
NGHIÊN CỨU CẤU TRÚC IMS
TRONG MẠNG THÔNG TIN DI ĐỘNG LUẬN VĂN THẠC SĨ
LUẬN VĂN THẠC SĨ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS -Tiến sĩ Nguyễn Viết Kính
Hà nội, tháng 12 – 2009
LỜI CAM ĐOAN
Trang-3-
Tôi xin cam đoan luận văn này là kết quả do bản thân tự sưu tầm, nghiên cứu từ các tài
liệu có được và tài liệu trên mạng Internet, dưới sự hướng dẫn của thày giáo PGS-TS
Nguyễn Viết Kính. Nếu có gì sai sót, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm.
Hà Nội, tháng 12 năm 2009
Người viết cam đoan
LỜI CẢM ƠN
Trang-4-
Trước tiên, tôi muốn nói lời cảm ơn sâu sắc đến PGS-TS Nguyễn Viết Kính - người
thầy đã tận tình hướng dẫn, gợi mở cho tôi hướng kiến thức để hoàn thành luận
văn thạc sĩ này. Cảm ơn những lời nhận xét quý giá và những tình cảm ấm áp mà
thầy đã dành cho tôi.
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy cô giáo , Lãnh dạo và chuyên viên
Khoa Điện tử viễn thông, Phòng Sau Đại học - Trường Đại học Công nghệ - Đại
học Quốc gia Hà Nội đã giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện luận văn.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bè bạn và những người đã có nhiều động
viên, khuyến khích tôi trong quá trình học tập.
Cuối cùng tôi muốn gửi lời cảm ơn tới tất cả những người đã hỗ trợ, giúp đỡ tôi
trong quá trình hoàn thành luận văn thạc sĩ này.
Hà Nội, tháng 12 năm 2009
LÊ NAM THẮNG
1.1. NGUỒN GỐC KHÁI NIỆM IMS 19
1.1.1 Từ GSM tới 3GPP Release 7 20
1.1.2. Cấu trúc cơ bản IMS được định nghĩa trong Release 5 của 3GPP 21
1.1.3 Các vấn đề liên quan đến mã hóa và dịch vụ hội thoại 22
1.2 VỊ TRÍ- VAI TRÒ IMS TRONG THÔNG TIN DI ĐỘNG THẾ HỆ MỚI 23
1.2.1 Cấu trúc chức năng của mạng NGN di động 23
1.2.2 Các chức năng cơ bản của IMS trong hệ thống NGN di động 24
1.3 CẤU TRÚC IMS THEO TIÊU CHUẨN 3GPP 26
1.3.1 Kết nối IP 26
1.3.1.1 Vấn đề chất lượng dịch vụ đối với các dịch vụ đa phương tiện IP 27
1.3.1.2 Điều khiển chính sách IP bảo đảm sử dụng đúng các tài nguyên. 27
1.3.1.3 An toàn thông tin 27
1.3.1.4 Tính cước 28
1.3.1.5 Hỗ trợ chuyển vùng 28
1.3.1.6 Phối hợp hoạt động với các mạng khác 28
1.3.1.7 Mô hình điều khiển dịch vụ 29
1.3.1.8 Cấu trúc phân lớp 29
1.3.2 Mô tả mối quan hệ các thực thể và các chức năng trong IMS 29
1.3.2.1 Các thực thể thực hiện chức năng điều khiển phiên cuộc gọi (CSCF) 30
1.3.2.2 Cơ sở dữ liệu 30
Các chức năng dịch vụ 31
1.3.2.3 Các chức năng hoạt động liên mạng 32
1.3.3 Các điểm tham chiếu IMS 33
1.3.3.1 Điểm tham chiếu Gm (Điểm tham chiếu giữa một P- CSCF với UE) 34
1.3.3.2 Điểm tham chiếu Mw (giữa một CSCF với một CSCF khác) 34
1.3.3.3 Điểm tham chiếu điều khiển dịch vụ IMS (ISC) 34
1.3.3.4 Điểm tham chiếu Cx 35 Trang-6-
2.4.5 Dàn xếp phương tiện truyền thông 56
2.4.6 Dự trữ tài nguyên – Resource Reservation 57
2.4.7 Điều khiển phương tiện truyền thông 59
2.4.8 Sự trao đổi thông tin liên quan đến tính cước cho phiên 59
2.4.9 Ví dụ một số trường hợp Đối với tính cước offline 60
