Tài liệu môn Đường lối (1) (1) potx - Pdf 14

Câu 1: Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng
a. Hoàn cảnh ra đời
- Cuối tk19 đầu tk20, xã hội VN tồn tại 2 mâu thuẫn cơ bản: thứ nhất là giữa nhân dân với giai cấp địa chủ
phong kiến, thứ hai là giữa dân tộc ta với đế quốc Pháp
- Trong thời kì này phong trào cm VN pt mạnh mẽ dẫ tới sự ra đời của Đảng CS VN vào đầu tháng 2 năm 1930.
Trong hội nghị hợp nhất đã thông qua Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt, Chương trình tóm tắt và Điều lệ
tóm tắt do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo. Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng ra đời
b. Phân tích nội dung
- Phương hướng chiến lược: mục tiêu và con đường đi lên của cách mạng VN là : “Tư sản dân quyền cách
mạng”,”thổ địa cách mạng”… để đi tới Xã hội Cộng sản.
- Nhiệm vụ:
 Về chính trị: Đánh đổ ách thống trị của đế quốc và thực dân Pháp và bọn phong kiến làm cho VN hoàn toàn
độc lập, dựng ra chính phủ công, nông binh, tổ chức ra quân đội công nông.
 Về kinh tế: Tịch thu những sản nghiệp lớn của tư bản đế quốc giao cho chính phủ công, nông binh. Tịch thu
toàn bộ ruộng đất của đế quốc chủ nghĩa làm của công và chia cho dân cày nghèo. Chủ trương mở mang công
nghiệp, nông nghiệp, thi hành luật ngày làm 8 giờ và miễn giảm thuế cho dân nghèo.
 Về văn hóa: Thực hiện nam nữ bình quyền, thực hiện phổ thông giáo dục theo hướng công nông hóa.
 Những nhiệm vụ ở trên đây bao gồm cả nội dung dân tộc và dân chủ, chống đế quốc và chống phong kiến.
Trong đó tập trung mũi nhọn chống đế quốc là nhiệm vụ hàng đầu nhằm giành độc lạp, tự do cho toàn thể nhân
dân.
- Lực lượng cách mạng:
 Lực lượng đáng đổ đế quốc và phong kiến trước hết là do công nhân và nông dân, do giai cấp công nhân lãnh
đạo
 Ngoài công – nông, “Đảng phải hết sức liên lạc với tiểu tư sản, trí thức, trung nông để kéo họ đi vào phe vô
sản giai cấp”
 Đối với phú, trung, tiểu địa chủ vá tư bản An Nam mà chưa rõ mặt phản cách mạng thì phải lợi dụng, ít lâu mới
làm cho họ đứng trung lập, bộ phận nào ra mặt phản cách mạng thì phải đánh đổ
 Nguyên tắc liên minh: trong khi liên lạc với các giai cấp phải rất cẩn thận, không đi vào nhượng bộ một chút
lợi ích của công nông mà đi vào con đường thỏa hiệp
Ngay từ đầu, Đảng đã đặt vấn đề về mặt trận trong đó liên minh công nong làm cơ sở, làm nòng cốt cho sự
đoàn kết của cả dân tộc, đoàn kết mọi lực lượng yêu nước, dân chủ, không bỏ xót một hạng người nào để tập

bỏ qua thời kỳ tu bổn mà tranh đấu thẳng lên con đường XHCN”.
- Nhiệm vụ: đánh đổ phong kiến, làm cách mạng ruộng đất triệt để và đánh đổ Đế quốc chủ nghĩa Pháp, làm cho
Đông Dương hoàn toàn độc lập. 2 nhiệm vụ này có mối quan hệ khăng khít với nhau xong luận cương xác
định: “Vấn đề thổ địa là cái cốt của CMTS dân quyền” và là cơ sở để Đảng giành quyền lãnh đạo dân cày
- Về lực lượng cách mạng: chỉ bao gồm 2 giai cấp: công nhân và nông dân, giai cấp công nhân là lực lượng
chính và là giai cấp lãnh đạo, giai cấp nông dân là lực lượng đông đảo của cách mạng.
- Về phương pháp cách mạng: thực hiện “võ trang bạo động” để giành chính quyền là một nghệ thuật “phải tuân
theo khuôn phép nhà binh”
- Về đoàn kết quốc tế: CMVN là 1 bộ phận của CMTG vì vậy giai cấp ở Đông Dương phải đoàn kết với giai cấp
vô sản thế giới, trước hết là vô sản Pháp.
