BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
Đề tài: "Hoàn thiện bảng cân đối kế toán Việt Nam" 1
Lời mở đầu
Trong công tác quản lý kinh tế của các doanh nghiệp thì công tác kế
toán là công tác quan trọng luôn đợc các doanh nghiệp quan tâm vì chúng
gắn liền với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Đặc biệt trong
nền kinh tế thị trờng các doanh nghiệp đứng trớc sự cạnh tranh gay gắt với
nhau, không chỉ các doanh nghiệp tăng cờng đổi mới công nghệ, nâng cao
năng suất lao động mà còn phải quan tâm tới công tác quản lý tài sản và
nguồn vốn của mình. Quản lý kinh tế của doanh nghiệp đảm bảo thúc đẩy
quá trình sản xuất kinh doanh ngày càng phát triển và điều quan trọng là phải
tự bù đắp đợc toàn bộ chi phí của hoạt động sản xuất, kinh doanh và kết quả
cuối cùng là phải có lãi. Muốn vậy, doanh nghiệp phải tìm mọi biện pháp để
quản lý tốt tài sản và nguồn vốn của mình để từ đó tính toán các hoạt động sản
xuất kinh doanh sao cho hiệu quả .
Để làm đợc điều đó, các nhà quản lý doanh nghiệp phải thờng xuyên
nắm bắt một lợng thông tin kinh tế cần thiết. Các thông tin về thị trờng và
các thông tin trong nội bộ doanh nghiệp. Vì vậy, một trong những công cụ
quản lý kinh tế quan trọng nhất của doanh nghiệp là công tác kế toán. Công
tác kế toán có nhiệm vụ cung cấp thông tin một cách kịp thời chính xác đầy
đủ số liệu cho các nhà quản lý. Từ đó các nhà quản lý sẽ đa ra các quyết định
phù hợp với sự phát triển sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản trị trong doanh
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
3
phần I
lý luận chung về bảng cân đối kế toán
I. Mục đích, khái niệm, vai trò và ý nghĩa của bảng cân đối kế toán
1. Mục đích của Bảng cân đối kế toán
Hội đồng Chuẩn mực Kế toán quốc tế IASC đã đa ra "những quy
định chung về việc lập và trình bày các báo cáo tài chính" năm 1998. ví dụ
nh: Đa ra các khái niệm làm cơ sở cho việc lập và trình bày các báo cáo tài
chính cho các đối tợng sử dụng bên ngoài; hoặc hớng dẫn việc lập tiêu
chuẩn kế toán cho quá trình xây dựng các chuẩn mực và trợ giúp những
Bảng cân đối kế toán có một vai trò quan trọng, bởi nó là tài liệu để
nghiên cứu, đánh giá tổng quát tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh
doanh, trình độ sử dụng vốn ở một thời điểm nhất định. Thời điểm quy định là
ngày cuối cùng của kỳ báo cáo. Đồng thời bảng cân đối kế toán còn thể hiện
triển vọng kinh tế tài chính của đơn vị.
4. ý nghĩa của bảng cân đối kế toán
Thông qua bảng cân đối kế toán, ta có thể xem xét quan hệ cân đối từng
bộ phận vốn và nguồn vốn, cũng nh các mối quan hệ khác. Và thông qua
việc nghiên cứu các mối quan hệ đó giúp cho ngời quản lý thấy rõ tình hình
huy động nguồn vốn chủ sở hữu và nguồn vay nợ để mua sắm từng loại tài
sản, hoặc quan hệ giữa công nợ khả năng thanh toán, kiểm tra các quá trình
hoạt động , kiểm tra tình hình chấp hành kế hoạchTừ đó phát hiện đợc tình
trạng mất cân đối, và có phơng hớng và biện pháp kịp thời đảm bảo các mối
quan hệ cân đối vốn cho hoạt động tài chính thực sự trở nên có hiệu quả, tiết
kiệm và có lợi cho doanh nghiệp.
