Báo cáo nghiên cứu nông nghiệp " Giới thiệu những nguyên tắc GAP trên cây có múi thông qua triển khai IPM áp dụng dưới hình thức lớp Huấn luyện Nông dân " MS2 - Pdf 15


Bộ Nông nghiệp vầPhát triển nông thôn
_____________________________________________________________________
Báo cáo Tiến độ Dự án

037/06VIE
Giới thiệu những nguyên tắc GAP trên cây có múi
thông qua triển khai IPM áp dụng dưới hình thức lớp
Huấn luyện Nông dân
MS2: BÁO CÁO 6 THÁNG LẦN THỨ NHẤT
(Từ tháng 3 đến tháng 9 năm 2007) Tháng 12 năm 2007 1
Thông tin chung

Tên dự án
Giới thiệu những nguyên tắc GAP trên
cây có múi thông qua triển khai IPM

Fax:
+61245701103
Cơ quan
Đại học Western Sydney
Email:
[email protected]

Phía Úc: Cán bộ hành chính
Tên:
Gar Jones
Telephone:
+6124736 0631
Chức vụ:
Giám đốc, Dịch vụ nghiên cứu
Fax:
+6124736 0905
Cơ quan
Đại học Western Sydney
Email:
[email protected]

Phía Việt Nam
Tên:
Ngô Tiến Dũng
Telephone:
+84-4-5330778
Chức vụ:
Điều phối viên chương trình IPM
quốc gia
Fax:

nghiệp tốt (GAP) sẽ tạo ra lợi ích cả về kinh tế và môi trường, và sẽ giúp những người trồ
ng cây
có múi ở Việt Nam vượt lên hàng đầu trong sản xuất ở khu vực Châu Á-Thái Bình Dương. Sản
xuất cây có múi theo tiêu chuẩn kiểm dịch xuất khẩu với mức dư lượng thuốc trừ sâu t
ối thiểu
quốc tế (MRL) sau khi có dự án này sẽ giúp Việt Nam có cơ hội trong thị trường xuất khẩu cạnh
tranh hiện nay và tăng cường an toàn vệ sinh thực phẩm cho người tiêu dùng trong nước. Dự án
dựa trên mô hình học tập và nghiên cứu có trao đổi thông tin hai chiều, và sử dụng mô hình mở
lớp huấn luyện nông dân (FFS). Các viện nghiên cứu hàng đầu của miền Nam và miền Bắc Việt
Nam, cùng với các cán bộ khuyên nông của Cục BVTV và các tổ chức nông dân, bao gồm
VACVINA và Hội nông dân, sẽ cùng nhau xây dựng một quy trình GAP có điều chỉnh cho phù
hợp với điều kiện của Việt Nam. Các cán bộ sẽ cùng với nông dân kiểm tra Cẩm nang hướng dẫn
GAP và huấn luyện giảng viên và nông dân về IPM và GAP thông qua các FFS. Hoạt động của dự
án sẽ được tổ chức ở 5 tỉnh đồng bằng sông Mekong và 8 tỉnh miền Trung và miền Bắc Việt Nam.
Hợp phần IPM sẽ dựa trên quy trình của dự án 036/04 VIE s
ẽ được điều chỉnh với sự tư vấn của
các cán bộ chủ chốt của miền Bắc cho phù hợp với điều kiện thực tế của Việt Nam.
2. Tóm tắt hoạt động 6 tháng đầu
Các hoạt động được thực hiện trong 6 tháng đầu của dự án đã đặt nền móng cho các quá trình
giúp đạt được tất cả các mục tiêu và đưa ra kết quả đúng dự kiến. Các hoạt động đó bao gồm:
họp các bên tham gia, đào tạo giảng viên, nghiên cứu ban đầu, xây dựng đề cương cẩm nang
GAP và Hướng dẫn phát hiện sâu bệnh tại vườn cho khu vực phía Bắc, và bắt đầu thực hiện
GAP.

Hai cuộc họp các bên tham gia được tổ chức vào ngày 27/2/2007 tại Trung tâm BVTV phía
Nam, xã Long Đĩnh, huỵên Châu Thanh, tỉnh Tiền Giang; và vào ngày 7/3/2007 tại Cục
BVTV, Hà Nội. Qua các cuộc họp này đã hình thành được cơ cấu quản lý dự án và chương
trình tập huấn, bao gồm cả nội dung bài giảng FFS.