- Về vai trò lãnh đạo của Đảng: khẳng định sự lãnh đạo của Đảng là cốt yếu cho thắng lợi CMVN.
c. Hạn chế so với Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng
Luận cương chính trị của Đảng cũng vạch ra những điểm cơ bản của cm VN song đã bộc lộ một số hạn chế so với
Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng:
- Luận cương không nhận rõ được mâu thuẫn của cm VN, từ đó nặng về đấu tranh giai cấp mà quên đi nhiệm vụ
giải phóng dân tộc, không đặt nhiệm vụ chống đế quốc lên hàng đầu
- Không đánh giá đúng vai trò của tầng lớp TS dân tộc và tầng lớp tiểu TS nên đã phủ nhận vai trò của các giai
tầng này trong đấu tranh cách mạng. Vì vậy không có liên minh rộng rãi
- Nguyên nhân hạn chế:
 Trần Phú ko xác định được mâu thuẫn cơ bản của XH nửa pk nên ko đặt nhiệm vụ chống đế quốc lên hàng đầu
 Do nhận thức giáo điều máy móc về vấn đề dân tộc thuộc địa, chịu ảnh hưởng trực tiếp khuynh hướng “tả” của
Quốc tế CS và một số Đảng CS trong thời gian đó
2
Câu 3: Đường lối lãnh đạo cách mạng của Đảng giai đoạn 1936 – 1939.
a. Hoàn cảnh lịch sử
- Thế giới:
 Cuộc khủng hoảng KT những năm 1929 – 1933 đã ảnh hưởng sâu sắc tới tình hình kt, ctri của các nước trên thế
giới, làm cho mâu thuẫn nội tại của CNTB ngày càng gay gắt và phong trò cm của quân chúng ngày càng dâng
cao
 CN phát xít đã xuất hiện và thắng thế ở một số nơi tiêu biểu là Đức, Italia và Nhật Bản, chúng liên kết với nhau

c. Trình bày nhận thức mới của Đảng
- Đảng xác định cuộc cm dt gp ko nhất thiết phải gắn kết với cuộc cm điền địa xác định vào mỗi thời đại cụ thể
của cm, xem xét vấn đề nào quan trọng thì phải tập trung lực lượng giải quyết vấn đề đó trước, nếu cuộc cm dt
gp là quan trọng thì cần tập trung toàn bộ lực lượng dt đánh đổ ĐQ gp dt rồi mới giải quyết đến vấn đề ruộng
đất, dân cày.
- Đôi khi vấn đề giải phóng dt và cm điền địa có thể thực hiện cùng 1 lúc, nhiệm vụ này hỗ trợ cho nhiệm vụ kia
hoàn thành tốt hơn.
3
câu 4: Đường lối đấu tranh của Đảng giai đoạn 1939 – 1945.
a. Hoàn cảnh lịch sử
- Tình hình thế giới:
 Ngày 1/9/1939, Đức tấn công BaLan.
 Đến ngày 3/9/1939, Anh, Pháp tuyên chiến với Đức, chiến tranh thế giới thứ 2 bùng nổ.
 6/1940, Đức tấn công Pháp, bọn tư bản phản động Pháp đầu hàng làm tay sai cho Đức.
 21/6/1941, Đức tấn công Liên Xô bất thình lình hòng tiêu diệt nhà nước XHCN đầu tiên trên thế giới
 Tính chất cuộc chiến tranh thế giới đã thay đổi về căn bản, giữa 1 bên là lực lượng dc hoà bình do LX đứng đầu
với 1 bên là phát xít Đức.
- Tình hình trong nước:
 Sau khi chiến tranh TG thứ 2nổ ra, bọn phản động Pháp ở Đông Dương đã thực hiện “chính sách thời chiến”
nhằm vơ vét của cải vật chất, bắt lính, bắt phu để phục vụ ctr đế quốc
 Ngày 22/9/1940, phát xít Nhật tiến vào Lạng Sơn bắt đầu xâm chiếm nước ta.
 Ngày 23/9/1940, Pháp kí hiệp định đầu hàng Nhật đặt nd ta chịu ách áp bức 1 cổ 2 tròng.
b. Phân tích nội dung
Trước sự chuyển biến nhanh chóng của tình hình TG và trong nước, Đảng ta đã họp Hội nghị BCH TW lần 6
(11/1939) bắt đầu đề ra chuyển hướng chỉ đạo chiến lược, tiếp đến họp Hội nghị TW lần 7(11/1940) tại Đình Bảng
– Từ Sơn – Bắc Ninh tiếp tục cho sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược, đến tháng 5/1941, họp Hội nghị TW lần 8
hoàn chỉnh sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược với nội dung cơ bản như sau:
- Đặt nhiệm vụ giải phóng lên hàng đầu: nếu ko giải quyết đc vấn đề dân tộc giải phóng, ko đòi đc độc lập tự do
cho toàn thể dân tộc thì chẳng những toàn thể quốc gia dân tộc còn chịu mãi kiếp ngựa trâu mà quyền lợi của
bộ phận giai cấp đến ngàn vạn năm cũng ko đòi lại đc”. Quyết định tạm gác khẩu hiệu “đánh đổ địa chủ chia

họp khẩn cấp. Ngày 12/3/1945, ban thường vụ TW đảng ra chỉ thị “Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của
chúng ta”
b. Chủ trương kháng nhật cứu nước
Ngày 12/3/1945, ban thường vụ TW đảng ra chỉ thị “Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” với nội
dung như sau:
- Chỉ thị nhận định: Cuộc đảo chính của Nhật lạt đổ Pháp để độc chiếm Đông Dương đã tạo ra 1 cuộc khủng
hoảng chính trị sâu sắc, nhưng điều kiện khởi nghĩa chưa thực sự chín muồi. Hiện đang còn có những cơ hội tốt
làm cho những điều kiện tổng khởi nghĩa nhanh chóng chin muồi
- Chỉ thị xác định: Sau cuộc đảo chính, phát xít Nhật là kẻ thù chính, kẻ thù cụ thể trước mắt duy nhất của nhân
dân Đông Dương, vì vậy phải thay khẩu hiệu “đánh đuổi phát xít Nhật – Pháp ” bằng khẩu hiệu “đánh đuổi
phát xít Nhật”.