II. Bảng cân đối kế toán: kết cấu, nội dung và phơng pháp lập bảng cân
đối kế toán
1. Kết cấu của bảng cân đối kế toán
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
5
Kết cấu của bảng cân đối kế toán có thể là một trong hai kiểu: bảng cân
đối kế toán kết cấu dọc, và bảng cân đối kế toán kết cấu ngang theo hai mẫu
sau đây: bảng số 1:
bảng cân đối kế toán
(Kiểu kết cấu dọc)
nguồn vốn tiền
I. Tài sản
II.Tài sản
I. Nguồn vốn
II. Nguồn vốn Cộng tài sản a cộng nguồn vốn
A
Dù kết cấu kiểu bảng dọc hay bảng ngang thì Bảng cân đối kế toán
cũng đều đợc chia làm 2 phần: Phần tài sản và phần nguồn vốn, đợc thể
hiện trong nội dung của Bảng cân đối kế toán nh sau:
2. Nội dung của bảng cân đối kế toán
Nội dung của bảng cân đối kế toán luôn luôn bao gồm hai phần:
- Phần tài sản: Phản ánh vốn theo hình thái tài sản
- Nguồn vốn: Phản ánh nguồn hình thành các loại vốn- nguồn của tài
sản
* Phần Tài sản: phản ánh toàn bộ tài sản hiện có của đơn vị tại thời
điểm báo cáo theo cơ cấu tài sản và hình thức tồn tại trong quá trình hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp . Các tài sản này đợc phân theo những tiêu
thức nhất định để phản ánh đợc kết cấu của vốn kinh doanh . Các loại tài sản
thờng sắp xếp theo tính luân chuyển của tài sản. Cụ thể nh sau:
- Tài sản cố định (đã và đang hình thành) và các khoản đầu t dài hạn.
- Sau đó là tài sản lu động và đầu t ngắn hạn thờng đợc sắp xếp
theo tuần tự (Nguyên vật liệu; công cụ dụng cụ; chi phí sản xuất dở dang;
thành phẩm; các khoản phải thu; vốn bằng tiền).
Do kế toán là phơng tiện thu thập thông tin cho việc quản lý một cách
thờng xuyên , liên tục và có hệ thống, bởi vậy nó cần có nhiều phơng pháp;
các phơng pháp đó liên kết chặt chẽ với nhau và tạo nên một hệ thống hoàn
chỉnh các phơng pháp . Các phơng pháp của hạch toán kế toán không thể
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
8
tiến hành một cách riêng biệt; tính hệ thống của phơng pháp kế toán đợc
biểu diễn trên hai phơng diện của hai chức năng phản ánh và giám đốc.
Tính biện chứng của quá trình nhận thức từ trực quan sinh động đến t
duy trừu tợng, từ hình thành khái niệm đến phán đoán, phân tích trong xử lý
thông tin kế toán đã hình thành phơng pháp lập bảng cân đối kế toán. Bảng
cân đối kế toán đợc ứng dụng rộng rãi trong mọi tổ chức; cũng có thể ứng
dụng Bảng cân đối kế toán trên từng bộ phận tài sản và nguồn vốn, từng quá
trình kinh doanh hoặc cân đối toàn bộ tài sản và nguồn vốn hoặc cân đối kết
quả chung cho toàn bộ quá trình sản xuất , kinh doanh của đơn vị hạch toán.
Để lập đợc Bảng cân đối kế toán, ngoài tài khoản tổng hợp ta cần phải
căn cứ cả vào số liệu của tài khoản phân tích. Và Bảng cân đối kế toán mới
đợc lập phải dựa vào số d của các tài khoản ở cuối kỳ trớc. Theo chế độ kế
toán hiện hành của nớc ta thì : các tài khoản loại I " Tài sản lu động" và tài
khoản loại II " Tài sản cố định " là cơ sở đẻ nghi vào bên tài sản của Bảng cân
đối kế toán, còn các tài khoản loại III và tài khoản loại IV " Nguồn vốn chủ sở
hữu" là cơ sở để nghi vào bên " Nguồn vốn" của Bảng cân đối kế toán.
III. Nguyên tắc, cơ sở số liệu của việc lập bảng cân đối kế toán
1. Nguyên tắc
Bảng cân đối kế toán đợc lập phải dựa trên nguyên tắc: phù hợp với
những tiêu chuẩn đã đợc quy định, thống nhất về nội dung, kết cấu, thời hạn
lập và nộp
Bảng cân đối kế toán phải phản ánh đợc những cân đối tất yếu giữa hai
phần II
Thực trạng của bảng cân đối kế toán
ở các doanh nghiệp Việt nam hiện nay 1. Thực trạng nội dung và phơng pháp tính, ghi các chỉ tiêu trong Bảng
cân đối kế toán trong" chế độ kế toán mới " của Việt nam hiện nay
bộ, tổng công ty: mẫu số b 01 - dn
đơn vị:
bảng cân đối kế toán
Tại ngày tháng năm
đơn vị tính.