2.4.10 Giải phóng phiên 61
Chương 3: CÁC DỊCH VỤ TRIỂN KHAI TRÊN NỀN IMS 63
3.1 CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ TRONG IMS 63
3.1.1 Giới thiệu 63
3.1.2 Reservation của các đầu cuối 64
3.1.3 Sự trao quyền bởi Mạng 65
3.1.4 QoS trong mạng 66 Trang-7-
3.2 DỊCH VỤ HIỂN THỊ 66
3.2.1 Cấu trúc hệ thống liên quan đến dịch vụ hiển thị trong IMS 66
3.2.2 Sự đăng ký Watcher 67
3.2.3 Sự công bố hiển thị 69
3.3 DỊCH VỤ NHẮN TIN 70
3.3.1 Nhắn tin tức thời Pager-mode trong IMS 70
3.3.2 Nhắn tin tức thời Session-base trong IMS 71
3.4 Dịch vụ Push to talk 77
3.4.1 URI-list Services (Danh sách dịch vụ URI) 77
3.4.2 Multiple REFER 79
3.5 CẤU TRÚC MẠNG DỊCH VỤ TRONG POC IMS. ( POC: Push to talk over the Cellular
service-Dịch vụ đàm thoại trên Cell) 80
3.5.1 Khái Quát. 80
3.5.2 Sự đăng ký PoC 81
4.3.3.3 Mô hình số liệu hiển thị (Presence Data Model) 115
4.3.3.4 Dịch vụ Push to Talk/View/Share 115
4.3.3.5 Dịch vụ nhắn tin tức thời 116
4.4 NHẬN XÉT, SO SÁNH VỀ GIẢI PHÁP CỦA CÁC HÃNG 117
4.5 PHÂN TÍCH HIỆN TRẠNG MẠNG DI ĐỘNG CỦA VNPT VÀ
CÁC KHUYẾN NGHỊ. 117
TÀI LIỆU THAM KHẢO 122
Sự nhận thực và thoả thuận khoá nhận
thực
API Application Programming Interface Giao diện lập trình ứng dụng
ARPU Average Revenue Per Unit / User Lợi nhuận trung bình trên một thuê bao
AS Application Server Máy chủ ứng dụng
ATM Asynchronous Transfer Mode Phương thức truyền dẫn bất đối xứng
AUC Authentication Centre Trung tâm nhận thực
AUTN Authentication token Thẻ nhận thực
AV Authentication Vector Vector nhận thực
AVP Audio Video Profile
B
BCF Bearer Charging Function Chức năng tính cước Bearer
BGCF Breakout Gateway Control Function
Chức năng điều khiển cổng vào ra
Breakout
BICC Bearer Independent Call Control
Điều khiển cuộc gọi độc lập với kênh
mang
BTS Base Transceiver Station Trạm gốc
C
CAMEL
Customized Applications for Mobile
network Enhanced Logic
Những lập luận để nâng cao tính di động
ứng dụng cho khách hàng
CAP CAMEL Application Part Phần ứng dụng CAMEL
CGF Charging Gateway Function Chức năng cổng tính cước
COPS Common Open Policy Service Dịch vụ chính sách mở
CCA Credit-Control-Answer Trả lời việc đối chứng tín dụng
CCF Charging Collection Function Chức năng thu thập thông tin cước
EDGE Enhanced Data Rates for Global Evolution
Mạng vô tuyến cải tiến về giao diện vô
tuyến GSM nhằm tăng tốc độ truyền số
liệu
ENUM
Telephone Number Mapping Service
Registration
Sự đăng kí dịch vụ dùng ánh xạ số điện
thoại
ETSI
European Telecommunications Standards
Institute
Viện tiêu chuẩn viễn thông châu âu
ESP
Encapsulating (Encapsulated) Security
Payload
Tải bảo mật đóng gói
F
FTP File Transfer Protocol Giao thức truyền tải file
FMC Fixed Mobile Convergence Sự hội tụ di động và cố định
G
GAMA
Motorola’s Global Application
Management Architecture
Kiến trúc quản lý ứng dụng toàn cầu của
Motorola
GCID GPRS Charging Identifier Nhận dạng tính cước GPRS