Trong giai đoạn từ tháng 3 đến tháng 9 năm 2007, khoá đào tạo giảng viên chính được tổ

Cây có múi là một trong số các loại cây ăn quả chủ lực của Việt Nam (Bộ NN&PTNT 2004)
và là nguồn thu nhập quan trọng đối với nhiều nông dân Việt Nam. Tuy nhiên, sản lượng và
năng suất của cây có múi tại Việt Nam thấp hơn nhiều so với Úc và các nước sản xuất cây có
múi lớn trên thế giới như Brazil và Mỹ. Bộ NN&PTNT cho biết "nhìn chung, trong một số
năm qua, công tác sản xuất cây có múi vẫn chưa phát triển, chủ yếu do tác h
ại của sâu bệnh,
đặc biệt là bệnh greening (tên chính thức là HOANG LONG BINH). Do đó cần phải có
nghiên cứu tìm ra các biện pháp phòng trừ kết hợp với quản lý vườn cây và sử dụng kỹ thuật
tiên tiến chuyên sâu” (Bộ NN&PTNT 2004).
Mục tiêu của dự án này là xây dựng quy trình sản xuất theo GAP cho cây có múi của Việt
Nam thành một cuốn cẩm nang sẽ được xuất bản, và giới thiệu GAP, trong đó có mô hình
FFS. Thông qua chương trình FFS, một nhóm cán bộ quốc gia bao gồm các giảng viên chính
về IPM/GAP và các nhóm hướng dẫn viên FFS cấp tỉnh sẽ được thành lập. Phương pháp
chính được sử dụng là học và nghiên cứu có sự tham gia trao đổi của nông dân. Mục tiêu của
cả 2 phương pháp này là thu hút hoàn toàn người tham gia và cho phép người tham gia điều
chỉnh việc học và nghiên cứu để đáp ứng tôt nhất nhu cầu của họ. Một hợp phần chính của dự
án là đào tạo giảng viên và giảng viên chính về GAP trên cây có múi, bao gồm cả IPM.
Giảng viên sẽ thực hiện FFS ở các tỉnh và cùng với những nông dân đã được huấn luyện sẽ
trở thành những người đi đầu trong sản xuất cây có múi theo GAP.
Các dự án trước đây cuả CARD về cây có múi đã cho nhiều kết quả, bao gồm: tăng quyền
cho nông dân thông qua nâng cao hiểu biết về hệ sinh thái nông nghiệp; bảo tồn đa dạng sinh
học và bảo vệ môi trường thông qua giảm sử dụng thu
ốc trừ sâu nhờ hiểu biết tốt hơn về sâu
bệnh và các biện pháp phòng trừ hiệu quả hơn; tăng cường an ninh lương thực thông qua
tăng năng suất; và bảo vệ sức khoẻ cộng đồng làm nông nghiệp và người tiêu dùng quả có
múi nhờ giảm thuốc trừ sâu. Ngoài các kết quả trên, dự án này dự kiến sẽ xây dựng một
khung GAP phù hợp với địa phương và bắt đầu quá trình thự
c hiện GAP trong sản xuất cây
có múi. Việc thực hiện GAP sẽ mở ra thị trường mới cả trong và ngoài nước.
4. Tiến độ

dự án tài trợ đã bắt
đầu chương trình huấn luyện nông dân và khảo nghiệm từ tháng 4 đến
tháng 6 năm 2007. Thông tin chi tiết được trình bày trong phần "Chương trình đào tạo" của
báo cáo này.

4.1.3. Nghiên cứu ban đầu

Một nghiên cứu ban đầu về trình độ hiểu biết, thái độ, quy trình sản xuất của giảng viên và
nông dân đã được tổ chức từ ngày 30/5 đến 29/6/2007. Trong thời gian trên, ông Oleg
Nicetic đã đến thăm tất cả 13 tỉnh nằm trong dự án và ông Robert Spooner-Hart đến thăm 4
tỉnh phía Bắc Hà Nội. Ông Lê Quốc Cường tiến hành điều tra tại ĐB sông Mekong, ông Đinh
Văn Đức và Nguyễn Tuấn Lộc điều tra tại miền Trng và miền Bắc. Chi tiết các cán bộ chính
tham gia điều tra được trình bày trong Phụ lục 2.