- Phát động 1 cao trào kháng Nhật, cứu nước mạnh mẽ làm tiền đề cho cuộc Tổng khởi nghĩa. Mọi hình thức
tuyên truyền, cổ động, tổ chức và đấu tranh lúc này phải thay đổi cho thích hợp thời kỳ tiền khởi nghĩa nư
tuyên truyền xung phong, biểu tình tuần hành, bãi công chính trị, biểu tình phá kho thóc của Nhật để giải quyết
nạn đói, đẩy mạnh xây dựng các đôi tự vệ cứu quốc,…
- Phương châm đấu tranh lúc này là phát động chiến tranh du kích, giải phóng từng vùng, mở rộng căn cứ địa.
- Dự kiến những điều kiện thuận lợi để thực hiện tổng khởi nghĩa như khi quân Đồng minh kéo vào Đông Dương
đánh Nhật, quân Nhật kéo ra mặt trận ngăn cản quân Đồng minh để phía sau sơ hở.Cũng có thể là cách mạng
Nhật bùng nổ và chính quyền cách mạng của nhân dân Nhật được thành lập, hoặc Nhật bị mất nước như Pháp
năm 1940.
c. Ý nghĩa
- Bản chỉ thị có giá trị như một chương trình hành động, một lời hiệu triệu, một ngọn cờ dẫn dắt nhân dân ta tiến
hành cao trào kháng Nhật cứu nước tạo điều kiện sáng tạo cho các địa phương trên cơ sở đường lối chung của
Đảng
- Thể hiện sự kiên quyết, sáng tạo và kịp thời của Đảng. Đây được coi như kim chỉ nam cho Đảng và Việt Minh
trong quá trình tiến hành cao trào kháng Nhật cứu nước tiến tới tổng khởi nghĩa cm tháng Tám
6
Câu 6: Chủ trương của Đảng trong xây dựng và bảo vệ chính quyền cách mạng (1945 - 1946).
a. Hoàn cảnh lịch sử
• Thuận lợi:

- Xác định kẻ thù chính vẫn là thực dân Pháp xâm lược vì vậy fai mở rộng mặt trận Việt Minh thành lập mặt trận
dân tộc chống Pháp xâm lược.
- Về phương hướng, nhiệm vụ: nêu ra 4 nhiệm vụ lớn:
+ Củng cố chính quyền.
+ Chống thực dân Pháp xâm lược
7
+ Bài trừ nội phản.
+ Cải thiện đời sống nhân dân
- Về ngoại giao: thực hiện nguyên tắc thêm bạn bớt thù, thực hiện khẩu hiệu Hoa – Việt thân thiện đối với quân
đội tưởng, nhân nhượng về kinh tế đối với quân đội Pháp.
c. Ý nghĩa
- Bản chị thị kiến quốc (1945) thể hiện tính độc lập tự chủ của Đ ta trong hoàn cảnh cụ thể của đất nước.
- Vạch ra những phương hướng cơ bản của VN, đưa cm nước ta từng bước thoát ra khỏi khó khăn để khắc phục
nạn đói, nạn dốt, chống thù trong giặc ngoài để bảo vệ cm
8
Câu 7: Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược của Đảng (giai đoạn 1946 - 1950).
a. Hoàn cảnh lịch sử
- Ngày 20/11/1946, thực dân Pháp giành quyền thu thuế quân với ta tại cảng Hải Phòng
- Ngày 24/11/1946, thực dân Pháp cho quân bắn đại bác tại các khu phố ở HP
- Ngày 27/11/1946, thực dân P chính thức đánh chiếm HP sau đó cho quân đổ bộ vào Lạng Sơn và Đà Nẵng
- Ngày 17/12/1946, TDP cho quân bắn đại bác phố Hàng Bún, Yên Linh chiếm trụ sở bộ tài chính và các cơ
quan khác của ta
- Nghiêm trọng hơn, ngày 18/12/1946, Pháp gửi tối hậu thư buộc Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa phải
giải tán lực lượng tự vệ chiến đấu và giao quyền kiểm soát thủ đô cho chúng.
- Ngày 18/12/1946, Ban Thường vụ Trung ương Đảng họp khẩn cấp tại Vạn Phúc (Hà Đông)
- Vào lúc 20 giờ ngày 19/12/1946, các chiến trường trong cả nước đồng loạt nổ súng mở đầu cuộc kháng chiến
chống thực dân Pháp xâm lược
- Sáng ngày 20/12/1946, lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của HCM được phát đi khắp cả nước trên đài Tiếng
nói VN
b. Phân tích nội dung

- Cuộc k/c chống P của nd VN giành nhiều thắng lợi quan trọng sau chiến dịch Việt Bắc và chiến thắng Thu
Đông (1950), quân ta giành thế chủ động trên chiến trường.