GERAN GSM/Edge Radio Access Network
Mạng truy nhập vô tuyến GSM hoặc
EDGE
IMS-MGW
IP Multimedia Subsystem-Media Gateway
Function
Chức năng cổng vào ra truyền thông –
phân hệ đa phương tiện IP
IM-SSF IP Multimedia Service Switching Function Chức năng chuyển mạch phục vụ đa Trang-11-
phương tiện IP
IMS IP Multimedia Subsystem
Phân hệ đa phương tiện dựa trên giao thức
Internet
IMSI International Mobile Subscriber Identier Số nhận dạng thuê bao di động quốc tế
INAP Intelligent Network Application Protocol Giao thức ứng dụng cho mạng thông minh
IOI Inter-Operator Identifier Nhận dạng giữa nhà khai thác
IP Internet Protocol Giao thức Internet
IP-sec Internet Protocol security Bảo mật giao thức Internet
ISIM IP Multimedia Services Identity Module
Modun nhận dạng các dịch vụ đa phương
tiện IP
ISC IMS Service Control Giao diện điều khiển dịch vụ IMS
ISIM IP Multimedia Services Identity Module
Modun nhận dạng các dịch vụ đa phương
tiện IP
ISDN Integrated Services Digital Network Mạng số đa dịch vụ tích hợp
ISUP ISDN User Part Phần người dùng ISDN
ITU International Telecommunication Union Liên minh viễn thông quốc tế
M
phương tiện
MRFP Media Resource Function Processor
Bộ xử lý chức năng tài nguyên truyền
thông
MRS Media Resource Server Máy chủ tài nguyên truyền thông
MSC Mobile Switching Centre Trung tâm chuyển mạch di động
MSIN Mobile Subscriber Identification Number Số nhận dạng thuê bao di động
MSISDN Mobile Subscriber International ISDN
Mạng số đa dịch vụ tích hợp quốc tế cho
thuê bao di động
MSRP Message Session Relay Protocol Giao thức chuyển giao phiên tin nhắn
MTP Message Transfer Part Phần truyền dẫn bản tin Trang-12-
Mw
Điểm tham chiếu giữa một CSCF với một
CSCF khác
N
NACF Network Access Configuration Function Chức năng cấu hình truy nhập mạng
NAPTR Naming Authority PoinTeR Thẻ trao quyền đặt tên
NASS Network Attachment Subsystem Phân hệ truy nhập mạng
NAT Network Address Translator Bộ chuyển đổi địa chỉ mạng
NGN Next Generation Network Mạng thế hệ sau
L
LCS Location services Các dịch vụ dựa trên vị trí
LIA Location-Info-Answer Trả lời – thông tin vị trí
LIR Location-Info-Request Yêu cầu thông tin vị trí
LNP Local Number Portability
PPR Push-Profile-Request Yêu cầu đẩy vào hồ sơ
PRACK Provisional Response ACKnowledgement Thừa nhận đáp ứng tạm thời
PS Packet Switch Chuyển mạch gói
PSI Public Service Identity Nhận dạng dịch vụ công cộng
PSTN Public Switched Telephone Network Mạng điện thoại chuyển mạch công cộng
PUA Presence User Agent Tác nhân người dùng hiển thị
PUR Profile-Update-Request Yêu cầu cập nhật hồ sơ
Q
QOS Quality of Service Chất lượng dịch vụ
R Trang-13-
RACF Resource Access Control Facility
Phương tiện điều khiển truy nhập tài
nguyên
RAN Radio Access Network Mạng truy nhập vô tuyến
RAND Random challenge Ngẫu nhiên không liên tiếp
RBT Ring Back Tone Hồi âm chuông
RES Response Đáp ứng
RLS Resource List Server
