1
Các thủ thuật và phím tắt khi sử dụng MS Offce 2003 SỬ DỤNG MICROSOFT OFFICE
2
Các thủ thuật và phím tắt khi sử dụng MS Offce 2003
KeyBoard: 6
I. Ms Office 7
A. MS word 7
1. Phóng to hay thu nhỏ 7
2. Định dạng nhanh chóng 7
3. Thêm nhiều lựa chọn hơn 7
4. Xuống dòng không tạo chỉ mục 8
5. Các Smart Tags 8
6. Truy cập nhanh đến các văn bản thường sử dụng 8
7. Mở văn bản được sử dụng lần cuối cùng 9
38. Ẩn hay hiện các ký tự định dạng của file Word 27
39. Thay đổi một số tùy chọn trong MS Word 27
40. Bỏ chế độ kiểm tra chính tả, từ ngữ tiếng Anh 28
41. Ẩn / hiện đường viền bao quanh văn bản 29
42. Tạo các liên kết (Link) trong MS Word 29
43. Đánh dấu (Bookmark) cho đoạn văn bản 31
3
Các thủ thuật và phím tắt khi sử dụng MS Offce 2003
44. Bật tắt AutoCorrect bằng phím tắt 31
45. Chia bảng nhanh chóng trong Word 32
46. Làm phép tính tự động trong MS Word 33
47. Đánh số trang theo chương mục 33
48. Chuyển từ file Word sang file Excel 34
49. Thay đổi biểu tượng của nút nhấn trên thanh công cụ MS Word: 35
50. Xuất hiện dòng kẻ đỏ dưới chữ khi dùng Word 38
51. Tạo dòng dấu chấm (…) nhanh 39
52. Tự động lưu lại dữ liệu khi đang soạn thảo 40
53. Khắc phục lỗi font tiếng Việt Unicode trong Word 42
54. Header và footer trong mỗi section 42
55. Tạo mục lục tự động trong Office 2007 44
56. n đ a “My Documents” trong Windows XP 52
57. Thêm trang bìa cho tài liệu Word 52
58. Chức năng Tracks Change, Comments 53
59. Bật và tắt chế độ Tracks Change 54
60. Chèn lời bình vào văn bản 55
61. thiết lập section: 58
62. thiết lập hướng trang in: ngang, dọc 59
63. Bảo mật văn bản 60
23. Hiển thị các ô hay dùng 78
24. Tìm nhanh các ô có chứa công thức 78
25. Bổ sung Shift nền web vào bảng tính 78
26. Tìm kiếm nâng cao trong Excel 79
27. Chọn lọc khi chép và dán 80
28. Sử dụng ô tham chiếu và nhãn text trong các công thức 81
29. Làm thế nào để ấn định một macro tới một nút? 81
30. Hiển thị công thức một cách an toàn 81
31. Sắp xếp các ký tự in hoa và in thường 82
32. Công thức mảng trong Excel Công thức mảng trong Excel 82
33. Chuyển đổi các nhăn tới các số 83
34. Chức năng auto save trong Excell 83
35. Tạo hàm riêng cho Excel 84
36. Tạo báo cáo tự động trong word từ bảng số liệu của Excel 85
37. Định dạng Font mặc định 87
38. Bôi đen bảng tính 88
39. Đánh số tự động 88
40. Lấp đầy các giá trị số trên một vùng 89
41. Thao tác với dòng 90
42. Thao tác với cột 91
43. Thao tác với ô 92
44. Thao tác với Sheet (Worksheet) 92
45. Logo trong Header, Footer của Excel 93
46. Giá trị thời gian âm trong Excel 94
47. Nhận dạng công thức 95
48. Bỏ phần chú dẫn biểu đồ trong Excel 96
49. "hidden" cột khỏi bảng tính 97
50. Chuyển cơ sở dữ liệu từ Excel vào dữ liệu Address Book 98
51. kiểm tra việc nhập liệu có bị sai so với cột chuẩn không? 99
52. Không cho ghi chú hay chỉnh sửa tập tin Excel 100
16. p Alt + S F 118
17. 118
III. Những trang web về tin học văn phòng: 119 7
Các thủ thuật và phím tắt khi sử dụng MS Offce 2003
I. Ms Office
A. MS word
1. Phóng to hay thu nhỏ
Nếu bạn đang sở hữu một mouse (con chuột máy tính) có thanh cuộn ở giữa
(scroll button) thì bạn hoàn toàn có thể phóng to hay thu nhỏ văn bản của mình
trong cửa sổ MS Office cực kì nhanh chóng bằng cách giữ phím Ctrl và xoay
thanh cuộn – xoay lên phía trước là phóng to và về phía sau là thu nhỏ lại.