- Lợi dụng P bị sa lầy ở chiến trường Đông Dương, Mỹ càng can thiệp sâu vào Đông Dương. Trước tình hình đó,
Đảng ta hoạt động công khai lấy tên là Đảng lđVN
- 2/1951, Đ ta tiến hành họp ĐHĐB toàn quốc lần thứ II tại xã Vinh Quang – Chiêm Hoá – Tuyên Quang. ĐH đã
thông qua chính cương để hoàn chỉnh đường lối k/c chống Pháp.
b. Phân tích nội dung Chính cương đảng lao động VN
- Đáp ứng y/c cuộc k/c, Đảng ta h/đ công khai lấy tên là Đảng lđVN.
- T/c xh: XHVN hiện nay gồm 3 t/c:Dân chủ nd, 1 phần thuộc địa,Nửa phong kiến. 3 t/c có mâu thuẫn với nhau
song nổi lên mâu thuẫn giữa Dân chủ nhân dân và 1 phần thuộc địa.
- Đối tượng cm: Đối tượng chính: Đế quốc Pháp và bọn can thiệp Mỹ. Đối tượng phụ: bọn Pk phản động làm tay
sai cho TD Pháp.
- Nhiệm vụ cm:
 Đánh đổ đế quốc xâm lược giành độc lập thống nhất cho dt
 Xoá bỏ tàn tích pk làm cho người cày có ruộng, phát triển chế độ dc mới, xd cơ sở vật chất cho CNXH.
Nhiệm vụ trước mắt là đánh đổ đế quốc, hoàn thành gp dt.
- Động lực cm: Công nhân, nông dân, tiểu ts và ts dt, ngoài ra còn có địa chủ yêu nước dựa vào nòng cốt “liên
minh tri thức”
- Triển vọng của cuộc cm: Cm dt dc nd nhất định đưa nước ta đi lên XHCN
- Đặc điểm cuộc cm: Đây là cuộc cm dc tư sản theo lối mới phát triển thành CMXHCN
- Con đường đi lên CNXH : 3 giai đoạn
 gđ1: Hoàn thành g/p dt
 gđ2: Xoá bỏ di tích pk và nửa pk thực hiện triệt để người cày và ruộng, phát triển kỹ nghệ và hoàn chỉnh
chế độ dcnd
 gđ3: Xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật cho CNXH để tiến lên CNXH về sau.
- Giai cấp lãnh đạo và mục tiêu của Đảng: g/c lãnh đạo là g/c CN để thực hiện mục tiêu hoàn thiện chế độ dc nd
tiến lên CNXH.
- Chính sách của Đảng: Đảng có 15 chính sách nhằm phát triển chế độ dc nd: xd cơ sở vật chất mầm mống cho
CNXH và đẩy mạnh k/c đến thắng lợi.
- Đoàn kết quốc tế: VN đứng về phe hoà bình dc trên thế giới, đẩy mạnh ngoại giao và tăng cường sự giúp đỡ

- Mục tiêu chiến lược: nhiệm vụ cm của mỗi miền thuộc hai chiến lược khác nhau, mỗi nvu đều nhằm giải quyết
yêu cầu cm của mỗi miền và giải quyết mâu thuẫn chung của cả nước để thực hiện mục tiêu chung là hòa bình
và thống nhất đất nước
- Quan hệ cm 2 miền: cm 2 miền có mqh mật thiết với nhau, thúc đẩy nhau
- Vai trò, nvu cm của mỗi miền đối với cm cả nước
 Cm XHCN ở MB có nhiệm vụ xây dựng tiềm lực và bảo vệ căn cứ địa cm, hậu thuẫn cho cm MN, chuẩn bị
cơ sở vật chất đưa cả nước đi lên CNXH nên cm MB giữ vai trò quyết định đối với cm cae nước
 Cm dân tộc dân chủ nhân dân ở MN có tác dụng trực tiếp đánh đuổi đế quốc Mỹ và tay sai gp MN hoàn
thành cm dan tộc dân chủ nhân dân trong cả nước
- Con đường thống nhất đất nước: kiên trì đấu tranh hòa bình theo tinh thần của hiệp định Giơneơ song cần phải
đề phòng và chuẩn bị sẵn sàng để đối phó với đế quốc Mỹ trong bất kì tình huống nào
- Triển vọng cm: đây là cuộc đấu tranh gay go, gian khổ, phức tạp và lâu dài song thắng lợi nhất định sẽ thuộc về
nhân dân ta
c. Ý nghĩa
- Đường lối thể hiện tư tưởng giương cao ngọn cờ độc lập dân tộc gắn liền CNXH phù hợp đặc điểm thực tiễn
cm VN
- Thể hiện tinh thần độc lập tự chủ, sáng tạo và kiên quyết của Đảng ta
12
Câu 10: Đường lối kháng chiến chống Mỹ cứu nước của Đảng.
a. Hoàn cảnh ls
• Thế giới
- Hệ thống XHCN ngày càng phát triển mạnh, phong trào gp dt giành độc lập lên cao mạnh mẽ đặc biệt là ở Á,
Phi, Mỹ Latinh.