tài sản mã
số
số d
nợ tk
nội dung-phơng pháp tính
a. Tài Sản Lu Động và đầu
t ngắn hạn
I. tiền
1. Tiền mặt tại quỹ
2.Tiền gửi Ngân hàng
3.Tiền đang chuyển
113
121
128
129
. Phản ánh toàn bộ giá trị TSCĐ và ĐTNH. Mã
số100=MS(110+120+130+140+150+160)
. Phản ánh toàn bộ tiền hiện có ở doanh nghiệp . Mã
số110= MS(111+112+113)
. Gồm ti
ền mặt, ngân phiếu tại quỹ, tiền Việt nam , giá
trị vàng, kim loại quý
. Gồm tiền thực gửi ngân hàng, tiền Việt nam , giá trị
vàng , bạc, đá quý gửi ngân hàng
. Gồm tiền, séc đang làm thủ tục tại ngân hàng (tiền
Việt nam và ngoại tệ)
. Phản ánh giá trị các
khoản đầu t tài chính ngắn hạn
mã số 120= MS(121+128+129)
. Giá trị tiền mua cổ phiếu, trái phiếu thời hạn dới 1
năm hoặc mục đích để bán bất kỳ lúc nào
. Giá trị các hoản đầu t ngắn hạn khác của DN
. Giá trị dự phòng giảm giá đầu t ngằn hạn ( ghi âm
trong ngoặc)
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
7. Hàng gửi đi bán 8. Dự phòng giảm giá hàngtồn kho(*) 130
131
132
133
134
135
138
139
140 141
142
143
144
152
153
154 155
156
157 159 . Phản ánh toàn bộ các khoản phải thu ( sau khi đã trừ
đi các khoản dự phòng phải thu khó đòi)
. Phản ánh số tiền còn phải thu của ngời mua tại thời
điểm báo cáo
. Phản ánh số tiền đã trả trớc cho ngời bán cha
nhân đợc hàng hoá tại thời điểm bán
. Phản ánh mối quan hệ thanh toán nội bộ .
Mã số 133 = MS (134+135)
. Giá trị vốn kinh doanh ở các đơn vị trực thuộc
. Giá trị phải thu MQH thanh toán giữa các đơn vị
. Phản ánh giá trị các khoản phải thu từ các đối tợng
có liên quan
. Phản ánh g
iá trị dự phòng các khoản phải thu ngắn
1.Tạm ứng
2. Chi phí trả trớc 3. Chi phí chờ kết chuyển
4. Tài sản thiếu chờ xử lý
5. Các khoản thế chấp ký cợc, ký quỹ
ngắn hạn
VI. Chi phí sự nghiệp 1. Chi phí sự nghiệp năm trớc
2. Chi phí sự nghiệp năm nay
150 151
152 153
. Phản ánh tổng hợp giá trị các loại tài sản cố
địnhkhác cha đợc phản ánh ở trên
MS150=MS( 151+152+153+154+155)
. Phản ánh số tiền tạm ứng cho công nhân viên cha
thanh toán đến thời điểm báo cáo
. Phản ánh số tiền đã thanh toán cho 1 số khoản chi
phí nhng đến cuối kỳ kế toán cha đợc tính vào chi
phí SXKD của kỳ báo cáo
. Phản ánh giá trị các khoản chi phí bán hàng, chi phí
quản lý chờ chuyển vào niên độ kế toán tiếp sau
. Phản ánh tài sản thiếu hụt, mất mát cha xử lý tại
thời điểm báo cáo
. Phản ánh giá trị tài sản đem thế chấp , ký cợc, ký
quỹ ngắn hạn tại thời điểm báo cáo
. Phản ánh tổng hợp số chi bằng nguồn kinh phí sự
nghiệp cha đợc quyết toán tại thời điểm báo cáo
Mã số 160= MS( 161+162)
. Phản ánh số chi bằng nguồn KPSN cấp năm trớc,
cha đợc quyết toán tại thời điểm báo cáo
. Phản ánh số chi phí sự nghiệp đợc cấp năm báo cáo