2. Định dạng nhanh chóng
Một trong những “viên ngọc ẩn” trong MS
Office chính là Format Painter – có hình
dáng như chiếc chổi sơn trên thanh công cụ
chuẩn (Standard toolbar). Nếu chưa có bạn
có thể vào Tool | Commands, tìm đến mục
Format và kéo biểu tượng của công cụ thả
vào thanh công cụ chuẩn.
Khi bạn nhắp chuột vào biểu tượng chiếc
chổi sơn, công cụ sẽ copy lại định dạng văn
bản tại nơi con trỏ chuột xuất hiện. Nếu bạn lựa chọn cả một đoạn (paragraph)
hay một ô (cell) rồi mới nhắp chuột vào biểu tượng công cụ thì định dạng của
đoạn hay ô đó sẽ được sao chép lại. Sau đó bạn chỉ cần kéo chuột lựa chọn đoạn
văn bản bạn muốn “dán” định dạng giống như đoạn nguồn là xong.
Lấy ví dụ về Paste Options Smart Tags:
Paste options: Sau khi bạn dán (paste) dữ liệu trong bất kì ứng dụng Office nào
bạn có thể chọn Smart Tag (xuất hiện ngay bên cạnh đoạn dữ liệu vừa dán có
hình giống như một clipboard) với những lựa chọn định dạng phong phú - Match
Destination Formatting (chuyển định dạng dữ liệu vừa dán giống với định dạng
của cả văn bản) và Keep Source Formatting (giữ nguyên định dạng của đoạn dữ
liệu vừa dán).
6. Truy cập nhanh đến các văn bản thường sử dụng
Cách nhanh nhất và thông dụng nhất để truy cập đến các tệp tin văn bản thường
sử dụng trong Microsoft Word hiện nay là vào File rồi tìm đến văn bản cần mở
ra. Điểm bất lợi của cách này là số lượng tệp tin lưu trong danh sách này tương
đối hạn chế, cho dù người sử dụng đã vào Tools | Options | General để chỉnh
thông số “Recent used file list” lên một con số lớn hơn.
Nhưng MS Word lại có một tính năng ẩn khác cực kì hữu dụng trong việc nhanh
chóng tìm đến các văn bản thường sử dụng. Bạn hãy sử dụng cách sau đây.
Bạn vào View | Toolbars | Customize hoặc
bạn có thể nhắp chuột phải vào bất kì đâu trên
các thanh công cụ toolbars rồi chọn
Customize. Khi cửa sổ Customize mở ra bạn
chuyển sang tab Commands.
Trong cửa sổ
Customize |
Commands, bên mục Categories bạn kéo xuống
và chọn Built-in Menus và trong danh sách hiện
ra bên tay phải (commands) chọn Work. Nhắp
và giữ nguyên chuột trái và kéo Works ra thả
phiên bản 2003. Tìm được bạn hãy nhắp chuột phải vào tệp tin chọn Send to |
Desktop (create shortcut).
Hoặc bạn có thể nhắp chuột phải lên desktop chọn New | Shortcut rồi tìm đến tệp
tin Winword.exe theo đường dẫn như trên.