- Sự bất đồng trong CNXH nảy sinh ngày càng sâu sắc đặc biệt là LX và TQ.
• Trong nước:
- Công cuộc xd XHCN ở MB đạt nhiều thành tựu to lớn trên tất cả các lĩnh vực về kt, chính trị, vh, xh,quốc
phòng. MB đảm bảo chi viện về sức người, sức của cho tiền tuyến MN.
- Cuộc k/c chống Mỹ của nd MN đạt được nhiều thắng lợi to lớn làm phá sản chiến lược chiến tranh đặc biệt của
ĐQ Mỹ buộc chúng phải chuyển sang 1 loại ct mới.
- Sau thất bại chiến tranh đặc biệt ĐQ Mỹ đã thực hiện chiến tranh cục bộ, ồ ạt đưa quân viễn chinh và quân chư

Câu 11: Công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nước ta trong thời kì đổi mới:
- CNH-HDH là qtrình chuyển đổi căn bản, toàn diện các hđ sản xuất, kinh doanh, dvụ và qlý ktế, xã hội từ sd lđ
thủ công là chính sang sử dụng một cách phổ biến sức lđ với công nghệ, phương tiện và phương pháp tiên tiến,
hiện đại dựa trên ptriển công nghiệp và tiến bộ khoa học,công nghệ tao ra năng suất lđ xã hội cao
A,Phân tích mục tiêu.
- Mục tiêu cơ bản của CNH-HĐH là cải biến nc ta thành 1 nc CN có cơ sở vật chất kthuat hiện đại, có cơ cấu kte
hợp lí, qhe sx tiến bộ, phù hợp với trình độ ptrien của lực lượng sx tiến bộ, mức sống vật chất và tinh thần cao,
quốc phòng an ninh vững chắc, dân giàu nước mạnh, xã hội công bằng, văn minh.
- Sớm đưa nc ta ra khỏi tình trạng kém ptrien
- Tạo nền tảng để đến năm 2020, nc ta cơ bản trở thành nc CN theo hg hiện đại.
B, Phân tích quan điểm.
- Công nghiệp hóa gắn với hiện đại hóa; CNH-HĐH gắn với ptriển ktế tri thức
+ CNH phải gắn liền với HDH do sự phát triển của CMKHCN cùng với xu hướng hội nhập toàn cầu hóa.
+ CNH –HDH phải gắn với ptriển ktế tri thức vì trên thế giới nhiều nc đang chuyển từ nc công nghiệp sang ptriển
tri thức. Do đó ta tận dụng được lợi thế của 1 nc ptriển sau, ta k cần phải tuần tự mà ptriển theo con đg rút ngắn
+ Theo tổ chức hợp tác và ptriển ktế(OECD): ktế tri thức là nền ktế trong đó sự sản sinh ra, phổ cập và sd tri thức
giữ vai trò quyết định nhất đối với sự ptriển ktế, tạo ra của cải nâng cao chất lg đời sống
+ Đặc trưng của ktế tri thức: Tất cả các ngành tđ đến nền ktế là những ngành dựa vào tri thức dựa vào thành tựu
mới của KHCN; Những ngành ktế truyền thống được ứng dụng KHCN cao
+ Đặc điểm của ktế tri thức: LLSX-trí thức trở thành yếu tố hàng đầu quyết định đến sự tăng trưởng ktế; Công
nghệ thông tin là tài nguyên của quốc gia và nền ktế có hệ thống mạng thông tin được ptriển rộng rãi. Nguồn nhân
lực nhanh chóng được tri thức hóa, sáng tạo và học tập trở thành nhu cầu và đổi mới thường xuyên
- CNH-HĐH gắn với phát triển ktế thị trường định hướng XHCN và hội nhập quốc tế
+ Lực lượng: Trước đây tiến hành CNH trong cơ chế tập trung quan liêu bao cấp->lực lượng tiến hành CNH là nhà
nước bằng một hệ thống chỉ tiêu, kế hoạch, pháp lệnh; Trong thời kỳ đổi mới có nhiều thành phần kinh tế nên
CNH-HDH được xem là sự nghiệp của toàn dân trong đó thành phần kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo
+ Phương thứ phân bố các nguồn lực: Trước đổi mới: phân bố các nguồn lực thông qua kế hoạch chỉ tiêu nhà nước;
Trong thời kỳ đổi mới:phân bố các nguồn lực theo cơ chế thị trường->hiệu quả kinh tế cao
14
+Chiến lược ptriển: Trước đổi mới ptriển theo mô hình khép kín; Trong thời kỳ đổi mới: CNH được tiến hành

- Xây dựng cơ cấu ktế hiện đại và hợp lý theo ngành, lĩnh vực và lãnh thổ
- Giảm chi phí trung gian, nâng cao năng suất lao động của tất cả các ngành , lĩnh vực có sức mạnh cạnh tranh cao
B, Phân tích định hướng.