Máy chủ lên danh sách tài nguyên (hiển
thị)
RNC Radio Network Controller Điều khiển mạng vô tuyến
RSVP Resource ReserVation setup Protocol Giao thức thiết lập phân bổ tài nguyên
RTP Real-time Transport Protocol Giao thức truyền tải thời gian thực
RTA Registration-Termination-Answer Trả lời cho sự kết thúc đăng ký
RTR Registration-Termination-Request Yêu cầu kết thúc đăng ký
S
T
TD-CDMA
Time Division/Code Division Multiple
Access
Đa truy nhập phân chia theo thời gian /
phân chia theo mã
TBCP Talk Burst Control Protocol Giao thức điều khiển burst thoại
TSP
Transit signal priority
Giao thức chuyển vân ưu tiên
THIG Topology Hiding Inter-network Gateway Cổng vào ra ẩn cấu hình giữa các mạng
TISPAN Telecoms & Internet converged Services & Tổ chức hội tụ viễn thông và Internet về Trang-14-
Protocols for Advanced Networks dịch vụ và giao thức cho các mạng tiên
tiến
TLS Transport Layer Security Bảo mật lớp truyền tải
TTCN Testing and Test Control Notation
Thông báo điều khiển kiểm tra và thông
báo việc kiểm tra
TUI Text User Interface Giao diện người dùng văn bản
U
UAA User-Authorization-Answer Trả lời sự trao quyền người dùng
UAR User-Authorization-Request Yêu cầu trao quyền người dùng
UDA User-Data-Answer Trả lời về dữ liệu người dùng
UDP User Datagram Protocol Giao thức UDP
UDR User-Data-Request Yêu cầu dữ liệu người dùng
UE User Equipment Thiết bị của người dùng
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Các lệnh Sh. 36
Bảng 2.1. Bảng tham chiếu các bản tin tính cước offline 44 Trang-15-
Bảng 2.2. Bảng tham chiếu các bản tin tính cước online 46
Bảng 2.3. Tiêu chuẩn bộ lọc của S-CSCF của Tobias 54
Bảng 3.1. Các giao diện PoC 81
DANH MỤC CÁC HÌNH MINH HỌA
Hình 1.1. IMS trong các mạng hội tụ 20
Hình 1.2. Vai trò của IMS trong các mạng chuyển mạch gói. 21
Hình 1.3. Cấu trúc các phần tử chức năng cơ bản của IMS [3GPP Release 5] 22
Hình 1.4. Cấu trúc phân lớp của mạng NGN- Mobile 24
Hình 1.5. Các tùy chọn kết nối IMS khi thuê bao chuyển mạng (roamming) 26
Hình 1.6. Chuyển vùng luân phiên IMS/CS 28
Hình 1.7. Cấu trúc lớp và IMS 29
Hình 1.8. Cấu trúc HSS. 31
Hình 1.9. Mối quan hệ giữa các loại máy chủ ứng dụng khác nhau 32
Hình 1.10. Sự chuyển đổi báo hiệu trong SGW. 32
Hình 1.3.7 Cấu trúc IMS và các điểm tham chiếu 33
Hình 1.11. HSS giải pháp sử dụng SLF 35
Hình 2.1. Quá trình đăng ký 40
Hình 3.6. Cấu trúc DiffServ thông qua các DSCP nhờ GGSN 66
Hình 3.7. Cấu trúc hệ thống hiển thị của IMS 67
Hình 3.8. Đăng ký Watcher cho danh sách hiển thị 68
Hình 3.9. RLS đăng ký hiển thị. 69
Hình 3.10. Đầu cuối IMS công bố thông tin hiển thị 69
Hình 3.11. Nhắn tin tức thời pager-mode trong IMS 70
Hình 3.12. Ví dụ của một dịch vụ cung cấp các tin nhắn tức thời pager-mode. 71
Hình 3.13. Các tin nhắn tức thời Session-base: phiên MSRP end-to-end 72
Hình 3.14. Chat Server - hội nghi session-base multi-part 73
Hình 3.15. Sự thiết lập phiên nhắn tin Error! Bookmark not defined.