Sau đó bạn ra desktop và nhắp chuột phải vào shortcut vừa tạo ra và chọn
Properties. Trong cửa sổ Properties bạn chuyển đến mục Target và gõ vào
“/mFile1” vào cuối cùng đường dẫn trong trường này, click OK.
10
Các thủ thuật và phím tắt khi sử dụng MS Offce 2003
8. Sử dụng lệnh Paste Special
Khi bạn copy văn bản trên web hoặc
từ các tệp tin Word khác và dán trực
tiếp vào Word thì ứng dụng sẽ vẫn
giữ nguyên định dạng gốc - từ font
chữ, màu sắc, bảng biểu… gây phiền
phức rất nhiều trong việc chỉnh sửa lại những văn bản đó. Để tránh những điều
này bạn hãy sử dụng lệnh Paste Special. Cách sử dụng như sau:
Sau khi đã copy văn bản từ nguồn, bạn chuyển vào Word và chọn Edit | Paste
Special. Trong cửa sổ Paste Special bạn hãy chọn Unformatted Text hoặc
12. Máy tính có sẵn trong Word
Bạn có biết là bạn hoàn toàn có thể bổ sung thêm một máy tính vào trong Word
không? Đúng hoàn toàn có thể và sẽ giúp bạn thêm phần thuận lợi trong công
việc hơn rất nhiều.
Trong MS Word vào View | Toolbars | Customize hoặc bạn có thể nhắp chuột
phải lên bất kì thanh công cụ (toolbar) nào rồi chọn Customize. Trong cửa sổ
Customize - bạn đã có cơ hội làm quen với cửa sổ này trong phần trước của bài
viết - bạn hãy chọn Tools ở bên khung Categories bên tay trái và chọn biểu
tượng Tool Calculate trong khung Commands bên tay phải. Bạn nhắp và giữ
chuột trái lên biểu tượng của Tools Calculate rồi kéo và thả lên bất kì thanh công
cụ nào mà bạn thích.
Bây giờ bạn có dễ dàng thực hiện các phép tính trong Word bằng cách gõ vào
phép tính của rồi lựa chọn toàn bộ phép tính, nhắp chuột vào Tools Calculate rồi
ấn Ctrl-V để dán kết quả vào.
13. Smart Tags và Spelling, Track changes
Bạn đã bao giờ bị các dòng gạch chân loằng ngoằng màu xanh màu đỏ làm phiền
chưa? Bạn chưa biết là nó từ đâu xuất hiện? Nó chính là tính năng kiểm tra lỗi
chính tả và kiểm tra lỗi ngữ pháp trong MS Word. Tính năng này chỉ có hiệu quả
đối với các văn bản tiếng Anh còn đối với các văn bản tiếng Việt thì thật là một
điều vô cùng phiền phức. Để loại bỏ phiền phức này bạn hãy vào Tools | Options
rồi chuyển sang mục Spelling & Gammar. Trong mục này bạn bỏ dấu kiểm trước
Check spelling as you type và Check grammar as you type, sau đó là Ok là xong.
Smart Tags có thể nói là một trong những tính năng mới tương đối hiệu quả
trong các phiên bản Word mới đây. Tuy nhiên nhiều lúc người sử dụng cũng
thấy khó chịu về các tag ngày, số điện thoại, copy-paste… liên tục hiện ra. Nếu
bạn không ưa Smart Tags hãy vào Tools | AutoCorrect Options và chuyển sang
sẽ giúp bạn theo dõi ghi nhận mọi thay đổi mà bạn đã sửa lên văn bản gốc, EXT
cho phép bạn có thể lựa chọn văn bản mà chỉ cần dùng phím mũi tên lên xuống
sang phải sang trái và OVR sẽ bật tính năng ghi đè – tức là mỗi kí tự bạn gõ vào
sẽ thay thế cho kí tự liền kề nó thay vì xuất hiện ngay bên cạnh.