Tại mỗi tỉnh, đội điều tra đã tiến hành:
a.) phỏng vấn cán bộ Chi cục BVTV về quan điểm đối với GAP và sản xuất cây có múi trong
tỉnh.
b.) phỏng vấn 5 nông dân, học viên tham gia FFS.
c.) phỏng vấn giảng viên chịu trách nhiệm về FFS.
d.) quan sát vườn cây của nông dân được phỏng vấn hoặc vườn của nông dân dùng làm vườn
thử nghiệm của FFS. Nói chuyện với ít nhất 5 nông dân về quan sát của họ đối với vườn cây
mà đội điều tra đến thăm. Các quan sát này sẽ được sử dụng để kiểm tra chéo số liệu điều tra.
e.) thăm c
ửa hàng thuốc trừ sâu trong xã để có danh mục thuốc được chào bán và nông dân
hay sử dụng (phần này không được thực hiện ở tất cả các tỉnh).
Nội dung điều tra đối với các bên tham gia khác (SOFRI, NIPP, PPD và CTU) đã được xây
dựng và Tiến sỹ Zina O’Leary tiến hành phỏng vấn vào tháng 11/2007. Kết quả điều tra ban
đầu sẽ được trình bày riêng (Mốc 2) vào cuối tháng 1/2008.

4.1.4. Đề cương cẩm nang GAP và Sổ tay Hướng dẫn sâu bệnh cho khu vực phía Bắc

ủa HTX đã thể
hiện mong muốn tham gia vào quá trình cấp chứng nhận GAP. Những nông dân này có tổng
cộng 6,2ha trồng bưởi, trong đó cá nhân có diện tích lớn nhất là 0,6ha và nhỏ nhất là 0,17ha.
Bưởi hiện có độ tuổi từ 6-20 năm và được trồng chuyên canh. Thu nhập thực ước tính
khoảng 96.000.000 VND/ha. Các hoạt động thực hiện sẽ bắt đầu vào tháng 11/2007.

Đội cán bộ của VACVINA, đứng đầu là TS. Võ Mai, sẽ làm việc với một nhóm nông dân
của xã Long H
ậu, huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp. 11 nông dân trong xã đã thể hiện mong
muốn được tham gia vào thực hiện GAP. Số nông dân này có diện tích trồng quýt Tiều
3,42ha, trong đó cá nhân có diện tích lớn nhất là 0,9ha và nhỏ nhất là 0,06ha. Thu nhập thực
ước tính khoảng 340.000.000 VND/ha, gấp 3-4 lần so với miền Bắc. Mức thu nhập cao này
giúp nông dân đầu tư cho các thay đổi cần thiết trong thực hành sản xuất để đáp ứng yêu cầu
cuả EurepGAP. Ở cả 2 xã trên chính quyền xã đ
ã tích cực hỗ trợ dự án. Danh sách nông dân
muốn tham gia thực hiện GAP được trình bày trong Phụ lục 4.

Toàn bộ dự chỉ có đủ kinh phí để cấp giấy chứng nhận cho một nhóm nông dân. Tuy nhiên,
do ở Việt Nam ngày càng có nhiều cơ quan cấp chứng nhận nên chi phí cấp chứng nhận sẽ
giảm và có thể cấp chứng nhận cho cả 2 nhóm nông dân trên nếu đạt tiêu chuẩn.

4.2 Nâng cao năng lực
Cục BVTV có năng lực thể chế
cao trong việc hướng dẫn huấn luyện có sự tham gia của
nông dân và dự án này sẽ giúp tăng cường thêm thông qua việc thu hẹp khoảng cách về hiểu
biết cụ thể về GAP. Trong dự án 036/04 VIE của CARD vừa qua cho thấy các trường đại học
và tổ chức nghiên cứu đều có phần lớn kỹ năng và chuyên môn cần thiết song ngân sách
dành cho các hoạt động và đi lại lại hạn hẹp nên khó tiếp cận được chuyên môn này. Dự án

6

có đài truyền hình địa phương và 70% dân số sống ở nông thôn nên nội dung các chương
trình truyền hình có liên quan nhiều tới các vấn đề nông nghiệp. Phóng viên truyền hình được
mời tất cả các sự kiện lớn của dự án như họp, lễ khai giảng và b
ế giảng FFS. Chi tiết về tin
tức do các đài truyền hình địa phương đưa tin sẽ được báo cáo trong báo cáo 6 tháng tiếp
theo.