* Đẩy mạnh CNH-HĐH nông nghiệp nông thôn , giải quyết đồng bộ các vấn đề nông nghiệp, nông dân, nông thôn
- 1 là CNH_HDH nông nghiệp, nông thôn:
+ sự cần thiết phải CNH-HĐH nông nghiệp nông thôn: do quy luật của qtrinh thu hẹp khu vực; nông thôn là nơi
chiếm đa số dân cư
+ vtro của nông nghiệp: cc lương thực, tp; cc nguyên liệu và quyết định phát triển đvoi CN nhẹ; cc 1 phần vốn cho
CNH; NN là thị trường rộng lớn của CN và Dvu; bdam an ninh lương thực và an ninh ctri_xhoi.
+ định hướng CNH ở nông nghiệp và nthon: Chuyển dịch mạnh cơ cấu nông nghiệp và kinh tế nông thôn theo
hướng tạo ra giá trị gia tăng ngày càng cao, gắn với công nghiệp chế biến và thị trường, đẩy nhanh tiến bộ KHKT
và công nghệ sinh học vào sản xuất , nâng cao năng suất và sức cạnh tranh của nông sản hàng hóa, phù hợp đặc
điểm từng vùng , từng địa phương; Tăng tỷ trọng giá trị sản phẩm và lao động các ngành công nghiệp và dvụ, giảm
tỷ trọng sản phẩm và lao động nông nghiệp
- 2 là về quy hoạch ptrien nông thôn:
+ Khẩn trương xây dựng các quy hoạch ptriển nông thôn, thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới.
+ Hình thành các khu dân cư đô thị với kết cấu hạ tầng ktế- xã hội đồng bộ như thủy lợi, giao thông, bưu điện, y
tế…
+ phát huy dân chủ ở nông thôn đi đôi với xây dựng nếp sống văn hóa mới, nâng cao trình độ dân trí, bài trừ các tệ
nạn xh, bdam an ninh trật tự an toàn xh
- 3 là giải quyết lao động việc làm ở nông thôn:
+ Chú trọng dạy nghề , giải quyết việc làm cho nông.
+ Chuyển dịch cơ cấu lao động
+ đầu tư mạnh hơn cho các chương trình xóa đói giảm nghèo
*Phát triển nhanh hơn công nghiệp, xây dựng và dịch vụ
- Đối với CN và xây dựng:
+ ptrien ngành công nghệ cao, công nghệ chế tác, phần mềm để tạo ra lợi thế cạnh tranh.
+ ptrien các khu kte mở, các đặc khu kte
+ khuyến khích các thành phần kte tham gia ptrien CN, thu hút mạnh đầu tư nước ngoài, xd kết cấu hạ tầng ngày
càng hiện đại

+ Từng bước hiện đại hóa công tác nghiên cứu, dự báo khí tượng thủy văn chủ động phòng chống thiên tai, tìm
kiếm cứu nạn
+ Xử lý tốt mqh tăng dân số, ptriển ktế và đô thị hóa với bảo vệ MT, bđảm ptriển bvững
+ Mở rộng hợp tác quốc tế về bảo vệ MT và quản lý tài nguyên thiên nhiên, chú trọng lĩnh vực qlý, khai thác và sử
dụng tài nguyên nước.
.
Câu 13: quá trình thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nước ta thời kì đổi mới:
A, phân tích kết quả và ý nghĩa.
Sau hơn 20 năm đổi mới nước ta đã thu được những thành tựu to lớn, có ý nghĩa lsử trong đó có những thành tựu
nổi bật của CNH-HĐH .
- 1 là, cơ sở vật chất kỹ thuật của đất nước đang tăng cường đáng kể, khả năng độc lập tự chủ của nền ktế được
nâng cao. Từ 1 nền ktế chủ yếu là nông nghiệp lạc hậu, cơ sở vật chất yếu kém đi lên đến nay cả nước đã có hơn
100 khu công nghiệp, khu chế xuất tập trung, nhiều khu công nghiệp hoạt động có hiệu quả. Ngành xây dựng tăng
trưởng nhanh bình quân thời kỳ 2001-2005 đạt 16,7% năm. Việc xây dựng đô thị nhà ở đạt hiệu quả, hàng năm
đưa vào sử dụng hàng triệu m
2
nhà ở ( bình quân thời kỳ 2001-2005, tăng mỗi năm 20 triệu m
2
). Công nghiệp nông
thôn và miền núi có bước tăng trưởng cao hơn tốc độ trung bình của cả nước.
- 2 là, cơ cấu ktế chuyển dịch theo hướng CNH-HĐH đã đạt được những kết quả quan trọng.
+ Cơ cấu ktế vùng đã có sự điều chỉnh theo hướng phát huy lợi thế so sánh từng vùng. Các vùng ktế trọng điểm
ptriển khá nhanh đóng góp quan trọng vào sự tăng trưởng và là đầu tàu của nền ktế
+ Cơ cấu thành phần ktế tiếp tục chuyển dịch theo hướng phát huy tiềm năng của các thành phần ktế và đan xen
nhiều hình thức sở hữu.