15. Tuỳ biến AutoText
Chắc hẳn là bạn đã để ý thấy nhiều khi Word tự động thay thế và gợi ý giúp bạn
những cụm từ kiểu như "Best Wishes", “Best regards”…Đây chính là tính năng
AutoText của Word. Bạn hoàn toàn có thể tự mình tuỳ biến danh sách các từ MS
Word tự động thay thế giúp bạn. Bạn hãy vào Tools | AutoCorrect Options rồi
chuyển sang mục AutoText. Trong cửa sổ AutoText bạn hãy gõ cụm từ mà bạn
muốn Word tự động giúp bạn chèn vào mục Enter autotext entries here rồi nhắp
chuột vào Add. Muốn gỡ bỏ bất cứ autotext nào bạn hãy chọn nó rồi nhắp chuột
vào Delete. 13
Các thủ thuật và phím tắt khi sử dụng MS Offce 2003
16. Track changes - So sánh các văn bản
Bạn có 2 văn bản giống hệt nhau và bạn muốn so sánh xem chúng giống và khác
nhau ở điểm nào? Thay vì phải ngồi so sánh từng dòng một, thủ thuật sau đây có
thể sẽ giúp bạn thực hiện công việc này một cách nhanh chóng.
Nếu bạn đã biết sử dụng tính năng Track changes trong Word thì thật là tiện
dụng. Tính năng này sẽ giúp bạn theo dõi và ghi lại rõ ràng mọi sự thay đổi trong
văn bản của bạn. Để bật tính năng Track changes bạn hãy vào Tool | Track
Changes hoặc sử dụng phím tắt Ctrl-Shift-E.
Còn nếu bạn đã không bật Track changes từ trước thì làm thế nào để có thể tìm
Có nhiều cách để bảo vệ văn bản của bạn – ngăn chặn người khác mở văn bản
của bạn hoặc ngăn chặn người khác sửa đổi văn bản của bạn.
Có những cách sau đây để bảo vệ văn bản của bạn.
Bạn vào Tools | Options rồi chuyển sang mục Security - Bạn nhập mật khẩu vào
mục Password to open để đặt mật khẩu ngăn chặn người khác mở văn bản của
bạn. Nhập mật khẩu vào mục Password to modify để ngăn chặn người khác sửa
đổi văn bản của bạn.
Bạn vào Tools | Protect Document để có thêm tính năng bảo mật văn bản. Trong
cửa sổ Protect Document bạn sẽ thấy 3 lựa chọn Track changes (chống mọi thay
đổi với Track changes, người khác vẫn có thể đọc và sửa văn bản của bạn nhưng
mọi thay đổi đó sẽ được ghi lại và menu Tools | Track Changes sẽ bị vô hiệu
hoá), Comment (chỉ cho phép người khác được đọc văn bản của bạn và bổ sung
thêm những nhận xét gọi ý – comment – vào chứ không được thay đổi văn bản)
và Form (ngăn chặn mọi thay đổi trong văn bản chỉ cho phép thay đổi trong
những phần văn bản không được bảo vệ hoặc trong các form hoặc trường)
15
Các thủ thuật và phím tắt khi sử dụng MS Offce 2003
19. Đặt đường dẫn mặc định để lưu và mở văn bản
Thông thường Word luôn chọn thư mục My Documents là thư mục mặc định để
lưu và mở các văn bản của người sử dụng. Tuy nhiên, Word cũng cho phép
người sử dụng có thể thay đổi mặc định.
Bạn vào Tools | Options rồi chuyển sang mục File locations. Trong cửa sổ này
- Bạn bấm vào nút “Shortcut Key ” để mở ra hộp thoại “Customize Keyboard”.