Hình 3.20. Sự nhận thực ở MSRP relay 76
Hình 3.21. Sự thiết lập phiên end-to-end với MSRP relay 77
Hình 3.22. URI-list Service và yêu cầu MESSAGE 78
Hình 3.23. Các MESSAGE không dùng URI-list Service 78
Hình 3.24. REFER 79
Hình 3.25. Phương thức REFER 79
Hình 3.26. Cấu trúc PoC 80
Hình 3.27. Phiên PoC và Server PoC điều khiển trung tâm 82
Hình 3.28. Server PoC điều khiển và Server tham gia PoC 83
Hình 3.29. Sự thiết lập phiên PoC one-to-one 84
Hình 3.30. Sự thiết lập phiên nhóm PoC ah-hoc 85
Hình 3.31. Sự thiết lập phiên nhóm PoC Pre-arranged 86
Hình 3.32. Sự thiết lập phiên nhóm PoC Chat 87
Hình 3.33. Thêm các user mới vào một phiên PoC 88
Hình 3.34. Chế độ trả lời thủ công 89
Hình 3.35. Chế độ trả lời tự động 89
Hình 3.36. Cấu trúc IMS thực hiện dịch vụ hội nghị 90
Hình 3.37. Tạo một hội nghị dùng URI conference factory 91
Hình 3.38. Dùng yêu cầu REFER giới thiệu một user vào hội nghị 91
Hình 3.39. Sự đăng ký trạng thái hội nghị 92
MỞ ĐẦU
Với tư cách là một cấu trúc NGN chuẩn, IMS là mục tiêu được các nhà khai thác viễn
thông lớn hướng tới, nhằm tạo ra một cơ sở hạ tầng mạng đa dạng và đủ mạnh để phát huy
các loại hình dịch vụ đa phương tiện. Cấu trúc điều khiển dựa trên IMS tạo nền tảng cho việc
triển khai hội tụ cố định và di động (FMC). Trang-18-
Khái niệm IMS được bắt đầu bằng việc chuẩn hóa cấu trúc mạng di động 3G trong
Chương 1. VỊ TRÍ,VAI TRÒ CỦA IMS TRONG
HỆ THỐNG THÔNG TIN DI ĐỘNG CHO NGN.
Giới thiệu chung.
Trong mạng thông tin di động, các hệ thống thế hệ 1 (1G) đã được giới thiệu triển khai
từ giữa thập niên 80. Các mạng này đã hỗ trợ những dịch vụ cơ bản cho thuê bao, chủ yếu là
các dịch vụ thoại và các dịch vụ có liên quan tới thoại. Các hệ thống thế hệ 2 (2G) từ những Trang-19-
năm 1990 đã hỗ trợ thuê bao một số dịch vụ truyền số liệu và nhiều dịch vụ bổ sung khác.
Thế hệ 3G hiện nay đang cho phép truyền tốc độ số liệu nhanh hơn với nhiều dịch vụ đa
phương tiện khác nhau.
Trong mạng thế hệ mới (NGN) có nhiều ứng dụng tiện ích hơn như các thực thể ngang
hàng, chúng giúp sự chia sẻ thông tin dễ dàng hơn nhờ: trình duyệt chia sẻ, chia sẻ kinh
nghiệm game, chia sẻ phiên vô tuyến 2 đường (ví dụ như: Push to Talk over Cellular). Khái
niệm kết nối cũng sẽ được định nghĩa lại. Sự quay số và đàm thoại sẽ chỉ được xem như một
phần nhỏ trong các tính năng mà mạng hỗ trợ. Khả năng thiết lập một kết nối ngang hàng
giữa các thiết bị mới có giao thức Internet (IP) mới là vấn đề mấu chốt. Mô hình mới của
những phương tiện thông tin này sẽ tiến xa so với khả năng của dịch vụ điện thoại trước đây
(POTS).
Mạng điện thoại hiện nay hỗ trợ các tác vụ then chốt cho sự thiết lập 1 kết nối. Bằng
việc quay số ngang hàng, mạng có thể thiết lập một kết nối giữa bất kỳ 2 đầu cuối nào qua
mạng IP. Khả năng kết nối IP này chỉ được sử dụng trong các môi trường hỗ trợ dịch vụ đơn
độc và phân tán trong mạng Internet; trong các hệ thống đóng này, cạnh tranh dựa trên nền
tảng thuê bao. Ở các hệ thống này, thuê bao được giới hạn trong các dịch vụ chỉ được hỗ trợ
bởi hệ thống. Vì vậy, một hệ thống IMS cho phép các ứng dụng ở các thiết bị hỗ trợ IP thiết
năm đó 3GPP cũng được hình thành bởi các tổ chức tiêu chuẩn từ châu Âu, Nhật Bản, Hàn
Quốc, Mỹ và Trung Quốc để chuẩn hóa cấu trúc hệ thống 3G dựa trên công nghệ truy nhập
vô tuyến băng rộng WCDMA, công nghệ truy nhập vô tuyến đa truy nhập phân chia theo thời
gian/ mã (TD-CDMA) và mạng lõi GSM, chỉ tiêu kỹ thuật đầu tiên được ban hành trong
phiên bản Release 99 của 3GPP.