4.5 Quản lý dự án
Qua các cuộc họp các bên tham gia tổ chức vào tháng 2 và tháng 3/2007 đã thành lập được
khung quản lý dự án. Ông Ngô Tiến Dũng (Nh óm trưởng dự án phía Việt Nam) chịu trách
nhiệm điều phối tất cả các hoạt động của dự án tại Việt Nam và tổ chức, quản lý các hoạt
động ở
8 tỉnh phía Bắc. Ông Dũng và ông Oleg Nicetic sẽ chịu trách nhiệm trình báo cáo và
các mốc quan trọng khác cho CARD-PMU. Ông Đinh Văn Đức cuả Cục BVTV và ông
Nguyễn Tuấn Lộc, Phó giám đốc Trung tâm BVTV khu 4, đặt tại Vinh, sẽ hỗ trợ ông Dũng
và có vai trò rất quan trọng trong quản lý thường nhật dự án. Ông Hồ Văn Chiến (Giám đốc
Trung tâm BVTV phía Nam) chịu trách nhiệm tất cả các hoạt động (đào tạo và các hoạt động
liên quan đến GAP) tại 5 tỉnh dự án ở
ĐB sông Mekong. Ông Lê Quốc Cường, Phó giám đốc
Trung tâm BVTV phía Nam có vai trò quan trọng trong thực hiện nghiên cứu ban đầu và hỗ
trợ các hoạt động liên quan đến đào tạo. TS. Hoà của SOFRI chịu trách nhiệm soạn Cẩm
nang GAP và xây dựng hệ thống sổ sách ghi chép. TS. Hoà cũng chịu trách nhiệm về thực

7
hiện GAP tại HTX thí điểm ở Mỹ Long. TS. Võ Mai của VACVINA chịu trách nhiệm về
thực hiện GAP ở tỉnh Đồng Tháp. Để giúp chuyển kinh phí hơn cho người sử dụng cuối cùng
và đảm bảo tiến độ dự án, kinh phí của UWS đã được chuyển riêng cho Cục BVTV để chi
cho các hoạt động tại miền Bắc và Trung tâm BVTV phía Nam để chi cho các hoạt động ở
ĐB sông Mekong. Một điểm đáng lư
u ý trong 6 tháng đầu của dự án là hệ thống kế toán tại

Tất cả các hoạt động của dự án đều được hỗ trợ nhiệt tình của chính quyền địa phương và các
tổ chức nông dân, bao gồm Hội nông dân và Liên hiệp hội phụ nữ. Học viên FFS được
khuyến khích tham gia sinh hoạt tích cực với cộng đồng địa ph
ương và chia sẻ kiến thức học
được từ FFS. Các dự án trước đây của CARD có bằng chứng cho thấy thành viên FFS trở
thành người sáng lập và là thành viên cốt lõi của các câu lạc bộ nông dân và HTX và có thể
cho rằng thành viên FFS cũng sẽ tích cực tham gia vào việc phổ biến thông tin mà họ thu
được trong dự án.
6. Các vấn đề thực hiện
6.1 Vấn đề và khó khăn
Có hai vấn đề gây trở ngại nhỏ cho việc thực hiện dự án: hạn chế về ngân sách và sản lượng
quả có múi rất thấp ở một số FFS ở các tỉnh phía Bắc.

8
1. Đội ngũ quản lý dự án và ngân sách phải có khả năng đáp ứng nhanh đối với các kết quả
thực địa và nhu cầu của nông dân. Nếu kinh phí phải phân bổ theo ngân sách ban đầu, chỉ
dựa vào dự đoán của nhóm nghiên cứu về nhu cầu, hoặc cần có một quy trình dài để thay đổi
phân bổ ngân sách ban đầu, thì nhu cầu thực sự của nông dân được mà dự án nắm được nhờ
phương pháp tiếp c
ận có sự tham gia đối với nghiên cứu và khuyến nông không thể giải
quyết được trong khung thời gian của dự án. Một điểm đáng lưu ý trong 6 tháng đầu của dự
án là hệ thống kế toán tại Văn phòng Cục BVTV phức tạp hơn hệ thống đã dùng trong các dự
án trước đây của CARD và đáp ứng các nhu cầu chậm hơn. Phía Úc đang điều chỉnh để giải
quyế
t những khác biệt này song có thể cần phải thảo luận về một số thay đổi trong cuộc họp
ban quản lý dự án vào tháng 12 này.
2. Sản lượng và khả năng phát triển của nông dân ở một số FFS hiện rất thấp. Do đó, họ
không có năng lực tài chính để đầu tư cho sản xuất để áp dụng những kiến thức học được từ
FFS. Những nông dân này có thể không có khả năng t
ăng sản lượng đến mức yêu cầu theo