- Trong hộp thoại “Customize Keyboard”, bạn bấm chọn vào ô “Press new
shortcut key”. Sau đó, bạn bấm tổ hợp phím mà bạn muốn dùng làm phím tắt
cho biểu tượng này.
- Tiếp theo, bạn bấm nút “Assign”. Bấm nút “Close”.
- Với cách làm tương tự, bạn có thể gán các phím tắt cho các biểu tượng khác.
Sau này, nếu bạn không muốn sử dụng phím tắt cho biểu tượng nào đó nữa thì
bạn làm như sau:
- Trong cửa sổ làm việc của Microsoft Word, bạn bấm chọn vào menu “Insert” >
“Symbol ” để mở ra cửa sổ “Symbol”.
- Tiếp theo, bạn bấm chọn biểu tượng mà bạn muốn loại bỏ phím tắt ở tab
“Symbols”.
- Sau đó, bạn bấm nút “Shortcut Key ” để mở ra hộp thoại “Customize
Keyboard”.
- Trong hộp thoại “Customize Keyboard”, bạn bấm chọn tổ hợp phím tắt trong ô
“Current keys”. Sau cùng, bạn bấm nút “Remove”. Tổ hợp phím tắt mà bạn đã
chọn cho biểu tượng này đã không còn tác dụng nữa.
- Bạn làm tương tự để xoá các phím tắt cho các biểu tượng khác. 17
Các thủ thuật và phím tắt khi sử dụng MS Offce 2003 23. Xuống dòng tự động viết hoa trong MS Word
Làm thế nào để mỗi khi xuống dòng hoặc sau dấu chấm thì word tự động viết
hoa
Cách 1: Bạn thử mở Word rồi vào Insert, Auto text, Auto correct, bấm
vào ô vuông của Capitalize first letter of sentences, OK.
- Đầu tiên, chúng ta đã có sẵn một bảng Excel ta làm từ kỳ trước đã được nhập
và tính toán
- Khi thực hiện báo cáo trên Word, ta sẽ cần các báo kết quả đã tính toán trên
bảng số liệu Excel.
- Chúng ta sẽ thực hiện các thao tác sau để liên kết dữ liệu từ Excel sang Word
để các kỳ sau chỉ cần sửa trong Excel rồi ra lệnh trong Word tự động cập nhật dữ
liệu từ Excel sang
* Đầu tiên, chúng ta vào bảng tính Excel copy ô số liệu cần báo cáo
* Vào Word, mở báo cáo, đặt trỏ chuột vào nơi cần có số liệu đó và thực hiện
như sau:
Vào menuEdit > Paste special, bảng sau xuất hiện: Bạn chọn Paste link > Unformated Text rồi OK Thực hiện giống như
vậy ở những số liệu khác cần sửa đổi.
Chú ý:
+ Khi copy từ Excel phải copy nguyên cả ô chứ không phải chỉ tô đen phần số
rồi copy
+ Nếu vùng được Paste link không có màu xám, bạn làm như sau: vào menu
Tools > Options, chọn tab View, phần Field shadding chọn Always rồi OK.
Đó là báo cáo của kỳ trước, đến kỳ tiếp theo chỉ với các thao tác trong Word,
chúng ta sẽ có một báo các chính xác các số liệu tại đúng các vị trí của kỳ trước.
Kể từ tháng sau, bạn chỉ cần nhập số liệu trong bảng tính Excel xong, mở văn
bản Word lên, nhấn menu Edit > Select All rồi lại nhấn menu Edit > Links >
Update Now, lập tức dữ liệu được cập nhật từ Excel vào Word.
19
Các thủ thuật và phím tắt khi sử dụng MS Offce 2003
việc với macro mỗi khi mở tài liệu mới hoặc tạo tài liệu mới.
Để sử dụng macro, hãy nhấn chuột vào Tools ->Macros -> Record new macro và
sau đó đặt tên macro này là AutoOpen, hãy chú ý trường Store In field luôn nằm
trong Normal.dot. Hãy bỏ qua các lựa chọn để gán macro này cho các phím tắt
và menu, bởi macro AutoOpen sẽ được thiết kế để chạy tự động khi mở một tập
tin mới.