Trong Release 99, công nghệ truy nhập vô tuyến WCDMA là cải tiến cơ bản nhất đối
với hệ thống 3G được xây dựng dựa trên cơ sở GSM. Ngoài WCDMA, phân hệ truy nhập vô
tuyến UMTS (UTRAN) sử dụng giao diện Iu với hai khác biệt cơ bản so với các giao diện A
và Gb. Trước tiên là sự chuyển đổi mã thoại cho Iu được thực hiện trong mạng lõi, trong
GSM thì công việc này được thực hiện ở Trạm gốc (BTS). Thứ hai, sự mã hoá bảo mật và
quản lý tính di động mức cell trong giao diện Iu được thực hiện ở Bộ điều Khiển mạng Vô
tuyến (RNC), trong GSM thì các chức năng này được thực hiện tại SGSN.
Cách kiến tạo dịch vụ được thực hiện dựa trên Kiến trúc dịch vụ mở (OSA). Về mặt
dịch vụ, mục tiêu là ngừng chuẩn hoá các dịch vụ mới và tập trung vào khả năng phục vụ của
dịch vụ, như các công cụ (CAMEL, ứng dụng SIM và OSA). Trang-21-Hình 1.2. Vai trò của IMS trong các mạng chuyển mạch gói. [3]
IMS được giới thiệu trong Release 5 của 3GPP. IMS được giả định là một cấu trúc
chuẩn hoá truy nhập không giới hạn trên nền IP. Cấu trúc IMS hỗ trợ việc thiết lập thông tin
ngang hàng IP với tất cả các khách hàng phù hợp với chất lượng dịch vụ yêu cầu. Đồng thời
với việc sử dụng tính năng quản lý phiên, cấu trúc IMS cũng hỗ trợ các chức năng cần thiết
khác để đảm bảo hỗ trợ dịch vụ (như đăng ký, bảo mật, tính cước, kiểm soát kênh mang,
chuyển vùng). Với những tính năng đó, IMS sẽ là phần tử trung tâm của mạng lõi IP (Hình
1.2).
Việc tối ưu môi trường thông tin di động được thiết kế dựa trên sự nhận thực và phân
quyền thuê bao theo số nhận dạng di động, dựa trên các quy luật tại giao diện của thuê bao
bộ (vd: đọc số nhận thuê bao, xác định chính sách QoS ).
CSCF tham vấn - Interrogating-CSCF (I-CSCF): Đây là phần tử chức năng cổng giao
tiếp chính của IMS trong mạng thường trú. Phần tử này có chức năng chọn S-CSCF
phù hợp để phục vụ cho thuê bao (chức năng này được thực hiện với sự trợ giúp của
HSS).
SCSCF phục vụ - Serving-CSCF (S-CSCF): Phần từ này thực hiện việc xử lý phiên
truyền dẫn: xử lý các yêu cầu SIP, thực hiện các công việc phù hợp (như: yêu cầu
mạng thường trú và tạm trú thiết lập các kênh mang) và chuyển tiếp yêu cầu đó tới S-
CSCF / mạng IP bên ngoài của thuê bao đầu bên kia (khi cần). Một S-CSCF có thể
cung cấp một số dịch vụ nhất định.
Các thực thể và chức năng liên mạng không được thể hiện trên Hình 1.3. Các thực thể
này được chuẩn hóa để thực hiện chức năng kết nối IMS với các mạng truyền thống
(PSTN, GSM, GSM+GPRS, UMTS….) bao gồm các thực thể như: BGCF, IMS-
MGW Lưu ý: từ phiên bản Release 5 trở đi, chức năng HLR được gọi là "HSS"
(Home Subscriber Server) để thể hiện rằng cơ sở dữ liệu này không chỉ chứa các số
liệu liên quan đến vị trí mà còn chứa các số liệu đăng ký như: danh sách các dịch vụ
có thể sử dụng của thuê bao và các tham số liên quan khác.
Trình tự làm việc của hệ thống mạng lõi có IMS: Đầu tiên, thiết lập kênh mang trong
miền PS (ngữ cảnh PDP trong mạng GPRS) để sử dụng truyền tải báo hiệu IMS giữa UE và
S-CSCF. Sau khi thỏa thuận, các kênh mang miền PS khác được thiết lập giữa UE và đầu
cuối tham gia thông tin để truyền tải số liệu tạo ra bởi ứng dụng IMS.