b. tscđ và đầu t dài hạn I. tài sản cố định
1. TSCĐ hữu hình
- Nguyên giá
212
. Phản ánh tổng hợp giá trị còn lại của TSCĐ, đầu t
dài hạn tài c
hính chi phí XDCB dở dang, ký quỹ, ký
cợc dài hạn MS200=MS(210+220+230+240)
. Phản ánh tổng hợp giá trị còn lại của các loại tài sản
cố định tại thời điểm báo cáo
. Phản ánh giá trị còn lại của TS hữu hình( đất, nhà,
xởng, kiến trúc, thiết bị) MS211=MS (212+213)
. Phản ánh tổng giá trị nguyên giá TSCĐ hữu hình tại
thời điểm báo cáo
. Phản ánh giá trị đã hao mòn các loại TSCĐ hữu hình
luỹ kế tại thời điểm báocáo(d có trong ngoặc)
. Phản ánh giá trị còn lại của các loại tài sản thêu tài
chính tại thời điểm báo cáo MS 214=MS(215+216)
. Phản ánh nguyên giá TSCĐ thuê tài chính thời điểm
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
13
- Giá trị hao mòn luỹ kế
3. TSCĐ vô hình
- Nguyên giá
- Giá trị hao mòn luỹ kế (*)
228
229
230 240 2112
(dcó) 213
2143
221
222
228
229
(d có)
241
250
. Phản ánh tổng giá trị tài sản hiện có của doanh
nghiệp tại thời điểm báo cáo gồm TSCĐ và TSLĐ
mã số250= MS (100+200)
nguồn vốn
a. nợ phải trả
I. nợ ngắn hạn
1. Vay ngắn hạn
mã
số
300
310 311
số d
có tk
311
nội dung, phơng pháp tính
2. Nợ dài hạn
iii. nợ khác 1. Chi phí phải trả
2. Tài sản chờ xử lý
3. Nhận ký quỹ, ký cợc dài hạn
b. nguồn vốn chủ sở hữu
312
313
314
315
316
317
318
336
338
138
341
342
335
3381
344
hạn ở ngân hàng, công ty tài chính, và các đối t
ợng
khác ở thời điểm báo cáo
. Phản ánh giá trị các khoản đi vay dài hạn đến hạn trả
trong năm tài chính tiếp theo
. Phản ánh số tiền phải trả cho ngời bán tại thời điểm
nghiệp , các quỹ và kimh phí sự nghiệp Nhà nớc cấp,
kinh phí quản lý đơn vị nộp lên
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
15
i. nguồn vốn quỹ
1. Nguồn vốn kinh doanh 2. Chênh lệch đánh giá lại tài sản (*) 3. Chênh lệch tỷ giá (*) 4. Quỹ đầu t phát triển
5. Quỹ dự phòng tài chính
6. Quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm7. Lãi cha phân phối (*)
8. Quỹ khen thởng, phúc lợi
417
418
419
420 421 422
411 412 413
vốn đầu t nớc ngoài, vốn cá nhân.
. Phản ánh số chênh lệch do đánh giá lại TSCĐ và
TSLĐ cha đợc xử lý tại thời điểm báo cáo ( nếu d
nợ thì để trong ngoặc)
. Phản ánh số chênh lệch phát sinh do thay đổi tỷ giá
chuyển tiền tệ khi gh
i sổ kế toáncha đợc xửlý tại
thời điểm báo cáo(nếu d nợ thì để trong ngoặc)
. Phản ánh số quỹ đầu t phát triển cha sử dụng tại
thời điểm báo cáo
. Phản ánh số quỹ đầu t dự trữ cha sử dụng tại thời
điểm báo cáo
. Phản ánh số quỹ đầu t dự phòng về tr
ợ cấp mất việc
cha sử dụng
. Phản ánh số lãi (lỗ) cha đợc quyết toán tại thời
điểm báo cáo ( d có để trong ngoặc).