Lúc này chế độ ghi macro đang kích hoạt , hãy làm những với những thao tác lặp
lại khi mở một tài liệu mới.Sau khi đã hoàn thành xong, hãy nhấn nút dừng
(Stop). Bây giờ, sử dụng Tools->Macro-> Visual Basic Editor, sao chép toàn bộ
AutoOpen và dán nó vào dòng cao nhất trong cửa sổ code ở bên tay phải, và đổi
tên bản sao chép này thành AutoNew, lúc đó các thiết lập sẽ tự động chạy khi tạo
tài liệu mới. 20
Các thủ thuật và phím tắt khi sử dụng MS Offce 2003
27. Sửa đổi định dạng tài liệu
Những người sử dụng mới làm quen với Word thường sử dụng template (mẫu)
Normal.dot để chỉnh sửa những định dạng văn bản cho riêng mình. Rất nhiều
thay đổi được thay đổi vĩnh viễn bằng cách sử dụng Default và Add to Template
trong hầu hết các khung định dạng, nhưng trong một lúc nào đó người sử dụng
muốn chỉnh sửa Normal.dot trực tiếp. Để tìm tập tin này, hãy tìm kiếm trong
mục Templates chẳng hạn: C:\Documents and
Settings\yourusername\Application Data\Microsoft\Templates. Tên đường dẫn
này có thể khác phụ thuộc vào đường dẫn và ổ đĩa cài đặt Windows.
Khi người sử dụng dán các đoạn văn bản từ trang Web vào trong tài liệu Word,
có lẽ người sử dụng sẽ không muốn giữ lại định dạng và phông chữ. Đặc biệt là
những hình ảnh quảng cáo và những thành phần khác. Bạn có thể sử dụng Edit -
> Paste Special và sử dụng Unformatted Text mỗi lần cắt dán từ trang Web.
Nhưng cũng có một cách khác khá hấp dẫn và thú vị hơn rất nhiều là sử dụng
macro. Vào Tools ->Macros-> Visual Basic Editor và gõ vào đoạn mã sau:
Sub PasteUnformatted()
Selection.PasteSpecial _
dataType:=wdPasteText
End Sub
Sau đó, sử dụng Tools->Cusomize ->Keyboard , rồi kéo xuống danh sách
Categories trong Macros, lựa chọn PasteUnformated từ danh sách Command,
đưa con trỏ tới Press New Shortcut Key, nhấn Shift-Alt-V (bạn có thể lựa phím
tắt khác theo ý mình), và nhấn vào Assign và Close. Từ bây giờ bạn chỉ cần nhấn
Shift-Alt-V dán để dán đoạn văn bản chưa định dạng vào Word nhanh chóng và
đơn giản. 30. Loại bỏ những kí lạ, dấu xuống dòng trong văn bản
Đoạn văn bản được dán vào trong Word từ
email hoặc trang Web có dấu ngắt dòng (hoặc
các kí tự như ^, >> ), dĩ nhiên là bạn muốn
loại bỏ những kí tự, này khỏi văn bản. Hãy sử
dụng Edit ->Replace, để loại bỏ bằng cách gõ
^l ( gõ dấu ^ và chữ 'L' thường) trong trường
Find What, và gõ dấu cách (spacebar) vào
32. Format chữ trong AutoCorrect:
AutoCorrect là một chức năng tuyệt vời giúp tiết kiệm "sức lao động" bằng cách
tự động thay thế từ hoặc cụm từ sau khi bạn nhập vài ký tự đại diện. Ngoài ra, nó
còn giúp sửa những lỗi chính tả thường gặp. Thực tế, AutoCorrect còn có thể
làm được nhiều hơn thế.