+ Cơ cấu lao động đã có nhiều chuyển đổi tích cực gắn liền với quá trình chuyển dịch ktế. Từ năm 2000 đến năm
2005, tỷ trọng lao động trong công nghiệp và xây dựng tăng từ 12,1% đến 17,9%; dịch vụ tăng từ 19,7% đến
25,3%; nông lâm nghiệp và thủy sản giảm từ 68,2% xuống còn 56,8%; lao động qua đào tạo tăng từ 20% đến 25%.
- 3 là, những thành tựu của CNH-HĐH đã góp phần quan trọng đưa nền ktế đạt tốc độ tăng trưởng khá cao, bình
quân các năm 2006-2007 đạt 8%/ năm. Thu nhập bình quân đầu người hàng năm tăng.

A, phân tích mục tiêu cơ bản.
*Thể chế kinh tế và thể chế KTTT
- Thể chế ktế là 1 hệ thống các quy phạm pháp luật nhằm điều chỉnh các chủ thế ktế, các hành vi sản xuất kinh
doanh và các quan hệ ktế
- Thể chế KTTT: là một tổng thể bao gồm các quy tắc luật lệ và hệ thống các thực thể, tổ chức ktế được tạo lập
nhằm điều chỉnh hoạt động giao dịch, trao đổi trên thị trg
Thể chế KTTT bao gồm:
+ Các quy tắc về hành vi ktế diễn ra trên thị trg-các bên tham gia thị trg với tư cách là các chủ thể thị trg
+ Cách thức thực hiện các quy tắc nhằm đạt được mục tiêu hay kết quả mà các bên tham gia thị trường mong muốn
+ Các thị trường nơi hàng hóa được giao dịch, trao đổi
*Thể chế KTTT định hướng XHCN: là nền ktế vừa tuân theo các quy luật của KTTT(quy luật giá trị, cung
cầu….) vừa chịu sự chi phối của các yếu tố đảm bảo tính định hướng XHCN. Do đó thể chế KTTT định hướng
XHCN được hiểu là thể chế thị trường, trong đó các thể chế công cụ và nguyên tắc vận hành được tự giác tạo lập
và sử dụng để phát triển LLSX, cải thiện đời sống nhân dân, vì mục tiêu dân giàu nước mạnh, dân chủ ,công bằng
văn minh
- Mục tiêu cơ bản đến năm 2020
Mtiêu cơ bản của hoàn thiện thể chế ktế thị trường định hướng XHCN ở nước ta là làm cho nó phù hợp với những
nguyên tắc cơ bản của ktế thị trường, thúc đảy ktế thị trường định hướng XHCN ptriển nhanh, hiệu quả, bền vững,
hội nhập ktế quốc tế thành công, giữ vững định hướng XHCN, thực hiện mục tiêu “ dân giàu, nước mạnh, xã hội
công bằng dân chủ văn minh”, xây dựng và bảo vệ vững chắc tổ quốc VN XHCN. Mục tiêu này yêu cầu phải hoàn
thành cơ bản vào năm 2020
- Mục tiêu cụ thể đến năm 2010 cần đạt các mục tiêu:
+ 1 là, từng bước xây dựng đồng bộ hệ thống pháp luật, đảm bảo cho nền ktế thị trường định hướng XHCN ptriển
thuận lợi. Phát huy vai trò chủ đạo của ktế nhà nước đi đôi với ptriển mạnh mẽ các thành phần ktế và các loại hình
doanh nghiệp. Hình thành một số tập đoàn ktế, các tổng công ty đa sở hữu, áp dụng mô hình quản trị hiện đại, có
năng lực cạnh tranh quốc tế.
+ 2 là, đổi mới cơ bản mô hình tổ chức và phương thức hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công
+ 3 là, ptriển đồng bộ đa dạng các thị trường cơ bản thống nhất trong cả nước, từng bước liên thông với thị trường
khu vực và quốc tế.
+ 4 là, giải quyết tốt các mqh giữa ptriển ktế với ptriển văn hóa đảm bảo tiến bộ công = xã hội, bảo vệ MT

* Quy định rõ, cụ thể về quyền của chủ sở hữu và những người liên quan đối với hàng loạt tài sản.
* Ban hành các quy chế pháp lý về quyền sở hữu của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân nước ngoài tại việt nam.
+ Hoàn thiện thể chế phân phối:
* Hoàn thiện pháp luật, chính sách, cơ chế về phân bố nguồn lực, phân phối và phân phối lại theo hướng đảm bảo
tăng trưởng kinh tế với tiến bộ và công bằng xã hội trong từng bước, từng chính sách phát triển.
* Đổi mới, phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt động của các chủ thể trong nền kinh tế.
* Đổi mới phát triển HTX, tổ hợp tác theo cơ chế thị trường, theo nguyên tắc tự nguyện, dân chủ, bình đẳng, cùng
có lợi và phát triển cộng đồng.