1.1.3 Các vấn đề liên quan đến mã hóa và dịch vụ hội thoại
Trong IMS, có tính năng được thực hiện nhằm đảm bảo các dịch vụ hội thoại đa
phương tiện có thể được cung cấp trong miền PS. Tính năng này định nghĩa các bộ chuyển
mã cần thiết và các phần tử được sử dụng trong dịch vụ hội thoại đa phương tiện di động PS.
Tiêu chuẩn TS 26.235 chứa một bộ các bộ mã hóa mặc định sử dụng cho các ứng
dụng đa phương tiện hội thoại PS trong hệ thống IMS. Việc thông tin âm thanh và hình ảnh
cũng được chuẩn hóa. Các ứng dụng đề suất là các ứng dụng yêu cầu trễ thấp và tính năng
thời gian thực.
mềm (SoftSwitch), Cổng truy nhập (Media Gateway), Cổng báo hiệu (Signalling Gateway)
và Máy chủ dịch vụ (Feature Server). Trang-24-M ạng truyền tải IP /A TM
Cổng truy nhập
(Media Gateway)
Máy chủ dịch vụ
(Feature Server)
Call server
Signalling
Gateway
L ớp ứ n g d ụ n g
L ớp đ iều k h iển
L ớp t r u yền t ải
L ớp t r u y n h ập
Hỡnh 1.4. Cu trỳc phõn lp ca mng NGN- Mobile. [1]
1.2.2 Cỏc chc nng c bn ca IMS trong h thng NGN di ng [5]
Cu trỳc NGN di ng a trờn phiờn bn 3GPP R4 vi vic s dng phn t iu
khin cuc gi Call server l Softswitch lp iu khin cuc gi c th hin trờn Hỡnh
1.4. Khi phiờn bn IMS u tiờn (ng vi 3GPP R5) c trin khai trong cu trỳc ny. V
c bn cỏc phn t chc nng chớnh (CSCF) ca IMS s thc hin vic x lý cuc gi ti lp
iu khin. Ngoi ra, trong IMS cũn cú mt s phn t chc nng khỏc h tr kt ni vi cỏc
h thng mng hin cú v cỏc h thng IMS khỏc. Lp chuyn ti vn tn dng cu trỳc
mng c (nh cỏc phn t SGSN/GGSN). Bờn cnh ú, cỏc mỏy ch ng dng SIP (thuc
lp ng dng) cng l nhng thnh phn khụng th thiu c trong cu trỳc h thng IMS.
mạng IP di động được chuẩn hoá cho IMS được biết dưới tên gọi PDF (Policy
Decision Function). PDF điều khiển và tương tác với mạng chuyển mạch gói IP
(thông qua giao diện Go với GGSN).
Thực thi, điều khiển và tương tác dịch vụ: Trong các miền CS và PS, việc thực thi
dịch vụ được điều khiển bởi các ứng dụng phức tạp, làm giảm tính trong suốt tổng thể
của dịch vụ. IMS khắc phục vấn đề này bằng cách : Khi một người sử dụng đăng ký
vào mạng IMS của nhà khai thác mạng di động (MNO), hồ sơ phục vụ thuê bao SSP
(Subscriber Service Profile) của anh ta được CSCF tải về từ HSS. SSP chứa một số
lượng rất lớn thông tin liên quan đến dịch vụ của mỗi người sử dụng đầu cuối và cho
phép CSCF thực hiện:
- Xác định những dịch vụ cần được thực thi, dựa vào việc lọc tham số từ SSP.
- Quyết định thứ tự trong đó có nhiều dịch vụ được thực thi (nếu có)
- Quyết định địa chỉ của các một hoặc nhiều server ứng dụng sẽ thực thi dịch vụ
của người sử dụng đầu cuối yêu cầu.
- Thông báo cho các server ứng dụng về thứ tự trong đó những dịch vụ nào sẽ
được thực thi trong trường hợp có nhiều dịch vụ cần được thực hiện trong mỗi
server ứng dụng. Cho phép các MNO sử dụng IMS như platform cơ sở hạ tầng
tái sử dụng bằng cách cho phép chúng điều khiển và quản lý một cách hiệu
quả các quá trình lọc, thực thi tương tác dịch vụ.
Kết nối với bên thứ ba: IMS cung cấp kiến trúc chuẩn cho phép triển khai dịch vụ IP
tiên tiến. Nhiều loại dịch vụ IMS có thể được phát triển một cách độc lập và tại thời
điểm sử dụng các tính năng chung của kiến trúc IMS. Khả năng này cho phép linh