Với sự "hào hiệp" của mình, AutoCorrect cho phép thay thế dãy ký tự đã được
format - in nghiêng, đậm, chọn font, màu sắc Chức năng này thật tiện lợi khi
soạn các văn bản đặc biệt như bảng báo giá có logo của công ty, giấy mời
Trước tiên, bạn format cụm từ cần thay thế, bôi đen rồi vào menu Tools >
AutoCorrect Options > thẻ AutoCorrect > chọn Replace text as you type.
Trong phần Replace, bạn nhập những ký tự đại diện như bình thường. Đừng
quên kiểm tra phần chữ bên tay phải đã được format theo ý muốn chưa. Trong
trường hợp AutoCorrect quên không format thì bạn vẫn có thể khắc phục bằng
cách click chọn Formatted text ở phần With trước khi nhấn nút Add. Giờ thì mọi
chuyện đã ổn, click lên OK để quay trở lại văn bản đang soạn thảo.
33. Phím tắt để gạch chân
Nếu Ctrl + U (Underline) giúp bạn nhanh chóng gạch dưới chữ thì tổ hợp phím
Ctrl + Shift + W sẽ đem đến một "thể loại" gạch chân mới. Thay vì gạch một
đường thẳng liên tục dưới cụm từ, giờ đây, gạch ngang sẽ xuất hiện dưới từng
chữ. Sự khác biệt nằm ở đây!
23
Các thủ thuật và phím tắt khi sử dụng MS Offce 2003
template yêu thích rồi di chuột xuống
phần Create New, click chọn Template
trước khi nhấn OK.
Lúc này, Word sẽ quay về cửa sổ soạn thảo với template được mở sẵn. Giờ thì
bạn được thỏa sức chỉnh sửa template theo ý muốn. Sau khi hoàn tất công việc
"sáng tạo", bạn click Save as rồi đặt tên mới cho template. Nếu chú ý, bạn sẽ
thấy Word đã thiết lập sẵn định dạng và đường dẫn để lưu file. Lần sau, khi cần
dùng đến nó, bạn chỉ việc vào thẻ General trong cửa sổ Templates. Gõ công thức hóa học đơn giản trong MS Word Có cách đơn giản nào để gõ
công thức hoá học trong MS Word không? Sử dụng thực đơn Format để gõ chỉ
số trên và chỉ số dưới tốn quá nhiều thời gian.
24
Các thủ thuật và phím tắt khi sử dụng MS Offce 2003
Word cung cấp một số phím tắt giúp cho công việc này trở lên dễ dàng hơn. Để
gõ chỉ số dưới, bạn dùng phím Ctrl - = (giữ phím Ctrl và gõ dấu bằng), để gõ chỉ
số trên dùng phím tắt Ctrl - Shift - + (giữ phím Ctrl và phím Shift rồi gõ dấu +).
Muốn trở về trạng thái bình thường bạn dùng phím tắt Ctrl - Spacebar. Ví dụ để
gõ công thức hoá học của nước (H2O) bạn lần lượt gõ như sau:
H [Ctrl - =] 2 [ Ctrl - Spacebar] O
Nếu bạn thường xuyên phải gõ các công thức như vậy, bạn nên dùng Equation
Editor của Word. Nếu cài đặt Equation Editor, bạn có thể sử dụng công cụ này
bằng cách chọn thực đơn Insert.Object rồi chọn Microsoft Equation. bạn cũng có
thể đưa nút gọi Equation Editor vào thanh công cụ để khi cần bạn chỉ việc bấm
Khi qua trang mới, bạn double click vào header, thấy có dòng Same as Previous.
Bạn hãy click vào nút Link to previous
26
Các thủ thuật và phím tắt khi sử dụng MS Offce 2003 Bạn sẽ thấy mất đi dòng Same as Previous.
Lúc này bạn có thể hiệu chỉnh Header+Footer ở section 2 khác với section