- Hoàn thiện thể chế đảm bảo đồng bộ các yếu tố thị trường và phát triển đồng bộ các loại thị trường
+ Hoàn thiện thể chế đảm bảo đồng bộ các yếu tố của thị trường:
* Tiếp tục đẩy mạnh quá trình đa dạng hóa sở hữu, phát triển nền kinh tế với nhiều loại hình sản xuất, kinh doanh
vừa tạo ra sức cung, vừa tạo ra sức cầu cho các loại thị trường.
* Đẩy mạnh sự phân công, hợp tác giữa các ngành, các vùng, các thành phần kinh tế, cũng như mối quan hệ hợp
tác trên phạm vi quốc tế.
* Hoàn thiện hệ thống pháp luật, cơ chế chính sách, tôn trọng tự do cạnh tranh và kiểm soát độc quyền.
+ Phát triển đồng bộ các loại thị trường:
* Phát triển thị trường hàng hóa và dịch vụ.
* Từng bước phát triển vững chắc thị trường tài chính, hoàn thiện thị trường tiền tê.
* Phát triển thị trường bất động sản.
- Hoàn thiện thể chế gắn tăng trưởng kinh tế với tiến bộ và công bằng xã hội trong từng bước, từng chính sách phát
triển và bảo vệ mt
+ Thực hiện chính sách khuyến khích làm giàu đi đôi với tích cực thực hiện giảm nghèo, đặc biệt ở vùng nông
thôn, đồi núi
21
+ Xây dựng hệ thống bảo hiểm xã hội đa dạng và linh hoạt phù hợp với yêu cầu kinh tế thị trường định hướng
xhcn.
+ Hoàn thiện luật pháp, chính sách về bảo vệ mt, có chế tài đủ mạnh đối với các trường hợp vi phạm và thực thi tốt
trong thực tế.
- Hoàn thiện thể chế về vai trò lãnh đạo của Đảng, quản lý của Nhà nước và sự tham gia của các tổ chức quần
chúng vào quá trình phát triển kinh tế - xã hội

+ Mặt trận tổ quốc và các tổ chức chính trị xã hội có vai trò to lớn trong việc tập hợp lực lượng, đoàn kết nhân dân.
+ Tiếp tục xây dựng và hoàn thiện cơ chế phối hợp, phản biện giữa Đảng, nhà nước và mặt trận, các tổ chức chính
trị xã hội là một trong những nội dung tổng hợp của quá trình đổi mới hệ thống chính trị ở Việt Nam. Đó là một
yếu tố đảm bảo cho việc thực hiện quyền lãnh đạo của Đảng đối với xã hội và quyền lực của nhân dân trong điều
kiện ngày nay.
23
Câu 17:Xây dựng và phát triển nền văn hóa trong thời kỳ đổi mới?
a. Quan điểm chỉ đạo:
- Văn hóa là nền tảng tinh thần của xã hội, vừa là mục tiêu, vừa là động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội:
+ Nền văn hóa là nền tảng tinh thần của xã hội: Văn hóa phản ánh và thể hiện một cách tổng quát, sống động cuộc
sống cả quá khứ và hiện tại mà trên đó từng dân tộc khẳng định bản sắc dân tộc của mình.
+ Văn hóa là động lực thúc đẩy sự phát triển: Nguồn lực nội sinh ( giá trị đạo đức, tinh thần yêu nước, mục tiêu
con người ) của một dân tộc thấm sâu vào trong văn hóa, sự phát triển của một dân tộc phải dựa trên cội nguồn,
phát triển cái mới nhưng không tách khỏi cội nguồn là văn hóa.
- Văn hóa là mục tiêu của phát triển:
+ mục tiêu chính vì con người.
+ Văn hóa có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc bồi dưỡng phát huy yếu tố con người và trong xã hội mới.
- Nền văn hóa mà chúng ta xây dựng là nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc:
+ Tiên tiến là yêu nước và tiến bộ mà nội dung cốt lõi là lý tưởng độc lập dân tộc và chxh theo chủ nghieax mác –
lê nin, tư tưởng HCM với mục tiêu tất cả vì con người.
+ Bản sắc dân tộc: Là những giá trị truyền thống được đúc kết, giữ gìn: cần cù, chịu khó, thông minh, tự khám phá,
ham học hỏi, biết sáng tạo trong mọi lĩnh vực.
- Nền văn hóa vn là nền văn hóa thống nhất mà đa dạng trong cộng đồng các dân tộc: Đây là nét đặc trưng nổi bật
của văn hóa vn.
- Xây dựng và phát triển văn hóa là sự nghiệp của toàn dân do Đảng lãnh đạo, trong đó đội ngũ trí thức giữ vai trò
quan trọng.
- Văn hóa là một mặt trận, xây dựng và phát triển văn hóa là một sự nghiệp cách mạng lâu dài, đòi hỏi ý chí cách
mạng và sự kiên trì, thận trọng.
- Giáo dục và đào tạo cũng với khoa học và công nghệ được coi là quốc sách hàng đầu.
b. Chủ trương:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status