Phụ lục 1:
Kết quả của các cuộc họp các bên tham gia

Là một phần của dự án 037/06 VIE, 2 cuộc họp các bên tham gia được tổ chức vào tháng 2 và
tháng 3 năm 2007 với sự tham gia của các đại biểu từ các Chi cục BVTV ở 2 miền: ĐB sông
Mekong và phía Bắc. Cuộc họp đầu tiên được tổ chức tại Trung tâm BVTV phía Nam vào ngày
27/2/2007 cho các tỉnh ĐB sông Mekong. Cuộc họp thứ 2 cho các tỉnh phía Bắc được Cục bVTV
tổ chức vào ngày 7/3/2006 tại Khách sạn Kim Liên, Hà Nội. Danh sách đại biểu tham dự 2 cuộc
họp trên
được trình bày dưới đây.

Hai cuộc họp các bên tham gia có 3 phần chính như sau:

1. Đội trưởng dự án (ông Oleg Nicetic và ông Ngô Tiến Dũng (miền Bắc); Hồ Văn Chiến
(ĐB sông Mekong)) giới thiệu xuất xứ, mục tiêu, thời gian thực hiện, khung quản lý, và
các mốc
của dự án.
2. Đại biểu của từng bên tham gia tự giới thiệu trong 10 phút. Đại diện của từng Chi cục
BVTV giới thiệu tình hình sản xuất cây có múi ở tỉnh mình và tóm tắt các mong đợi từ dự
án cũng như đầu vào cho dự án.
3. Hội thảo dành cho các đại biểu của các Chi cục BVTV để nghe họ trình bày suy nghĩ về
cách tổ chức FFS ở tỉnh mình.

Hai cuộc họp các bên tham gia cũng tạ
o dành thơi gian để lập kế hoạch dự án và xây dựng nhóm.
Kết quả chính của các cuộc họp như sau:

1. Khung quản lý


B sông Mekong và 2 điểm ở miền Bắc.

10

3. Nghiên cứu ban đầu

Xây dựng hiệu quả một cơ sở số liệu ban đầu chính xác bằng cách nghiên cứu ban đầu toàn diện
và thực tế là một hoạt động quan trọng trong năm đầu của dự án và có ý nghĩa đối với việc đạt
được mốc đầu tiên của dự án, vào tháng 9/2007. Nghiên cứu ban đầu sẽ được thực hiện vào tháng
6/2007 và sẽ kết hợp các phương pháp: điều tra KAP, quan sát hiện tr
ường, và phỏng vấn có câu
hỏi mở với nông dân tham gia FFS, cán bộ Chi cục BVTV và đại diện của các cơ quan chính phủ
và phi chính phủ. Phương pháp nghiên cứu ban đầu sẽ do ông Oleg Nicetic, Robert Spooner-Hart
và Zina O’Leary của UWS, Elske van de Fliert của Đại học Queensland (UQ), và Ngô Tiến Dũng
và Hồ Văn Chiến của Cục BVTV xây dựng. Trong tháng 6/2007 ông Oleg và Robert sẽ cùng ông
Chiến ở ĐB sông Mekong và ông Dũng ở miền Bắc đi thực địa tất cả các tỉnh dự án để phỏng vấn
và quan sát thực tế. Trong trường hợp ông Chiến và ông Dũng không thể đi tất cả các tỉnh vì lý do
nào đó thì có thể cử cán bộ khác của Cục BVTV (có khả năng dịch tốt) đi cùng ông Oleg và
Robert. Kế hoạch thực địa được trình bày trong Phụ lục 2.

4. Các hoạt động liên quan đến GAP trong năm 2007

Các hoạt động chính để thực hiện GAP sẽ diễn ra ở ĐB sông Mekong. TS. Hoà chịu trách nhiệm
soạn Cẩm nang GAP cho cây có múi và xây dựng h
ệ thống sổ sách ghi chép. Dự thảo đầu tiên của
cuốn cẩm nang sẽ được hoàn tất trước cuộc họp tổng kết vào tháng 11 để việc thực hiện GAP theo
cẩm nang hướng dẫn có thể bắt đầu từ vụ năm 2008. Tuy nhiên, các nhóm nông dân sẽ thực hiện

11


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status