. Phản ánh số quỹ khen thởng phúc lợi cha sử dụng
tại thời điểm báo cáo
. Phản ánh tổng số nguồn vốn đầu t xây dựng cơ bản
hiện có tại thời điểm báo cáo
. Phản ánh tổng hợp số kinh phí đợc cấp để chi tiêu cho
hoạt động ngoài kinh doanh đã chi tiêu
cha đợc quyết toán
hoặc sử dụng MS420= MS(421+422)
. Phản ánh kinh phí quản lý các đơn vị nộp lên đẻ chi
tiêu cha đợc quyết toán, hoặc
cha sử dụng tại thời
điểm báo cáo
. Phản ánh tổng hợp kinh phí đợc cấp năm trớc đã
Cột 4: Ghi số cuối kỳ
- Số liệu các chỉ tiêu bên tài sản có dấu (*) ( số d có), trong các tài khoản số
hiệu 129, 130, 159, 2441, 2442 đợc ghi bằng số âm dới hình thức ghi
trong ngoặc đơn
- Số liệu các chỉ tiêu bên nguồn vốn , có dấu (*) trong các tài khoản 412, 413,
421, nếu có số d bên Nợ thì ghi bằng số âm trong ngoặc đơn 2. Nội dung và phơng pháp tính, ghi các chỉ tiêu trong và ngoài Bảng
cân đối kế toán
Các chỉ tiêu ngoài Bảng cân đối kế toán, gồm 1 số chỉ tiêu phản
ánh những cái không thuộc quyền sở hữu của chủ doanh nghiệp , nhng doanh
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
17
các chỉ tiêu ngoài Bảng cân đối kế toán
chỉ tiêu
số d
nợ TK
nội dung, phơng pháp tính
1. Tài sản thuê
ngoài
2. Vật t, hàng h
oá
nhận giữ hộ, nhận
gia công
009
. Phản ánh giá trị các tài sản doanh nghiệp thuê các
đơn vị cá nhân để sử dụng SXKD của doanh nghiệp ,
không phải dới hình thức thuê tài chính
. Phản ánh giá trị vật t, hàng hoá doanh nghiệp giữ
hộ cho các đơn vị, cá nhân, hoặc giá trị nguyên liệu ,
vật liệu doanh nghiệp nhận để hợp đồng gia công với
các đơn vị , cá nhân
. Phản ánh giá trị hàng hoá doanh nghiệp nhận của
các đơn vị , cá nhân để bán hộ hoặc ký gửi
. phản ánh giá trị cá khoản phải thu, đã mất khả năng
thu hồi, doanh nghiệp đã xử lý xoá sổ nhng vẫn tiếp
tục theo dõi để thu hồi
. Phản ánh giá trị các loại ngoại tệ doanh nghiệp hiện
có( tiền mặt, tiền gửi) theo nguyên tệ từng loại cụ thể
nh USD, DMmỗi loại nguyên tệ ghi 1 dòng
. Phản ánh số hạn mức kinh phíđợc ngân sách Nhà
nớc cấp, doanh nghiệp cha rút để sử dụng theo
từng loại KPSN, XDCB
. Phản ánh số khấu hao cơ bản TSCĐ đã trích cha
sử dụng , tuỳ luỹ kế đến thời điểm báo cáo của các
doanh nghiệp Nhà nớc
Lập ngày. tháng.năm
Ngời lập biểu Kế toán trởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
19
- Doanh nghiệp có thể lựa chọn cách phân loại này cho tài sản và nợ
phải trả
- Nếu không lựa chọn cách phân loại này thì tài sản và nợ phải trả đợc
trình bày theo trình tự bao quát về tính thanh khoản
- Chia các tài khoản có thể thu hồi hoặc thanh toán trong vòng 12 tháng
hoặc sau 12 tháng
* Tài sản lu động: bao gồm:
- Tài sản dự tính sẽ đợc thực hiện- hoặc giữ để bán, tiêu thụ trong kỳ
kinh doanh thông thờng
- Tài sản đợc giữ chủ yếu cho mục đích thơng mại hoặc giữ trong 1
thời hạn ngắn và dự tính sẽ đợc thực hiện trong vòng 12 tháng
- Tiền mặt của các khoản tơng đơng tiền không bị hạn chế sử dụng
* Nợ ngắn hạn:
Các khoản nợ ngắn hạn bao gồm:
- Nợ phải trả dự tính đợc thanh toán trong chu kỳ kinh doanh thông
thờng
- Nợ phải trả đến hạn thanh toán trong vòng 12 tháng
Các khoản nợ dài hạn chịu lãi suất đợc thanh toán trong vòng 12 tháng cũng
có thể đợc đa vào nợ dài hạn nếu:
- Thời hạn ban đầu trên 12 tháng
- Có quyết định đảo nợ
- ý định đó đợc ghi nhận theo thoả thuận
* Thông tin tối thiểu ghi trên Bảng cân đối kế toán
. TSCĐ hữu hình . Lợi ích tối thiểu . Các khoản nợ dài hạn chịu lãi suất
. TSCĐ vô hình . Tiền mặt và các khoản
tơng đơng tiền
. Tài sản thuê tài . Các khoản phải trả . Các khoản phải thu t/mại
kế toán còn rất lỏng lẻo, cha đợc sát xao,chặt chẽ và đầy đủ, thể hiện ở chỗ:
Rất nhiều doanh nghiệp , công ty trốn thuế, khai man, lợi dụng kẽ hở của quản
lý để lách luật, nhằm t lợi cá nhân
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
21
Nguyên nhân chủ yếu : chính là do việc thực hiện và sử dụng bảng cân đối
kế toán một cách cha đợc minh bạch, rõ ràng, và thiếu tính trách nhiệm
phần III
Một số kiến nghị và giải pháp nhằm hoàn thiện
bảng cân đối kế toán ở Việt nam
I. Một số kiến nghị với Nhà nớc
Chủ đề đang đợc tranh luận sôi nổi ở nhiều cuộc thảo luận
về chính sách kinh tế trong thập kỷ qua là tính minh bạch và tính
trách nhiệm trong các báo cáo tài chính nói chung và Bảng cân
đối kế toán nói riêng. Bởi nền kinh tế thế giới và các luồng tài
chính thay đổi, làm tăng tính quốc tế hoá và sự phụ thuộc lẫn
nhau, đã và đang đặt vấn đề công khai lên hàng đầu trong việc
hoạch định các chính sách kinh tế . Chính phủ các nớc, bao gồm
cả các ngân hàng Trung ơng, đã nhận thức ngày càng rõ rằng:
tính minh bạch làm tăng khả năng dự đoán, vì thế nâng cao hiệu
quả của các quyết định chính sách. Tính minh bạch còn buộc các
Định chế phải đối mặt với tình hình thực tế và buộc các quan chức
phải có trách nhiệm hơn, đặc biệt là khi họ biết rằng họ sẽ phải
luận chứng quan điểm, quyết định và cuối cùng là hành động của
mình .
nhanh, đủ, chính xác và kịp thời. Bởi vì: thông tin là điều kiện
quan trọng hàng đầu để giúp nhà quản lý hiểu đợc đủ, đúng về
thực trạng của đơn vị mình cũng nh tình hình môi trờng bên
ngoài. Nhng nếu thông tin dù có nhiều đến mấy mà không đúng,
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
23
hoặc không kịp thời, thì việc xử lý thông tin và quyết định mà nhà
quản lý đa ra cũng có thể không hiệu quả.
- Về mặt nội dung, phơng pháp lập bảng cân đối kế toán nh chế
độ kế toán hiện hành em không có ý kiến gì
- Về mặt kết cấu, trình bày, em không có ý kiến gì
- Nên chăng về mã số tài khoản có thể thay đổi cho dễ nhớ, chẳng hạn
nh: Mã số các tài khoản thuộc loại tài sản biểu hiện bằng tiền, ta nên dùng
theo thứ tự bắt đầu mã số là 100, rồi tiếp theo là 102, 102, 103theo thứ tự
trong bảng cân đối kế toán. Hoặc Mã số của tài khoản Nợ phải trả: bắt đầu là
300, tiếp theo là 301, 302
II. Một số giải pháp đối với doanh nghiệp nhằm hoàn thiện bảng cân đối
kế toán
- Đối với mỗi doanh nghiệp, bảng cân đối kế toán là những thông tin
phản ánh sức mạnh về kinh tế, về khả năng quản lý , về trình độ sử dụng vốn
Bởi vậy, nhà quản lý nhất thiết cần phải lựa chọn cho mình một bộ máy kế
toán thật hoàn hảo về trình độ chuyên môn , nghiệp vụ cũng nh tinh thần
trách nhiệm cao
- Để làm đợc điều trên, trớc hết nhà quản lý phải có trình độ quản lý ,
phải biết cách dùng ngời, biết nhờ chuyên gia t vấn trong những lĩnh vực
nào mà mình cha thấu hiểu
- Doanh nghiệp cần cơ cấu tốt bộ máy kế toán, luôn đào tạo và đào tạo
lại bộ máy kế toán, luôn luôn cải tiến phơng pháp làm việc sao cho thuận tiện
kết luận
Để trở thành công cụ quản lý có hiệu lực, kế toán nói chung và đặc biệt
là Bảng cân đối kế toán nói riêng phải luôn đợc cải tiến và hoàn thiện nhằm
đáp ứng công tác quản lý trong nền kinh tế thị trờng hiện nay.
Bảng cân đối kế toán là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, việc hạch toán
đầy đủ chính xác của
Bảng cân đối kế toán, là một vấn đề mà các nhà quản lý
coi trọng, nó là điều kiện cần thiết để cung cấp nhanh chóng và kịp thời các
thông tin nội bộ cũng nh bên ngoài doanh nghiệp giúp cho các nhà quản lý
sáng suốt đa ra những quyết định đúng đắn, mang lại hiệu quả kinh tế cao
nhất.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.